LIÊN TỊCH
BAN TÀI CHÍNH-QUẢN TRỊ TW - BỘ TÀI CHÍNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 216/2004/TTLT-BTCQT-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2004

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNGDẪN THỰC HIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐẢNG

Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sảnViệt Nam khóa IX;
Căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Luật ngân sách Nhà nước.
Liên tịch Bộ Tài chính – Quản trị Trung ương và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncơ chế quản lý tài chính đảng như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Tài chính, tài sản của Đảng Cộngsản Việt Nam do Đảng thống nhất quản lý, điều hành theo nguyên tắc tập trungdân chủ kết hợp với phân cấp quản lý, đảm bảo tính độc lập tự chủ trong côngtác quản lý ngân sách nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ của từng cấp ủy và của toànĐảng.

2. Trung ương Đảng quy định thốngnhất nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, tài sản của Đảng. Các cấp ủy Đảngchịu trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản của cấp mình và chịu sự chỉ đạohướng dẫn của cấp ủy cấp trên trực tiếp.

Ban Tài chính – Quản trị Trungương, Văn phòng hoặc Ban Tài chính – Quản trị các tỉnh ủy, thành ủy thực hiệnchức năng cơ quan tài chính của cấp ủy các cấp thừa ủy quyền cấp ủy làm chủ sởhữu tài sản của Đảng.

3. Ngân sách nhà nước các cấp cótrách nhiệm đảm bảo cân đối kinh phí cho hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam:

- Ngân sách trung ương đảm bảo kinhphí cho hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và các cơ quan Đảng ở trungương;

- Ngân sách địa phương đảm bảo kinhphí cho hoạt động của các cấp ủy và các cơ quan của cấp ủy ở địa phương theophân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Sở Tài chính phối hợp với Văn phònghoặc Ban Tài chính – Quản trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giúp Ủy bannhân dân và Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy xây dựng phương án phân cấp ngân sáchcho các huyện ủy, quận ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh trình Hội đồng nhân dântỉnh quyết định theo một trong hai phương án sau đây:

+ Huyện ủy, quận ủy, thị ủy,thành ủy trực thuộc tỉnh là đơn vị dự toán thuộc ngân sách đảng cấp tỉnh.

+ Huyện ủy, quận ủy, thị ủy,thành ủy trực thuộc tỉnh là đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện.

- Kinh phí hoạt động của đảng ủyxã, phường, thị trấn; tổ chức Đảng các cấp thực hiện theo quy định ban hành kèmtheo Quyết định số 84-QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban Bí thư trung ương Đảng vàthông tư liên tịch của Ban Tài chính – Quản trị Trung ương và Bộ Tài chínhhướng dẫn.

4. Các cơ quan tài chính đảng vàcác đơn vị dự toán trực thuộc mở tài khoản tiền gửi tại kho bạc nhà nước nơigiao dịch. Cơ quan tài chính nhà nước các cấp thực hiện việc cấp kinh phí đảmbảo chi cho hoạt động thường xuyên của Đảng bằng hình thức lệnh chi tiền;

Các nguồn kinh phí khác (chi đầutư xây dựng cơ bản, nghiên cứu khoa học, chương trình mục tiêu quốc gia, …) thựchiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

5. Niên độ thực hiện ngân sách đảngtheo niên độ ngân sách Nhà nước.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI CỦANGÂN SÁCH ĐẢNG:

1.1. Nguồn thu của ngân sáchĐảng:

1.1.1. Thu nội bộ:

a. Các nguồn thu cân đối vào chi thường xuyên:

- Thu sự nghiệp từ các đơn vị sựnghiệp (xuất bản báo, tạp chí và các đơn vị sự nghiệp khác).

- Thu khác (Thu thanh lý tài sảncố định, các khoản thu ủng hộ, biếu tặng …)

b. Các nguồn thu không cân đối vào chi thường xuyên:

- Thu đảng phí: Số thu đảng phí củacác cấp ngân sách đảng được quản lý, sử dụng theo quy định ban hành kèm theoQuyết định số 09-QĐ/TW ngày 24/9/2001 của Bộ Chính trị.

- Thu từ các doanh nghiệp của Đảng (trừthuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước theo luật định). Khoản thunày chỉ dùng lập quỹ dự trữ của Đảng ở các cấp; việc quản lý, sử dụng thực hiệntheo quy định của Trung ương Đảng.

