BGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BNỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 28/2015/TTLT-BGDĐT-BNV

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2015

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚIVIÊN CHỨC GIẢNG DẠY TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quảnlý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đi với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm2004 của Chính phủ về chế độ tiềnlương đi với cán bộ, công chức, viên chức và lựclượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viênchức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật giáo dục đại học;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạovà Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện bnhiệmvà xếp lương chức danh nghề nghiệp đi với viênchức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập như sau:

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư liên tịch này hướng dẫnthực hiện bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giảngdạy theo quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụquy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trongcác cơ sở giáo dục đại học công lập (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ).

2. Thông tư liên tịch này áp dụng đốivới viên chức giảng dạy được quy định tại Thông tư liên tịch số36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV .

Điều 2. Nguyên tắcbổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức

1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghềnghiệp đối với viên chức giảng dạy quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, chuyên mônnghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức.

2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chứchiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy tương ứng không đượckết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (trừtrường hợp viên chức giảng dạy được công nhận hoặc bổ nhiệm chức danh Giáo sư,Phó giáo sư theo quy định).

Điều 3. Các trườnghợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp

Viên chức đã được bổ nhiệm vào cácngạch giảng viên quy định tại Quyết định số 202/TTCP-VC ngày 08 tháng 6 năm1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêuchuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục đào tạo (sau đây viết tắt làQuyết định số 202/TTCP-VC); Quyết định số 538/TCCP-TC ngày 18 tháng 12 năm 1995của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc thay đổi tên gọicác ngạch công chức giảng dạy và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch trong trườngđại học, cao đẳng (sau đây viết tắt là Quyết định số 538/TCCP-TC); Quyết địnhsố 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc banhành Danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức (sau đây viết tắt là Quyếtđịnh số 78/2004/QĐ-BNV) nay được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chứcgiảng dạy quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV cụ thể nhưsau:

1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpGiảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01 đối với viênchức hiện đang giữ ngạch Giảng viên cao cấp, mã số 15.109.

2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpGiảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 đối với viênchức hiện đang giữ ngạch Giảng viên chính, mã số 15.110.

3. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpGiảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03 đối với viên chức hiện đang giữ ngạchGiảng viên, mã số 15.111.

Điều 4. Đối với viên chức giảngdạy được công nhận chức danh Giáo sư, Phó giáo sư trước năm 2009 hoặc được bổnhiệm chức danh Giáo sư, Phó giáo sư từ năm 2009 trở đi

1. Đối với viên chức giảng dạy đượccông nhận hoặc bổ nhiệm chức danh Giáo sư:

a) Trường hợp đã được bổ nhiệm ngạchGiáo sư - Giảng viên cao cấp, mã số 15.109 thì được bổ nhiệm vào chức danh nghềnghiệp Giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01;

b) Trường hợp đang giữ ngạch Giảngviên cao cấp, mã số 15.109 thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giảngviên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01 và được xếp lươnglên một bậc trên liền kề của bậc lương chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm;

c) Trường hợp đang giữ ngạch Phó giáosư - Giảng viên chính, mã số 15.110 thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpGiảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01.

2. Đối với viên chức giảng dạy đượccông nhận hoặc bổ nhiệm chức danh Phó giáo sư thì được bổ nhiệm vào chức danhnghề nghiệp Giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01.

3. Việc xếp lương đối với trường hợpquy định tại Điểm c Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện theo hướng dẫntại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của BộNội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức,viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV ).

4. Chính sách lương đối với viên chứcgiảng dạy có chức danh Giáo sư theo quy định tại Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật giáo dục đại học được hướng dẫn tại một văn bản khác.

Điều 5. Cách xếplương

1. Các chức danh nghề nghiệp viênchức giảng dạy quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV đượcáp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong cácđơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đốivới cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt làNghị định số 204/2004/NĐ-CP ) cụ thể như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp Giảng viêncao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1)từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;

b) Chức danh nghề nghiệp Giảng viênchính (hạng II) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1)từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

c) