Thông tư

THÔNG TƯ

LIÊN TỊCHBỘ VĂN HÓA THÔNG TIN - BỘ TÀI CHÍNH
SỐ 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC NGÀY 01 THÁNG07 NĂM 2003
HƯỚNG DẪN VIỆC CHI TRẢ CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT, TRÍCH LẬP VÀ
SỬ DỤNG QUỸ NHUẬN BÚT ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI HÌNH TÁC PHẨM QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNHSỐ 61/2002/NĐ-CP
NGÀY 11/6/2002 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút (sauđây gọi là Nghị định số 61/2002/NĐ-CP );

Liên tịch Bộ Văn hóa -Thông tin - Bộ Tài chính hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sửdụng Quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ như sau:

A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Các tổ chức, cá nhân khi sử dụng tác phẩm dưới hình thứcxuất bản phẩm; sản xuất băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình, phimvà chương trình phát thanh, truyền hình; nghệ thuật biểu diễn, tác phẩm báo chívà tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh phải ký hợp đồng sửdụng tác phẩm với tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm, hoặc thông qua tổ chức đạidiện hợp pháp được tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm ủy quyền (sau đây gọi làđại diện) theo mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tác phẩm sử dụng được Nhà nước đặt hàng, tài trợ hoặcđược tài trợ dưới bất kỳ hình thức nào, tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm cũngđược hưởng nhuận bút, thù lao và lợi ích vật chất khác phù hợp với từng hìnhthức sử dụng tác phẩm.

3. Tuỳ điều kiện cụ thể và đặc thù của từng loại hình tácphẩm, bên sử dụng tác phẩm và tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm thoả thuận mứcnhuận bút cụ thể bằng hợp đồng sử dụng tác phẩm theo quy định của pháp luật.

4. Hướng dẫn, kiểm tra và giải quyết tranh chấp, khiếu nại,tố cáo về chế độ nhuận bút thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

B. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

I. NHUẬNBÚT CHO TÁC PHẨM SÂN KHẤU VÀ
CÁC LOẠI HÌNH NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN KHÁC:

1. Nhuận bút cho tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệthuật biểu diễn khác thực hiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị địnhsố 61/2002/NĐ-CP.

Khi sử dụng bản nhạc, bài hát đã công bố phổ biến, nhuận búttrả cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩmthực hiện theo Điều 16 Nghị định số 61/2002/NĐ-CP hoặc khoản 3 mục A Thông tư này.

2. Xếp loại tác phẩm:

Căn cứ nội dung, chất lượng tác phẩm Hội đồng nghệ thuậtthuộc bên sử dụng tác phẩm tiến hành đánh giá, phân loại bằng văn bản để làmcăn cứ trả nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm theo các bậc sau:

Bậc I - Tác phẩm có chất lượng xếp loại trung bình;

Bậc II - Tác phẩm có chấtlượng xếp loại trung bình khá;

Bậc III - Tác phẩm có chất lượng xếp loại khá;

Bậc IV - Tác phẩm có chất lượng xếp loại xuất sắc.

3. Các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị địnhsố 61/2002/NĐ-CP hưởng thù laotheo hợp đồng thoả thuận với bên sử dụng tác phẩm. Tiền thù lao tính trong tổngchi phí xây dựng chương trình.

4. Việc sử dụng tác phẩm đã công bố phổ biến để biểu diễnphục vụ nhiệm vụ chính trị; phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệtkhó khăn; biểu diễn phục vụ bộ đội, nhân dân ở biên giới, hải đảo; biểu diễngiao lưu Quốc tế không nhằm mục đích kinh doanh, không bán vé thu tiền; khôngnhận hợp đồng biểu diễn hoặc tài trợ dưới bất kỳ hình thức nào thì không phảitrả nhuận bút. Những hoạt động nêu trên phải có Quyết định của Bộ Văn hoá -Thông tin đối với các đơn vị nghệ thuật Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương đối với các đơn vị nghệ thuật địa phương.

II. NHUẬNBÚT CHO TÁC PHẨM ĐIỆN ẢNH, VIĐIÔ (VIDEO):

1. Nhuận bút cho tác phẩm điện ảnh, viđiô theo khung nhuậnbút quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghịđịnhsố 61/2002/NĐ-CP.

Tiền thù lao trả cho các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều19 Nghị định61/2002/NĐ-CP được tínhtrực tiếp vào tổng chi phí sản xuất phim.

2. Xếp loại kịch bảnphim:

2.1. Căn cứ vào nộidung, chất lượng của kịch bản, Hội đồng duyệt kịch bản theo phân cấp của Bộ Vănhóa - Thông tin tiến hành đánh giá, phân loại bằng văn bản để làm căn cứ trảnhuận bút cho tác giả như sau:

Bậc I - Kịch bản có chất lượng xếp loại trung bình;

Bậc II - Kịch bản có chất lượng xếp loại khá;

Bậc III - Kịch bản có chất lượng xếp loại xuất sắc.

Việc xếp loại kịch bảnthực hiện theo quy định của Bộ Văn hóa - Thông tin.

2.2. Đối với kịch bản phim được xây dựng từ nguồn ngân sáchnhà nước và các nguồn vốn khác: trên cơ sở đánh giá bằng văn bản của Hội đồngduyệt kịch bản, bên sử dụng tác phẩm quyết định mức trả nhuận bút, nhưng phầnnhuận bút từ ngân sách nhà nước không vượt quá Quỹ nhuận bút cho phép, phầnnhuận bút từ nguồn vốn khác do các bên thoả thuận.

2.3. Đối với kịch bản phim không sử dụng nguồn ngân sách nhànước: việc quyết định mức trả nhuận bút trên cơ sở đánh giá của Hội đồng nghệthuật thuộc bên sử dụng tác phẩm.