1.1.2. Kinh phí bố trí dựtoán năm trước chưa thực hiện chuyển sang (nếu có).

1.1.3. Nguồn ngân sách nhànước cấp:Được tính trên cơ sở chênh lệch giữa tổng chi ngân sáchđảng được duyệt (bao gồm cả kinh phí dự phòng) ở mỗi cấp trừ các khoảnthu nội bộ được đưa vào cân đối chi thường xuyên.

1.2. Nhiệm vụ chi của ngân sáchĐảng:

1.2.1. Chi từ nguồn kinh phíthường xuyên:

a. Chi đảm bảo hoạt động của bộ máy các cơ quan, đơn vị hành chính– sự nghiệp của Đảng có tính chất tương đối ổn định, được tính trên cơ sở biênchế và nhiệm vụ chính trị được giao và đảm bảo tính tương quan với các cơ quannhà nước cùng cấp;

b. Chi đảm bảo hoạt động của các tổ chức Đảng các cấp theo quyđịnh ban hành kèm theo Quyết định số 84-QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban Bí thưTrung ương Đảng;

c. Các khoản chi đảm bảo các nhiệm vụ đặc thù của các cấp ủy Đảngđược tính theo thực tế yêu cầu, nhiệm vụ hàng năm:

- Chi đảm bảo hoạt động đối ngoại (Đoànra, đoàn vào, chi cho các cơ quan thường trú ở ngoài nước …);

- Trợ giá giấy, xuất bản; chi cácchuyên đề nghiên cứu các chuyên đề, đề án; phổ biến và quán triệt Nghị quyết;Đại hội Đảng các cấp, hội nghị cán bộ, … ;

- Các khoản chi thực hiện chínhsách cán bộ, các đối tượng có công với nước và các khoản chi đặc biệt khác (lãothành cách mạng, các Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các khoản chi đặc biệt khác …);

- Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộcông chức của Đảng;

- Mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cốđịnh.

Ngoài ra để đảm bảo kịp thời kinhphí thực hiện nhiệm vụ đột xuất của các cấp ủy, ngân sách đảng các cấp đượctính khoản dự phòng từ 2% đến 5% tổng chi thường xuyên ngân sách đảng đượcduyệt.

1.2.2. Các khoản chi do Nhànước đầu tư trực tiếp bao gồm:

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản cáccông trình thuộc cơ quan Đảng;

- Chi đề tài, đề án nghiên cứu khoahọc; chi chương trình mục tiêu quốc gia …;

- Chi hỗ trợ cho các doanh nghiệpcủa đảng (nếu có).

2. LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐẢNG:

2.1. Căn cứ lập dự toán:

- Tình hình thực hiện dự toán ngânsách đảng năm trước; nhiệm vụ chính trị trong năm và các chủ trương, định hướngvề công tác tài chính các cấp ủy Đảng.

- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủvề kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách hàng năm; Thông tưhướng dẫn của Bộ Tài chính và số kiểm tra của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầutư (đối với ngân sách đảng ở trung ương), của Ủy ban nhân dân cùng cấp (đốivới ngân sách đảng ở địa phương); hướng dẫn của các cơ quan chức năng quảnlý theo ngành.

- Chính sách, chế độ, tiêu chuẩn,định mức chi ngân sách của Đảng và Nhà nước; các chỉ tiêu về bộ máy, biên chếcủa các cơ quan Đảng.

2.2. Trình tự lập dự toán ngânsách Đảng:

Hàng năm, trên cơ sở căn cứ lập dựtoán theo quy định tại điểm 2.1 trên; cơ quan tài chính đảng các cấp báo cáoxin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy về định hướng công tác tài chính đảng của cấpmình; hướng dẫn, giao số kiểm tra cho các đơn vị dự toán trực thuộc:

- Ban Tài chính – Quản trị Trungương hướng dẫn và giao số kiểm tra dự toán cho các đơn vị trực thuộc ngân sáchđảng ở trung ương;

- Văn phòng hoặc Ban Tài chính –Quản trị tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương hướng dẫn và giao số kiểm tradự toán cho các đơn vị trực thuộc.

Đối với ngân sách huyện, quận, thị ủy,thành ủy trực thuộc tỉnh, thành phố:

+ Trường hợp ngân sách huyện, quận,thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh thuộc ngân sách đảng cấp tỉnh, Văn phòng hoặcBan Tài chính – Quản trị tỉnh, thành ủy hướng dẫn và giao số kiểm tra dự toán.

+ Trường hợp ngân sách huyện, quận,thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh thuộc ngân sách cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấphuyện giao số kiểm tra dự toán.

