Thông tư

THÔNG TƯ

LIÊN TỊCHBỘ QUỐC PHÒNG - BỘ TÀI CHÍNH
SỐ 233/2003/TTLT-BQP-BTC NGÀY 16 THÁNG 9 NĂM 2003 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN PHỐI HỢPTHỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GIỮA
BỘ QUỐC PHÒNG VỚI BỘ TÀI CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA
LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VÀ VIỆC PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂNVỚI LỰC LƯỢNG HẢI QUAN TRÊN
CÁC VÙNG BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA CỦA NƯỚC
CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Thực hiện Quy chế phốihợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển và việcphối hợp hoạt động giữa các lực lượng trên các vùng biển và thềm lục địa củanước CHXHCN Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 41/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng7 năm 2001 của Chính phủ, Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính thống nhất hướng dẫnmột số điểm như sau:

I. PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN

1. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng trong việc phối hợp với BộTài chính (hướng dẫn Khoản 3, Điều 8 của Quy chế)

1.1. Phối hợp nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm phápluật về phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới vàcác hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan có liên quan đến hoạt động củaLực lượng Cảnh sát biển.

1.2. Chỉ đạo Lực lượng Cảnh sát biển phối hợp với Lực lượngHải quan thuộc Bộ Tài chính tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặnvà xử lý các hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế có liênquan mà CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia trên các vùng biển và thềm lục địaViệt Nam về phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giớivà các hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

1.3. Phối hợp trong hoạt động hợp tác quốc tế về phòng,chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới đường biển.

1.4. Phối hợp trong công tác giáo dục, tuyên truyền chínhsách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan màCHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu; chốngbuôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới cho các tổ chức, cá nhânhoạt động hợp pháp trên các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.

2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc phối hợp với BộQuốc phòng (hướng dẫn Điều 12, Điều 17 của Quy chế)

2.1. Khoản 1, Điều 12 được hướng dẫn như sau:

Nghiên cứu, xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặcban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống buônlậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạmpháp luật về hải quan có liên quan đến hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển.

2.2. Khoản 1, Điều 17 được hướng dẫn như sau:

Cung cấp cho Lực lượng Cảnh sát biển những loại mẫu giấy tờdo Bộ Tài chính phát hành và quản lý có liên quan đến công tác hải quan.

2.3. Khoản 2, Điều 17 được hướng dẫn như sau:

2.3.1. Giúp đỡ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ hải quan cho cánbộ, chiến sĩ Lực lượng Cảnh sát biển.

2.3.2. Hướng dẫn, hỗ trợ Lực lượng Cảnh sát biển về thủ tụchải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; chế độ kiểm tra, giámsát, kiểm soát hải quan và xác định các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hàng hảiđể làm cơ sở xử lý theo quy định của pháp luật.

2.4. Khoản 3, Điều 17 được hướng dẫn như sau:

Phối hợp trong công tác giáo dục, tuyên truyền pháp luậtliên quan đến Lực lượng Cảnh sát biển về lĩnh vực hải quan cho các tổ chức, cánhân hoạt động hợp pháp trên các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.

II. PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VỚILỰC LƯỢNG HẢI QUAN

1. Trách nhiệm của Lực lượng Cảnh sát biển trong phối hợphoạt động với Lực lượng Hải quan (hướng dẫn Khoản 1, Điều 25 của Quy chế)

1.1. Cung cấp cho Lực lượng Hải quan (Cục điều tra chốngbuôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương) các thông tin có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật củacác tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài như: buôn lậu, vận chuyển tráiphép hàng hoá qua biên giới; tàu, thuyền và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh,quá cảnh trái phép và các hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan xảy ratrên các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.

1.2. Triển khai kịpthời lực lượng, phương tiện để hỗ trợ khi có yêu cầu của Lực lượng Hải quannhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hải quantrên biển.

1.3. Phối hợp với Lực lượng Hải quan kiểm tra, kiểm soát,phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính về lĩnh vực Hải quan theo quyđịnh của pháp luật.

1.4. Bàn giao đối tượng, hồ sơ, phương tiện và tang vậtnhững vụ vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân bị Lực lượng Cảnh sát biển bắtgiữ thuộc thẩm quyền xử lý của Lực lượng Hải quan.

1.5. Tiếp nhận đối tượng, hồ sơ, phương tiện và tang vậtnhững vụ vi phạm pháp luật do Lực lượng Hải quan chuyển giao thuộc thẩm quyềnxử lý của Lực lượng cảnh sát biển.

1.6. Cục Cảnh sát biển chỉ đạo các Vùng Cảnh sát biển phốihợp hiệp đồng cụ thể đối với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Cục Điều tra chống buônlậu của Tổng cục Hải quan, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương; Chi cục Hải quan cửa khẩu, Đội Kiểm soát hải quan và các đơn vị tươngđương để thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực hải quan và bố trí lực lượng khi Hảiquan có yêu cầu để khắc phục sự cố về tàu thuyền, phương tiện và các tình thếcấp thiết khác.

2. Trách nhiệm của lực lượng Hải quan trong phối hợp hoạtđộng với Lực lượng Cảnh sát biển (hướng dẫn khoản 2 Điều 25 của Quy chế)

2.1. Cục Điều tra chống buôn lậu thông báo cho Cục Cảnh sátbiển các thông tin về tình hình buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá quabiên giới như: đối tượng, tuyến hành trình, đặc điểm nhận dạng của các tàu,thuyền và phương tiện; thời gian, toạ độ sang mạn, bốc dỡ, giải tỏa hàng hoá vàcác thủ đoạn của đối tượng vi phạm pháp luật về hải quan trên biển.

2.2. Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền phốihợp với Lực lượng Cảnh sát biển tiến hành kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngănchặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hải quan theo quy định của phápluật.

2.3. Tàu, thuyền và phương tiện của lực lượng Hải quan thamgia hoạt động phối hợp có trách nhiệm thực hiện việc huy động của lực lượngcảnh sát biển trong tình thế cấp thiết phải đuổi bắt người và phương tiện viphạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn, ứng phó với sự cố môi trường nghiêm trọngxảy ra trên các vùng biển Việt Nam.

2.4. Tiếp nhận đối tượng, hồ sơ, phương tiện và tang vậtnhững vụ vi phạm pháp luật về Hải quan do lực lượng Cảnh sát biển chuyển giaothuộc thẩm quyền xử lý.

2.5. Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện và tang vậtnhững vụ vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân bị lực lượng hải quan bắt giữthuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng cảnh sát biển.

2.6. Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương; Chi cục Hải quan cửa khẩu, Đội kiểm soát Hải quan và đơnvị tương đương phối hợp, hiệp đồng cụ thể với vùng cảnh sát biển để thực hiệnnhiệm vụ về lĩnh vực hải quan.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao cho Cục cảnh sát biển, Cục điều tra chống buôn lậuchủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chínhtriển khai, tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này và có trách nhiệm chỉ đạo,hướng dẫn các đơn vị thuộc quyền phối hợp, hiệp đồng cụ thể để duy trì phápluật về lĩnh vực chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới vàcác hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan trên các vùng biển và thềm lụcđịa Việt Nam.

2. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăngcông báo.

Trong quá trình thực hiện định kỳ 6 tháng, 1 năm, Cục cảnhsát biển và Cục điều tra chống buôn lậu trao đổi, rút kinh nghiệm và thống nhấtgiải quyết các vấn đề vướng mắc, nếu không thống nhất giải quyết được thì kịpthời phản ánh về Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.