3. Xếp loại tác phẩm điện ảnh:

3.1. Căn cứ vào nội dung, chất lượng nghệ thuật, kỹ thuậtcủa tác phẩm điện ảnh, Hội đồng duyệt phim theo phân cấp của Bộ Văn hóa - Thôngtin, sau khi duyệt và cho phép phổ biến, tiến hành đánh giá, phân loại chấtlượng bằng văn bản để làm cơ sở trả nhuận bút cho các chức danh còn lại quyđịnh tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 20 Nghị địnhsố 61/2002/NĐ-CP:

Bậc I - Tác phẩm có chất lượng xếp loại trung bình;

Bậc II - Tác phẩm có chất lượng xếp loại khá;

Bậc III - Tác phẩm có chất lượng xếp loại xuất sắc.

Việc xếp loại chất lượngtác phẩm điện ảnh thực hiện theo quy định của Bộ Văn hóa - Thông tin.

3.2. Đối với tác phẩm điện ảnh sử dụng ngân sách nhà nước vàcác nguồn vốn khác: trên cơ sở đánh giá bằng văn bản của Hội đồng duyệt phim,bên sử dụng tác phẩm quyết định mức trả nhuận bút, nhưng phần nhuận bút từnguồn ngân sách nhà nước không vượt quá Quỹ nhuận bút cho phép, phần nhuận búttừ nguồn vốn khác do các bên thoả thuận.

3.3. Đối với tác phẩm điện ảnh không sử dụng ngân sách nhànước: bên sử dụng tác phẩm áp dụng mức trả nhuận bút theo quy định hiện hànhhoặc theo hợp đồng thoả thuận.

4. Khi tác phẩm được chuyển thể từ tác phẩm văn học, từ kịchbản sân khấu hoặc từ loại hình nghệ thuật biểu diễn khác sang kịch bản điệnảnh, thì tác giả chuyển thể và tác giả của tác phẩm gốc phải có sự thỏa thuậnbằng văn bản. Tác giả tác phẩm gốc hưởng nhuận bút bằng 30-40% nhuận bút biênkịch của tác phẩm cùng thể loại, bậc; Tác giả chuyển thể hưởng phần còn lại củanhuận bút biên kịch theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số61/2002/NĐ-CP .

5. Đối với tác phẩm điện ảnh dành cho thiếu nhi, dân tộcthiểu số: các Hội đồng phải đánh giá bằng văn bản để làm căn cứ trả thêm phầnnhuận bút khuyến khích cho tác giả.

Mức nhuận bút khuyến khích đối với tác phẩm dành cho thiếunhi, dân tộc thiểu số được tính thêm 5% nhuận bút của tác phẩm điện ảnh đó.

Tác phẩm vừa có nội dung về thiếu nhi vừa có nội dung về dântộc thiểu số cũng chỉ được hưởng tỷ lệ khuyến khích tối đa bằng 5%.

6. Từ bản phim nhựa thứ 11, các tác giả được hưởng thêmnhuận bút khuyến khích bằng 8% tổng doanh thu bán phim. Nhuận bút khuyến khíchđược tính cụ thể một trong 2 cách sau:

Cách 1: Nhuận bút khuyến khích (NBKK) được tínhtheo công thức sau:

NBKK = Giá bán bình quân 1 bản phim x (n - 10) x 8%.

Trong đó:

- NBKK là tổng số nhuận bút khuyến khích từ bản phim thứ 11;

- n là số bản phim thực tế tiêu thụ (n ³ 11);

- Giá bán bình quân một bản phim là giá bán quy định tại hợpđồng thoả thuận giữa chủ sở hữu tác phẩm và bên sử dụng tác phẩm hoặc giá bánđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt đối với từng thể loại phim.

Cách 2: Nhuậnbút khuyến khích (NBKK) được tính theo công thức sau:

n

NBKK = DTi x 8%

i=11

Trong đó:

- NBKK là tổng số nhuận bút khuyến khích từ bản phim thứ 11;

- n là số bản phim thực tế tiêu thụ (n ³ 11);

- DTi là doanh thu bán bản phim thứ i (i ³ 11).

7. Tác phẩm điện ảnh có chi phí sản xuất cao so với chi phísản xuất bình quân/năm được cơ quan có thẩm quyền duyệt do các yêu cầu đặc biệtcủa thiết bị, vật liệu mà không phải do sáng tạo nghệ thuật, mức nhuận bút đượctính bằng công thức sau (nhưng mức nhuận bút cao nhất không vượt quá 2 lầnnhuận bút của phim có tổng chi phí sản xuất bình quân/năm cùng thể loại):

Công thức tính:

n

NB = T x ( NBi) x (1+h/10)

i = 1

Trong đó:

- NB: là nhuận bút của tác phẩm điện ảnh có chi phí sản xuấtcao

- T: là chi phí sản xuất tác phẩm điện ảnh bình quân/nămđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (chưa có nhuận bút)

Thông tư liên tịch 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC về việc hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ


h

=

Chi phí sản xuất phim thực tế (cao)

Chi phí sản xuất phim bình quân/năm

- (1 + h/10): Nhận giá trị 2 khi h lớn hơn 10.

n

- NB i: là tổng hệ số nhuận bút (từ 1 đến n) của các tác giả theo quy

i = 1 địnhtrong khung nhuận bút.

III.NHUẬN BÚT CHO TÁC PHẨM BÁO CHÍ (BÁO IN, BÁO ĐIỆN TỬ):

1. Nhuận bút cho tác phẩm báo chí thực hiện theo quy địnhtại Điều 24 Nghị địnhsố 61/2002/NĐ- CP.

2. Những quy định khác:

2.1. Tin ngắn, tin đăng lại của báo chí, thông tấn đã côngbố, người viết tin ngắn, người cung cấp, tuyển chọn tin đăng lại được Tổng biêntập quyết định mức trả thù lao.