2.2.1. Dự toán ngân sách chithường xuyên:

- Các đơn vị dự toán căn cứ vàohướng dẫn của cơ quan tài chính cấp ủy Đảng, xây dựng dự toán thu, chi ngânsách của cơ quan, đơn vị mình. Dự toán thu, chi ngân sách của đơn vị lập phảibảo đảm đúng nội dung, chi tiết theo mục lục ngân sách, có thuyết minh và căncứ tính toán từng chỉ tiêu.

- Ban Tài chính – Quản trị Trungương thẩm định dự toán thu, chi ngân sách của các đơn vị trực thuộc: tổng hợpvà lập dự toán ngân sách đảng ở trung ương; trao đổi với Bộ Tài chính về khảnăng ngân sách nhà nước đảm bảo cân đối trước khi báo cáo với Ban Bí thư Trungương Đảng và Thủ tướng Chính phủ.

- Đối với ngân sách đảng ở địaphương:

+ Trường hợp ngân sách huyện, quận,thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh thuộc ngân sách đảng cấp tỉnh: Văn phòng hoặcBan Tài chính – Quản trị tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương thẩm định dựtoán thu, chi ngân sách của các đơn vị trực thuộc và các huyện, quận, thị ủy,thành ủy trực thuộc tỉnh; tổng hợp và lập dự toán ngân sách của Đảng bộ tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương; trao đổi với Sở Tài chính về khả năng đảm bảocân đối của ngân sách Nhà nước địa phương trước khi báo cáo với Ban Thường vụtỉnh, thành ủy và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

+ Trường hợp ngân sách huyện, quận,thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh thuộc ngân sách cấp huyện, Sở Tài chính cótrách nhiệm trao đổi với Văn phòng hoặc Ban Tài chính – Quản trị tỉnh, thành ủytrực thuộc trung ương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấptỉnh quy định định mức phân bổ dự toán ngân sách cho các huyện, quận, thị,thành ủy (đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách) và tổ chức hướng dẫn Ủyban nhân dân cấp huyện (đối với những năm tiếp theo của thời kỳ ổn định ngânsách) để đảm bảo các huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh thựchiện các nhiệm vụ chính trị được giao.

Riêng một số khoản chi mang tínhchất bảo mật của Trung ương và các cấp ủy, cơ quan tài chính đảng thống nhấtvới cơ quan tài chính Nhà nước cùng cấp ghi vào dự toán bằng tổng số tiền.

Trong quá trình trao đổi dự toángiữa cơ quan tài chính đảng và cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp, nếu còn ýkiến khác nhau, các cơ quan phải báo cáo với Thường trực Ban Bí thư và Thủtướng Chính phủ (ở cấp trung ương), Thường trực cấp ủy và Chủ tịch Ủyban nhân dân cùng cấp (ở cấp địa phương) xem xét trước khi dự toán đượctrình Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân các cấp.

2.2.2. Dự toán về chi đầu tưxây dựng cơ bản, nghiên cứu khoa học, chương trình mục tiêu quốc gia, chi hỗtrợ các doanh nghiệp của đảng …. Thủ tục, trình tự lập dự toán thựchiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn;

a. Dự toán chi xây dựng cơ bản: Trên cơ sở các căn cứ tại điểm 2.1trên và chủ trương đầu tư của các cấp ủy:

Ban Tài chính – Quản trị Trung ươnglập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ quan trung ương; trực tiếptrao đổi với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

Văn phòng hoặc Ban Tài chính – Quảntrị các tỉnh, thành ủy trực thuộc trung ương; các huyện, quận, thị ủy, thành ủytrực thuộc tỉnh lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo phân cấp quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

b. Dự toán chi nghiên cứu khoa học, chương trình mục tiêu quốcgia, … căn cứ vào hướng dẫn của các cơ quan quản lý ngành của nhà nước để xâydựng.

2.3. Giao dự toán ngân sách đảng:

Dự toán ngân sách đảng các cấp đượcgiao theo đúng thẩm quyền quy định tại Luật ngân sách Nhà nước; Sau khi dự toánngân sách đảng được giao:

- Ban Tài chính – Quản trị Trungương xây dựng phương án phân bổ, báo cáo Thường trực Ban Bí thư trước khi giaodự toán cho các đơn vị trực thuộc.

- Văn phòng hoặc Ban Tài chính –Quản trị tỉnh ủy, thành ủy xây dựng phương án phân bổ, báo cáo với Thường trựctỉnh, thành ủy trước khi giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc.

Trường hợp ngân sách huyện, quận,thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh thuộc ngân sách cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấphuyện giao dự toán cho các huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy.

2.3.1. Dự toán chi thườngxuyên: Dự toán thu, chi giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải chitiết đến mục theo mục lục ngân sách nhà nước và phù hợp với tổng dự toán đượcgiao.

2.3.2. Vốn xây dựng cơ bản,kinh phí nghiên cứu khoa học, kinh phí chương trình mục tiêu …: Thựchiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

Kết quả phân bổ và giao dự toánphải thực hiện công khai theo tính chất và phạm vi của nhiệm vụ chi trong cáccơ quan Đảng ở từng cấp ủy Đảng và đồng gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩmđịnh tính chính xác về nội dung phân bổ; đảm bảo đúng chính sách, chế độ, địnhmức, tiêu chuẩn chi ngân sách cho các đơn vị với nội dung dự toán được giaotrước khi gửi kho bạc nơi giao dịch; riêng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phíchương trình mục tiêu, … còn phải gửi cho cơ quan kế hoạch đầu tư và các cơquan quản lý ngành của Nhà nước theo quy định.

Việc giao dự toán ngân sách cho cácđơn vị trực thuộc phải hoàn thành trước ngày 31/12 năm trước.

2.4. Điều chỉnh và bổ sung ngânsách đảng:

Trong quá trình thực hiện, nếu cónhững yêu cầu phát sinh làm thay đổi cơ cấu chi ngân sách hoặc tăng chi ngânsách thì việc thực hiện điều chỉnh hoặc bổ sung cho các đơn vị dự toán trựcthuộc theo trình tự sau:

2.4.1. Đối với kinh phí chithường xuyên:

- Điều chỉnh cơ cấu dự toán thu,chi giữa các mục, các nội dung chi cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong nămmà không làm thay đổi tổng mức dự toán được giao, cơ quan tài chính đảng cáccấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh. Quyết định điều chỉnh phải đồng gửi cơquan tài chính Nhà nước cùng cấp. Các đơn vị sử dụng ngân sách không được tựđiều chỉnh dự toán chi ngân sách đã được giao.

- Trường hợp phát sinh nhiệm vụ chivượt quá dự toán được giao, cơ quan tài chính đảng các cấp phải lập, trình dựtoán bổ sung theo đúng trình tự như lập dự toán đầu năm.

2.4.2. Đối với chi đầu tư xâydựng cơ bản, nghiên cứu khoa học, chương trình mục tiêu quốc gia …: Trìnhtự, thủ tục theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

3. CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH:

3.1. Các khoản thu nội bộ củaĐảng: thu đảng phí, thu từ các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp của Đảng,các khoản thu khác được quản lý, sử dụng theo các quy định hiện hành của trungương Đảng.

3.2. Cấp phát và thực hiện chingân sách:

3.2.1. Nguồn kinh phí thườngxuyên:

3.2.1.1. Căn cứ vào dự toán năm, dựtoán bổ sung được duyệt và dự toán thu, chi hàng quý có chia ra tháng chi tiếtđến mục theo mục lục ngân sách, cơ quan tài chính nhà nước các cấp thực hiệnviệc cấp phát kinh phí cho ngân sách đảng hàng tháng (bao gồm cả kinh phí dựphòng) qua cơ quan tài chính đảng cùng cấp bằng hình thức lệnh chi tiền.

- Bộ Tài chính cấp kinh phí chongân sách đảng ở trung ương qua Ban Tài chính – Quản trị Trung ương;

- Sở Tài chính cấp kinh phí chongân sách đảng ở địa phương qua Văn phòng hoặc Ban Tài chính – Quản trị tỉnhủy, thành ủy trực thuộc trung ương.

Trong phạm vi dự toán năm được phânbổ; dự toán bổ sung, điều chỉnh (nếu có) và theo dự toán quý được duyệt; cơquan tài chính đảng cấp phát kinh phí hàng tháng trực tiếp cho các đơn vị dựtoán trực thuộc:

- Ban Tài chính – Quản trị Trungương cấp kinh phí hàng tháng cho các cơ quan Đảng ở trung ương bằng ủy nhiệmchi;

- Đối với ngân sách đảng ở địaphương:

+ Trường hợp ngân sách huyện, quận,thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh thuộc ngân sách đảng cấp tỉnh: Văn phòng hoặcBan Tài chính – Quản trị cấp kinh phí hàng tháng cho các cơ quan Đảng ở tỉnh ủy,thành ủy, các huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh bằng ủy nhiệmchi.