2.2. Tác phẩm báo chí xuất sắc, có giá trị cao hoặc tác phẩmđược thực hiện trong những điều kiện đặcbiệt như thiên tai, chiến tranh, thực hiện ở vùng sâu, vùng xa, mức trảnhuận bút do Tổng biên tập quyết định theo quy định trong khung nhuận bút chotừng thể loại và nhuận bút khuyến khích quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị địnhsố 61/2002/NĐ-CP.

2.3. Tác phẩm báo chí đăng lại của báo chí khác hoặc đã đượccông bố ở các cuộc hội thảo, hội nghị được trả nhuận bút thấp hơn tác phẩm sửdụng lần đầu. Mức nhuận bút do Tổng biên tập quyết định nhưng không dưới 50%nhuận bút của thể loại tương ứng mà cơ quan báo chí đang áp dụng.

2.4. Đối với thể loại bài phỏng vấn, nếu người trả lời phỏngvấn không đưa ra yêu cầu về tỷ lệ nhuận bút giữa người trả lời phỏng vấn vàngười phỏng vấn thì Tổng biên tập quyết định tỷ lệ nhuận bút cho người trả lờiphỏng vấn.

IV. NHUẬNBÚT CHO TÁC PHẨM PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
(BÁO NÓI, BÁO HÌNH):

1. Nhuận bút trả cho tácgiả hoặc chủ sở hữu tác phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 28, 29 Nghị địnhsố 61/2002/NĐ-CP.

2. Đối với đơn vị thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp cóthu, việc trả nhuận bút thực hiện theo hợp đồng thoả thuận.

ưV. NHUẬNBÚT CHO TÁC PHẨM TẠO HÌNH (MỸ THUẬT),
MỸ THUẬT ỨNG DỤNG VÀ NHIẾP ẢNH:

1. Nhuận bút cho tác phẩm tạo hình (mỹ thuật), mỹ thuật ứngdụng và nhiếp ảnh sử dụng nguồn ngân sách nhà nước là chi phí sáng tác mẫu trảcho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm. Tùy theo chất lượng nghệ thuật, giá trịvà giá trị sử dụng của tác phẩm, mức chi phí sáng tác mẫu do bên sử dụng tácphẩm thỏa thuận với tác giả hoặc chủ sở hữutác phẩm thông qua hợp đồng sử dụng tác phẩm theo tỉ lệ phần trăm(%) so với giá trị tác phẩm được quyđịnh tại các biểu sau:

Biểu 1: Nhuận bút đối với tác phẩm có giá trị đến 10 triệuđồng

ư Đơnvị tính: triệu đồng

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Giá trị tác phẩm

Dưới

1 triệu

Trên 1 đến 2

Trên 2 đến 3

Trên 3 đến 4

Trên 4 đến 5

Trên 5 đến 6

Trên 6 đến 7

Trên 7 đến 8

Trên 8 đến 9

Trên 9 đến 10

Nhuận bút

50%

48%

46%

44%

42%

40%

38%

35,5%

33%

30%

Biểu 2: Nhuận bút đối với tác phẩm có giá trị trên 10 triệuđến 100 triệu đồng

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Giá trị tác phẩm

Trên 10

đến 20

Trên 20

đến 30

Trên 30

đến 40

Trên 40

đến 50

Trên 50

đến 60

Trên 60

đến 70

Trên 70

đến 80

Trên 80

đến 90

Trên 90

đến 100

Nhuận bút

29%

28%

27%

26%

25%

24%

23%

22%

21%

Biểu 3: Nhuận bút đối với tác phẩm có giá trị trên 100 triệuđến 1 tỷ đồng

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Giá trị tác phẩm

Trên 100

đến 200

Trên 200

đến 300

Trên 300

đến 400

Trên 400

đến 500

Trên 500

đến 600

Trên 600

đến 700

Trên 700

đến 800

Trên 800

đến 900

Trên 900

đến 1.000

Nhuận bút

19%

18%

17%

16%

15%

14%

13%

12%

11%

2. Đối với tượng đài, tranh hoành tráng nhuận bút trả chosáng tác mẫu phác thảo và tác phẩm được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) quy địnhtại biểu sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Giá trị

tác phẩm

Từ 1.000

trở xuống

Trên 1.000 đến 2.000

Trên 2.000 đến 3.000

Trên 3.000 đến 4.000

Trên 4.000 đến 5.000

Trên 5.000

đến 6.000

Trên 6.000

đến 7.000

Trên 7.000

đến 8.000

Trên 8.000

đến 9.000

Trên 9.000

đến 10.000

Nhuận bút

10%

8,5%

7,3%

6,8%

6,2%

5,9%

5,6%

5,3%

5%

4,7%

Đối với tác phẩm có giá trị trên 10.000 triệu đồng, nhuậnbút được tính bằng mức nhuận bút của tác phẩm có giá trị 10.000 triệu đồng vàcộng thêm 1% cho mỗi 1.000 triệu đồng tiếp theo và tính theo công thức sau:

NB =Nb + (n x 1%)

Trong đó:

- NB là nhuận bút của tác phẩm có giá trị trên 10.000 triệuđồng.

- Nb là nhuận bút của tác phẩm có giá trị 10.000 triệu đồng(tính theo cột 10, điểm 2, mục V).

- n là số tiền 1.000 triệu đồng tiếp theo sau của 10.000triệu đồng đầu tiên.