+ Trường hợp ngân sách huyện, quận,thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh thuộc ngân sách huyện, Phòng tài chính cấphuyện cấp kinh phí cho huyện, quận, thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh bằng hìnhthức lệnh chi tiền.

3.2.1.2. Thủ trưởng đơn vị sử dụngngân sách, căn cứ vào dự toán năm được giao và dự toán thu, chi quý được cơquan tài chính đảng phê duyệt; quyết định chi theo từng nhiệm vụ cụ thể, gửikho bạc nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

3.2.1.3. Nguyên tắc kiểm soát chi:

- Cơ quan tài chính đảng các cấpchịu trách nhiệm trước cấp ủy Đảng và nhà nước về quản lý quá trình thực hiệndự toán chi ngân sách của các đơn vị dự toán trực thuộc; kiểm soát đối với từngnội dung chi theo dự toán và theo các chế độ quy định hiện hành.

- Các khoản chi cấp bằng lệnh chitiền giữa cơ quan tài chính đảng cho các đơn vị trực thuộc, Kho bạc nhà nướckiểm soát theo tổng số

- Các đơn vị sử dụng ngân sách, Khobạc nhà nước thực hiện yêu cầu chi của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách theocác căn cứ:

+ Các hồ sơ, chứng từ theo quyđịnh của Đảng và nhà nước;

+ Các chế độ chi được cơ quan cóthẩm quyền của Đảng ban hành; các Quyết định của cấp ủy Đảng hoặc cơ quan tàichính đảng các cấp quyết định bằng văn bản.

Việc sử dụng ngân sách dự phòng dothủ trưởng cơ quan tài chính đảng các cấp quyết định, sau khi thực hiện phảibáo cáo với thường trực cấp ủy.

3.2.2. Đối với các nguồn kinhphí chi đầu tư xây dựng cơ bản, nghiên cứu khoa học, Chương trình mục tiêu quốcgia, hỗ trợ doanh nghiệp, …: thực hiện theo quy định của Luật ngân sáchNhà nước và các văn bản hướng dẫn.

4. KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂNSÁCH ĐẢNG:

4.1. Kế toán ngân sách:

- Cơ quan đảng là đơn vị sử dụngngân sách (đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp III) thực hiện kế toán, quyết toán,báo cáo quyết toán theo quy định của nhà nước (Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày23/6/2003 và Thông tư số 10/2004/TT-BTC ngày 19/02/2004 của Bộ Tài chính) vàquy định của cơ quan tài chính đảng cấp trên.

- Cơ quan tài chính đảng các cấp(đơn vị dự toán cấp I) thực hiện kế toán, quyết toán, báo cáo quyết toán vàduyệt quyết toán theo quy định của nhà nước (Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày23/6/2003 và Thông tư số 10/2004/TT-BTC ngày 19/02/2004 của Bộ Tài chính) vàquy định của Ban Tài chính – Quản trị Trung ương.

- Cuối năm ngân sách, những nộidung thuộc dự toán chi trong năm chưa thực hiện được, số dư kinh phí trên tàikhoản tiền gửi của cơ quan tài chính đảng và đơn vị dự toán ngân sách đảng cáccấp được chuyển sang năm sau để chi: thủ tục chuyển số dư theo quy định hiệnhành.

4.2. Quyết toán ngân sách:

4.2.1. Đối với nguồn kinh phíthường xuyên:

- Các đơn vị sử dụng ngân sách thựchiện khóa sổ và lập báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm theo đúng quy định hiệnhành. Số liệu quyết toán ngân sách phải đúng nội dung từng mục trong dự toánđược giao và dự toán được điều chỉnh, bổ sung. Báo cáo quyết toán phải kèm theothuyết minh cụ thể từng chỉ tiêu.

- Cơ quan Tài chính Đảng các cấp cótrách nhiệm phê duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc; chịu trách nhiệm vềkết quả phê duyệt của mình và tổng hợp, lập quyết toán ngân sách của cấp mình.

+ Ban Tài chính – Quản trị Trungương phê duyệt quyết toán của các đơn vị dự toán trực thuộc; tổng hợp và lậpquyết toán ngân sách đảng ở Trung ương gửi Bộ Tài chính để có ý kiến thẩm địnhbằng văn bản trước khi báo cáo Ban Bí thư Trung ương xem xét, phê duyệt.