3. Tác phẩm tạo hình (mỹ thuật), tượng đài, tranh hoànhtráng được phiên bản, sao chép, chuyển chất liệu, nhuận bút trả cho tác giảhoặc chủ sở hữu tác phẩm tính bằng 30% chi phí sáng tác mẫu, phác thảo theo giátrị của tác phẩm phiên bản mới và chỉđược tính đến bản thứ 3. Việc đánh số thứ tự là bắt buộc đối với tác phẩm phiênbản, sao chép, chuyển chất liệu để được hưởng nhuận bút.

VI. NHUẬNBÚT ĐỐI VỚI TÁC PHẨM THUỘC VỀ NHÀ NƯỚC
VÀ TÁC PHẨM HẾT THỜI HẠN HƯỞNG QUYỀN TÁC GIẢ:

1. Tác phẩm thuộc về Nhà nước bao gồm:

- Tác phẩm không có người thừa kế, người thừa kế từ chốinhận di sản hoặc không được quyền hưởng di sản quy định tại điểm b, khoản 1Điều 764, Điều 765 Bộ luật Dân sự vàkhoản 2 Điều 13 Nghị định số 76/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ hướng dẫn thi hành mộtsố quy định về quyền tác giả trong Bộ Luật dân sự;

- Tác phẩm không rõ tác giả hoặc tác phẩm khuyết danh quyđịnh tại khoản 5 Điều 766 của Bộ luật Dân sự.

Tổ chức, cá nhân khi sử dụng các tác phẩm nói trên phải thựchiện các quy định sau đây:

- Xin phép và ký hợp đồng với Cục Bản quyền tác giả về việcsử dụng tác phẩm;

- Đề tên thật hoặc bút danh của tác giả (nếu có) trên tácphẩm, đề đúng tên tác phẩm, đảm bảo sự toàn vẹn nội dung tác phẩm.

- Trả nhuận bút (hoặc thù lao) cho Cục Bản quyền tác giảtheo hợp đồng sử dụng tác phẩm, nhưng không vượt quá khung nhuận bút của từngthể loại.

Phần nhuận bút này được giao cho Cục Bản quyền tác giả quảnlý và sử dụng theo tỷ lệ như sau:

+ Trích 20% số tiền nhuận bút thu được bổ sung ngân sáchhàng năm để chi phí cho việc tổ chức thu, phục vụ công tác tuyên truyền giáodục pháp luật về quyền tác giả của Cục Bản quyền tác giả;

+ Nộp ngân sách nhà nước 80% số nhuận bút còn lại.

2. Đối với tác phẩm hết thời hạn hưởng quyền tác giả: các tổchức, cá nhân khi sử dụng tác phẩm không phải trả nhuận bút.

VII.TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ NHUẬN BÚT:

1. Lập Quỹ nhuận bút:

1.1. Đối với tác phẩmsân khấu và các loại hình nghệ thuật biểudiễn khác: Bên sử dụng tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễnkhác trích lập quỹ nhuận bút theo một trong hai cách sau:

Cách 1: Quỹ nhuận bút được trích lập theo khung nhuận bút quy định tại Điều 15 Nghị định số 61/2002/NĐ-CP + 10% tỷ lệ nhuận bút đó:

Bên sử dụng tác phẩm căn cứ thể loại, quy mô tác phẩm sânkhấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác để lập Quỹ nhuận bút cho phùhợp theo công thức sau:

n n

QNB = ( NB i) x TL min + 10% ( NBi) x TL min

i = 1 i = 1

Trong đó:

- QNB là Quỹ nhuận bút.

- NB i là nhuận bút ở bậc cao nhất theo từng thể loại (quy định tại Điều 15 Nghị định số61/ 2002/NĐ- CP).

n

- ( NBi) là tổng nhuận bút ở bậc cao nhất trả chocác chức danh

i = 1 (từ 1 đến n) theo các thể loại quy địnhtrong khung nhuận bút.

- TLmin là tiền lương tối thiểu Nhà nước quy định đối vớicông chức, viên chức khu vực hành chính sự nghiệp.

n

- 10% (NB i) X TL min là chi phí thêm để trảtiền thù lao và lợi ích

i = 1 vậtchất khác (nếu có).

Ví dụ:

Quỹ nhuận bút cho tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều 15 củaNghị định số 61/2002/NĐ-CP với thể loại vở dài 105’ - 150’ được tính như sau:

QNB = (NBđạo diễn max + NBbiênkịch max + NBbiên đạo múa + NB nhạc sỹ + NB hoạ sỹ) x TL min +10%(NBđạo diễn max + NBbiên kịch max + NBbiên đạomúa + NB nhạc sỹ + NB hoạsỹ) x TL min

= [81 + 123,8 + (25% x 81) + (60% x 81)+ (60% x 81)] x 290.000 đ

+ 10% [81 + 123,8 + (25% x 81) + (60% x81) + (60% x 81)] x290.000 đ

= (81 + 123,8 +20,25 + 48,6 + 48,6) x 290.000đ + 10%(81+ 123,8 +20,25

+ 48,6 + 48,6) x 290.000 đ

= 322,25 x290.000đ + 10% (322,25 x 290.000đ)

= 93.452.500đ +9.345.250đ = 102.797.750 đ

Cách 2: Quỹ nhuận bút được lập từ tổng doanh thu buổi biểu diễntheo các tỷ lệ quy địnhtại các khoản 1, 2, 3 Điều 16 Nghị định số61/2002/NĐ-CP và tính theo công thức sau:

QNB = Tỉ lệ % x DTi

Trong đó:

- QNB Quỹ nhuận bút.

- DTi là tổng doanh thu buổi biểu diễn (do bán véhoặc từ hợp đồng dịch vụ biểu diễn nghệ thuật).

- Tỷ lệ % là tỷ lệ được xác định cho từng thể loại biểu diễnnghệ thuật.

1.2. Đối với tác phẩm điện ảnh: Cơ quan sử dụng tác phẩmđiện ảnh trích lập Quỹ nhuận bút theo tỷ lệ phần trăm (%) của bậc cao nhấtkhung nhuận bút quy định tại Điều 20 Nghị định số 61/2002/NĐ-CP theo từng thểloại cộng thêm 30% của tỷ lệ đó, nhân với giá bán hoặc tổng chi phí giá thànhsản xuất tác phẩm điện ảnh bình quân/năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.Công thức tính như sau:

n n

QNB = [( NB i) + 30% ( NB i)] x T

i = 1 i = 1

Trong đó:

- QNB làQuỹ nhuận bút.

- NBi : tỷ lệ phần trăm (%) của bậc cao nhất khung nhuận bútquy định tại Điều 20 Nghị định 61/2002/NĐ- CP.

n

- NB i: là tổng tỷ lệ phần trăm (%) của bậccao nhất (từ 1 đến n)

i = 1 của các chức danh theo quy định trong khung nhuận bút.

- T: là giá bán hoặc tổng chi phí giá thành sản xuất tácphẩm điện ảnh bình quân/năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (chưa tínhnhuận bút).

Ví dụ: Quỹ nhuận bút đối với phim truyện nhựa (Điểm 1 Điều20 Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ) trong năm được tính theo các yếu tố sau:

+ Tỷ lệ phần trăm (%) của bậc cao nhất khung nhuận bút (NBi) của: Đạo diễn 2,75%,Biên kịch 2,75%, Quay phim 1,50%, Người dựng phim 0,50%, Nhạc sĩ 0,90%, Hoạ sĩ1,00%.

+ Tổng tỷ lệ phần trăm (%) của bậc cao nhất (bậc III) của 6chức danh theo quy định trong khung nhuận bút là 9,4% (2,75% + 2,75% + 1,50% +0,50% + 0,90% + 1,00%).

+ Chi phí giá thành sản xuất phim truyện nhựa bình quân/năm(T) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (chưa có nhuận bút) bằng 250.000.000đồng.

Theo đó: Quỹ nhuận bút

QNB =(9,4% + (30% x 9,4%)) x 250.000.000 đồng

= (9,4% +2,82%) x 250.000.000 đồng

= 12,22% x 250.000.000 đồng

= 30.550.000 đồng.

Trường hợp giá bán phim cao hơn chi phí sản xuất phim đượcduyệt thì bên sử dụng tác phẩm được căn cứ vào giá bán để trích lập Quỹ nhuậnbút trả cho các tác giả.

1.3. Quỹ nhuận bút đối với báo chí (báo in, báo điện tử):

Đối với cơ quan báo chí tự cân đối được kinh phí và có lãido hoạt động báo chí, nếu mức trích tỷ lệ phần trăm (%) từ doanh thu cho Quỹnhuận bút theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định số 61/2002/NĐ-CP không đủ để trả nhuận bút theo quy định thì đơn vị được bổ sung thêm từ cácnguồn thu khác của đơn vị và theo quyết định của cơ quan chủ quản.

1.4. Quỹ nhuận bút đối với phát thanh, truyền hình: Thựchiện theo Điều 30 Nghị định số 61/2002/NĐ-CP .

2. Sử dụng và quản lý Quỹ nhuận bút:

2.1. Sử dụng Quỹ nhuận bút:

Quỹ nhuận bút được trích lập theo mức tối đa, nhưng thực tếtrả nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm phải căn cứ vào việc đánhgiá và xếp loại tác phẩm theo những tiêuchí đã quy định. Phần còn lại của Quỹ nhuận bút để trả thù lao, lợi íchvật chất, tổ chức cho các hoạt động khuyến khích sáng tạo như: đầu tư sáng tác,khen thưởng những tác phẩm được giải cao trong các cuộc thi (trong nước hoặc quốc tế) và không chi vào những mục đích khác.

2.2. Quản lý Quỹ nhuận bút:

Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán Quỹ nhuận bút thựchiện theo quy định hiện hành.

Quỹ nhuận bút cuối năm đơn vị chi không hết được chuyển sangnăm sau.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Phần kinh phí phát sinh thêm năm 2003 (nếu có) khi vận dụngđịnh mức quy định tại Thông tư này các cơ quan, đơn vị và tổ chức tự sắp xếptrong dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao đầu năm.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các Bộquản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngphản ánh về Liên Bộ Văn hóa Thông tin - Tài chính xem xét, giải quyết.


Phụ lục số 1

MẪU HỢPĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM

(Trong lĩnh vực Biểu diễn)

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Thông tư liên tịch 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC về việc hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủĐộclập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG SỬ DỤNGTÁC PHẨM

Hôm nay, ngày...... tháng.......năm...............................................................

Tại:................................................................................................................

Ông (bà):.......................................................................................................

Là:.................................................................................................................

(Tác giả đồng thời là chủ sở hữutác phẩm; chủ sở hữu tác phẩm; người thừa kế quyền tác giả hoặc người được uỷquyền hợp pháp)

(Sau đây được gọi là Bên A)

Địachỉ:..........................................................................................................

Điện thoại:.....................................Fax:........................................................

Và một bên là Ông (bà).................................................................................

Chức vụ:.........................................................................................................

(Giám đốc; Phó Giám đốc...)

Đại diện cho bên sử dụng tácphẩm...............................................................

(Sau đây được gọi là Bên B)

Địachỉ:............................................................................................................

Điện thoại:....................................................Fax:...........................................

Hai bên cùng thoả thuận và kýhợp đồng với các điều khoản như sau:

Điều 1: Bên A đồng ýchuyển tác phẩm thuộc quyền sở hữu của mình cho Bên B để biểu diễntại.............................................................................................

Tên tác phẩm:...............................................................................................