+ Văn phòng hoặc Ban Tài chính –Quản trị tỉnh, thành ủy thẩm định, phê duyệt quyết toán của các đơn vị dự toántrực thuộc; tổng hợp và lập quyết toán của cấp mình; gửi Sở Tài chính để có ýkiến thẩm định bằng văn bản trước khi báo cáo Ban thường vụ tỉnh, thành ủy xemxét phê duyệt. Trường hợp ngân sách huyện, quận, thị ủy, thành ủy trực thuộctỉnh thuộc ngân sách cấp huyện, Văn phòng huyện, quận, thị ủy, thành ủy lập báocáo quyết toán gửi Phòng tài chính cấp huyện để có ý kiến thẩm định bằng vănbản trước khi báo cáo Ban Thường vụ huyện, quận, thị ủy, thành ủy và gửi Vănphòng hoặc Ban Tài chính – Quản trị tỉnh, thành ủy phê duyệt.

2.4.2. Đối với chi đầu tư xâydựng cơ bản, nghiên cứu khoa học, chương trình mục tiêu quốc gia …: Thựchiện chế độ quyết toán theo các quy định của Luật ngân sách nhà nước và các vănbản hướng dẫn.

* Văn phòng hoặc Ban Tài chính –Quản trị các tỉnh, thành ủy phải lập báo cáo tổng hợp quyết toán của cấp mìnhvà các huyện ủy, quận ủy, thị ủy (đầy đủ các nguồn kinh phí) để báo cáoBan thường vụ tỉnh, thành ủy đồng gửi Ban Tài chính – Quản trị Trung ương theođúng các quy định.

5. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA HỆ THỐNGNGÂN SÁCH ĐẢNG:

Cơ quan tài chính đảng các cấp vàcác đơn vị trực thuộc thực hiện thống nhất các quy định của Ban Tài chính –Quản trị Trung ương về tổng hợp dự toán, quyết toán ngân sách, tình hình quảnlý và sử dụng tài sản của đảng theo định kỳ báo cáo, mẫu biểu báo cáo.

Các tỉnh, thành ủy phải tổng hợpbáo cáo quyết toán chung của toàn tỉnh đảng bộ gửi về Ban Tài chính – Quản trịTrung ương trước ngày 15/8 hàng năm. Thời gian gửi báo cáo quyết toán của cáccấp ủy cấp dưới và các đơn vị trực thuộc tỉnh, thành ủy do Ban Tài chính – Quảntrị hoặc Văn phòng tỉnh, thành ủy quy định.

6. KIỂM TRA TÀI CHÍNH ĐẢNG:

6.1. Ủy ban kiểm tra cấp ủy chịutrách nhiệm kiểm tra tài chính của cấp ủy cấp dưới và cơ quan tài chính cấp ủycùng cấp theo quy định của Điều lệ Đảng. Các vi phạm pháp luật trong quản lýtài chính và ngân sách đảng, ngoài việc xử lý bằng các hình thức kỷ luật củaĐảng, phải được xem xét xử lý theo các quy định của pháp luật.

6.2. Cơ quan tài chính đảng các cấpcó trách nhiệm kiểm tra tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, việcchấp hành các chế độ chính sách, định mức, tiêu chuẩn chi ngân sách, tình hìnhsử dụng tài sản và các quy định về công tác kế toán; hướng dẫn nghiệp vụ đốivới các đơn vị trong phạm vi mình quản lý và cơ quan tài chính đảng cấp dưới.

6.3. Các doanh nghiệp, các đơn vịsự nghiệp có thu của Đảng ngoài sự kiểm tra tài chính của ủy ban kiểm tra và cơquan tài chính cấp ủy còn chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năngnhà nước theo quy định hiện hành.

6.4. Cơ quan kiểm toán nhà nướcthực hiện nhiệm vụ kiểm soát đối với các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệphạch toán kinh tế, các công trình đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định và khicó yêu cầu của các cấp ủy Đảng thực hiện kiểm toán đối với các đơn vị, cơ quankhác của Đảng theo phạm vi nhất định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này thay thế cho các Thôngtư số 04-TT/LB ngày 24/9/1997, Thông tư số 129/1998/TTLT-BTC-BTC-QTTW ngày28/9/1998 của Bộ Tài chính và Ban Tài chính – Quản trị Trung ương và có hiệulực thi hành từ năm ngân sách 2004.

BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH




Nguyễn Sinh Hùng

TRƯỞNG BAN
BAN TÀI CHÍNH-QUẢN TRỊ TW




Đặng Hữu Hải