(Nếu là tác phẩm dịch, biênsoạn, cải biên, chuyển thể thì phải nêu rõ tên tác giả và tên tác phẩm gốc; nếutừ 2 tác phẩm trở lên có thể lập thành danh mục kèm theo Hợp đồng)

Họ và tên tác giả:..........................................................................................

Chủ sở hữu quyền tácgiả:..............................................................................

Số Giấy Chứng nhận Đăng ký quyềntác giả (nếu có)......... cấp ngày............

Điều 2: Bên A có trách nhiệm chuyển giao tác phẩm cho Bên Btrước ngày..... tháng..... năm........ tại địa điểm.............................

Nếu có sự tranh chấp quyền tác giả của tác phẩm, Bên A chuyển giao tácphẩm không đúng thời hạn thì Bên A phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộthiệt đã gây ra cho Bên B, Bên B có thể chấm dứt hợp đồng.

Điều 3: Trong thờigian thực hiện hợp đồng, Bên A không được chuyển giao tác phẩm cho bên thứ bađể biểu diễn (đối với các trường hợp biểu diễn tuồng, chèo, cải lương, kịch,múa rối...) trừ trường hợp hai Bên có thoả thuận khác.

Điều 4: Bên B phảitôn trọng hình thức sử dụng theo quy định của pháp luật về quyền tác giả. Mọitrường hợp sửa chữa tác phẩm hoặc muốn sử dụng tác phẩm khác với thoả thuận vềhình thức sử dụng tác phẩm quy định tại Điều 1, phải được sự đồng ý bằng vănbản của Bên A. Hai bên có nghĩa vụ phối hợp với nhau trong quá trình thực hiệnhợp đồng.

Điều 5: Bên B phải thanh toán tiền sử dụng tác phẩmcho Bên A theo phương thức sau:

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

(Mức trả, thanh toán 1 lần haynhiều lần; thời gian thanh toán; địa điểm thanh toán....)

Bên B phải mời Bên A xem trướckhi biểu diễn trước công chúng, trừ trường hợp hai Bên có thoả thuận khác.

Điều 6: Tất cả nhữngtranh chấp xẩy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc liên quan đến nộidung hợp đồng được giải quyết thông qua thoả thuận trực tiếp giữa hai bên. Nếuthoả thuận không đạt kết quả, một trong hai bên có thể đưa ra Toà án Nhândân.......................................................................................

Điều 7: Những sửachữa hoặc bổ sung liên quan đến hợp đồng phải được sự đồng ý bằng văn bản củacả hai bên mới có giá trị.

Điều 8: Hợp đồng nàycó hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến hết ngày....

Điều 9: Hợp đồng nàyđược lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

(Ghi chú: Tuỳ theo từng trườnghợp, hai bên vận dụng và có thể thoả thuận để thêm hoặc bớt nội dung của Hợpđồng nhưng không được trái với các quy định của pháp luật)

Bên A

Ký tên

(Ghi rõ họ tên và ký)

Bên B

Ký tên

(Ghi rõ họ tên và ký)

Phụ lục số 2

MẪU HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM

(Tronglĩnh vực Xuất bản)

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Thông tư liên tịch 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC về việc hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủĐộclập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG SỬ DỤNGTÁC PHẨM

Hôm nay, ngày..... tháng...... năm..............................................................

Tại:.............................................................................................................

Ông (bà):...................................................................................................

Là:.............................................................................................................

(Tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm; chủ sở hữu tácphẩm; người thừa kế quyền tác giả hoặc người được uỷ quyền hợp pháp)

(Sau đây được gọi là Bên A)

Địachỉ:.......................................................................................................

Điện thoại:........................................... Fax:...............................................

Và một bên là Ông(bà)..............................................................................

Chứcvụ:......................................................................................................

(Giám đốc; Phó Giám đốc...)

Đại diện cho Nhà Xuấtbản.........................................................................

(Sau đây được gọi là Bên B)

Địachỉ:........................................................................................................

Điện thoại :.......................................... Fax:................................................

Hai bên cùng thoả thuận và ký hợp đồng với các điều khoảnnhư sau:

Điều 1: Bên A đồng ý chuyển tác phẩmthuộc quyền sở hữu của mình cho Bên B để xuất bản và phát hànhtại.......................................................................

Bằngtiếng...................................................................................................

Tên tác phẩm:.............................................................................................

(Nếu là tác phẩm dịch, biên soạn, cải biên, chuyển thể thìphải nêu rõ tên tác giả và tên tác phẩm gốc)

Số trang bản thảo:............................ khổgiấy.............................................

Họ và tên tác giả:.........................................................................................

Chủ sở hữu quyền tácgiả:............................................................................

Số Giấy Chứng nhận Đăng ký quyền tác giả (nếu có)...... cấpngày.........

Số lượng in................................. bản.

Điều 2: Bên A có trách nhiệm chuyểngiao tác phẩm cho Bên B trước ngày...... tháng..... năm........ tại địađiểm...........................................

Nếu có sự tranh chấp quyền tácgiả của tác phẩm, Bên A chuyển giao tác phẩm không đúng thời hạn thì Bên A phảichịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt đã gây ra cho Bên B, Bên B có thểchấm dứt hợp đồng.

Điều 3: Trong thời gian thực hiện hợpđồng, Bên A không được chuyển giao tác phẩm cho bên thứ ba, trừ trường hợp haiBên có thoả thuận khác.

Điều 4: Bên B phải tôn trọng hình thứcsử dụng theo quy định của pháp luật về quyền tác giả. Mọi trường hợp sửa chữatác phẩm hoặc muốn sử dụng tác phẩm khác với thoả thuận về hình thức sử dụng tác phẩm quy định tại Điều1, phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. Hai bên có nghĩa vụ phối hợp vớinhau trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 5: Bên B phải thanh toán tiền sửdụng tác phẩm cho Bên A theo phương thức sau:

......................................................................................................................

......................................................................................................................

......................................................................................................................

(Mức trả, thanh toán 1 lần hay nhiều lần; thời gian thanhtoán; địa điểm thanh toán....)

Bên B tặng Bên A........... bản sách vào thời điểm thanhtoán tiền sử dụng tác phẩm, trừ trường hợp hai Bên có thoả thuận khác.

Điều 6: Những sửa chữa hoặc bổ sungliên quan đến hợp đồng phải được sự đồng ý bằng văn bản của cả hai bên mới cógiá trị.

Điều 7: Trong quá trình thực hiện hợpđồng, nếu Bên A yêu cầu thì Bên B phải cung cấp các chứng từ có liên quan đếnsố lượng sách in để Bên A kiểm tra. Nếu Bên B in thêm ngoài hợp đồng thì ngoàiviệc phải trả thêm tiền sử dụng tác phẩm tương ứng với số lượng in thêm, cònphải bồi thường......... (%).................... phần trăm tổng giá trị thànhtiền của số lượng sách in thêm cộng với số tiền chi phí hợp lý cho quá trìnhkiểm tra. Nếu sau khi kiểm tra, không phát hiện ra Bên B có in thêm số lượng,chi phí cho quá trình kiểm tra do Bên A chịu.

Điều 8: Tất cả những tranh chấp xẩy ratrong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc liên quan đến nội dung hợp đồng đượcgiải quyết thông qua thoả thuận trực tiếp giữa hai bên. Nếu thoả thuận khôngđạt kết quả, một trong hai bên có thể đưa ra Toà án Nhân dân................................................................................................

Điều 9: Hợp đồng này có hiệu lực kể từngày ký và có giá trị đến hết ngày............

Điều 10: Hợp đồng này được lập thành 02bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

(Ghi chú: Tuỳ theo từng trường hợp, hai bên vận dụng và cóthể thoả thuận để thêm hoặc bớt nội dung của Hợp đồng nhưng không được trái vớicác quy định của pháp luật)

Bên A

Ký tên

(Ghi rõ họ tên và ký)

Bên B

Ký tên

(Ghi rõ họ tên và ký)


Phụ lục số 3

MẪU HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM

(Tronglĩnh vực sản xuất băng âm thanh, đĩa âm thanh,
băng hình, đĩa hình, phim và chương trình phát thanh, truyền hình)

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Thông tư liên tịch 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC về việc hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủĐộclập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG SỬ DỤNGTÁC PHẨM

Hôm nay, ngày.... tháng..... năm..................................................................

Tại:...............................................................................................................

Ông (bà):......................................................................................................

Là:................................................................................................................

(Tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm; chủ sở hữu tácphẩm; người thừa kế quyền tác giả hoặc người được uỷ quyền hợp pháp)

(Sau đây được gọi là Bên A)

Địachỉ:........................................................................................................

Điện thoại:.................................... Fax:.......................................................

Và một bên là Ông(bà)...............................................................................

Chứcvụ:.......................................................................................................

(Giám đốc; Phó Giám đốc...)

Đại diện cho bên sử dụng tácphẩm.............................................................

(Sau đây được gọi là Bên B )

Địachỉ:........................................................................................................

Điện thoại:..................................... Fax:......................................................

Hai bên cùng thoả thuận và ký hợp đồng với các điều khoảnnhư sau:

Điều 1: Bên A đồng ý chuyển tác phẩmthuộc quyền sở hữu của mình cho Bên B để sản xuất (Chương trình băng âm thanh,đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình, phim, chương trình phát thanh truyền hình) Pháthành tại........................................

Tên tác phẩm:...................................................................................................

(Nếu là tác phẩm dịch, biên soạn, cải biên, chuyển thể thìphải nêu rõ tên tác giả và tên tác phẩm gốc; nếu từ 2 tác phẩm trở lên có thểlập thành danh mục kèm theo Hợp đồng)

Họ và tên tác giả:..............................................................................................

Chủ sở hữu quyền tácgiả:.................................................................................

Số Giấy Chứng nhận Đăng ký quyền tác giả (nếu có)........ cấpngày.............

Số lượng sản xuất................................bản.

Điều 2: Bên A có trách nhiệm chuyểngiao tác phẩm cho Bên B trước ngày... tháng... năm.... tại địađiểm...........................................................

Nếu có sự tranh chấp quyềntác giả của tác phẩm, Bên A chuyển giao tác phẩm không đúng thời hạn thì Bên Aphải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt đã gây ra cho Bên B, Bên B có thểchấm dứt hợp đồng.

Điều 3: Trong thời gian thực hiện hợpđồng, Bên A không được chuyển giao tác phẩm cho bên thứ ba, trừ trường hợp haiBên có thoả thuận khác.

Điều 4: Bên B phải thực hiện các quyđịnh của pháp luật về quyền tác giả. Mọi trường hợp sửa chữa tác phẩm hoặc muốnsử dụng tác phẩm khác với thoả thuận về hình thức sử dụng tác phẩm quy định tạiĐiều 1, phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. Hai bên có nghĩa vụ phốihợp với nhau trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 5: Bên B phải thanh toán tiền sử dụng tác phẩm cho Bên A theo phương thứcsau:

.....................................................................................................................

......................................................................................................................

......................................................................................................................

(Mức trả, thanh toán 1 lần hay nhiều lần; thời gian thanhtoán; địa điểm thanh toán....)

Trong vòng.................... ngày, sau khi tác phẩm đượcsản xuất, Bên B phải thanh toán tiền cho Bên A và tặng cho BênA......................................(hoặc mời Bên A xem), trừ trường hợp haiBên có thoả thuận khác.

Điều 6: Những sửa chữa hoặc bổ sungliên quan đến hợp đồng phải được sự đồng ý bằng văn bản của cả hai bên mới cógiá trị.

Điều 7: Trong quá trình thực hiện hợpđồng, nếu Bên A yêu cầu thì Bên B phải cung cấp các chứng từ có liên quan đếnsố lượng in để Bên A kiểm tra. Nếu Bên B sản xuất thêm ngoài hợp đồng thì ngoàiviệc phải trả thêm tiền sử dụng tác phẩm tương ứng với số lượng sản xuất thêm,còn phải bồi thường..............(%)................ phần trăm tổng giá trị thành tiền của sốlượng sản xuất thêm thêm cộng với số tiền chi phí hợp lý cho quá trình kiểmtra. Nếu sau khi kiểm tra, không phát hiện ra Bên B có sản xuất thêm số lượng,chi phí cho quá trình kiểm tra do Bên A chịu.

Điều 8: Tất cả những tranh chấp xẩy ratrong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc liên quan đến nội dung hợp đồng đượcgiải quyết thông qua thoả thuận trực tiếp giữa hai bên. Nếu thoả thuận khôngđạt kết quả, một trong hai bên có thể đưa ra Toà án Nhândân.........................................................................................................

Điều 9: Hợp đồng này có hiệu lực kể từngày ký và có giá trị đến hết ngày.....................

Điều 10: Hợp đồng này được lập thành 02bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

(Ghi chú: Tuỳ theo từng trường hợp, hai bên vận dụng và cóthể thoả thuận để thêm hoặc bớt nội dung của Hợp đồng nhưng không được trái vớicác quy định của pháp luật)

Bên A

(Ghi rõ họ tên và ký)

Bên B

(Ghi rõ họ tên và ký)


Phụ lục số 4:

MẪU HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM

(Đối với tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếpảnh)

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Thông tư liên tịch 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC về việc hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủĐộclập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM

Hôm nay, ngày……………. tháng……………. năm…………………

Tại:……………………………………………………………………..

Ông (bà):………………………………………………………………

(Tác giả đồng thời là chủ sở hữutác phẩm; chủ sở hữu tác phẩm; người thừa kế quyền tác giả hoặc người được uỷquyền hợp pháp)

(Sau đây được gọi là Bên A)

Địa chỉ:……………………………………………………………........

Điện thoại:…………………………………..Fax:………………….....

Và một bên là ông(bà)…………………………………………............

Chứcvụ:…………………………………………………………………

(Giám đốc, Phó Giám đốc,…)

Đại diện cho Bên sử dụng tácphẩm:………………………………………

(Sau đây được gọi là Bên B)

Địachỉ:……………………………………………………………………

Điện thoại:………………………………..Fax:…………………............

Hai bên cùng thoả thuận và kýkết Hợp đồng với các điều kiện như sau:

Điều 1: Bên A đồng ýchuyển tác phẩm thuộc quyền sở hữu của mình cho Bên B để sử dụng dưới hìnhthức:…………………………………...

(xây dựng tượng đài, trưng bàytriển lãm…)

Tại địađiểm:……………………………………………………...............

Tên tácphẩm:……………………………………………………………..

Họ và tên tácgiả:……………………………………………………….....

Chủ sở hữu tácphẩm:…………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký bảnquyền tác giả (nếu có)….. cấp ngày….

Điều 2: Bên A cótrách nhiệm chuyển giao tác phẩm cho Bên B trước ngày… tháng… năm…. tại địađiểm……………

Nếu có sự tranh chấp quyền tácgiả của tác phẩm hoặc Bên A chuyển giao tác phẩm không đúng thời hạn thì Bên Aphải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại đã gây ra cho Bên B, Bên Bcó thể chấm dứt Hợp đồng.

Điều 3: Trong thờigian thực hiện Hợp đồng, Bên A không được chuyển giao tác phẩm cho bên thứ ba,trừ trường hợp hai Bên có thoả thuận khác.

Điều 4: Bên B phảithực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền tác giả, ghi tên tác giả,chủ sở hữu tác phẩm. Mọi trường hợp sửa chữa tác phẩm hoặc muốn sử dụng tácphẩm khác với thoả thuận về hình thức sử dụng tác phẩm quy định tại Điều 1 phảiđược sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

Điều 5: Bên B phảitrả tiền sử dụng tác phẩm cho Bên A:

Tổng số tiềnlà:……………………………………………………….......

Phương thức trả:………………………………………………………….

(Mức trả, thanh toán 1 lần hay nhiều lần, thời gian thanh toán, địađiểm thanh toán)

Trong vòng…… ngày, sau khi tácphẩm được trưng bày triển lãm hoặc khánh thành(đối với trường hợp xây dựng tượng đài), Bên B phải thanh toán tiền cho Bên Avà mời Bên A xem, trừ trường hợp hai Bên có thoả thuận khác.

Điều 6: Những sửachữa hoặc bổ sung liên quan đến hợp đồng phải được sự đồng ý bằng văn bản củacả hai bên mới có giá trị

Điều 7: Tất cả nhữngtranh chấp xảy ra trong qúa trình thực hiện hợp đồng hoặc liên quan đến nộidung hợp đồng được giải quyết thông qua thoả thuận trực tiếp giữa hai bên. Nếuthoả thuận không đạt kết quả, một trong hai bên có thể đưa ra Toà án Nhândân………………………………………………

Điều 8: Hợp đồng nàycó hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến ngày……

Điều 9: Hợp đồng nàyđược lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

(Ghi chú: Tuỳ theo từng trườnghợp, hai bên vận dụng và có thể thoả thuận để thêm hoặc bớt nội dung của Hợpđồng nhưng không được trái với các quy định của pháp luật)

Bên A

(Ghi rõ họ tên và ký)

Bên B

(Ghi rõ họ tên và ký)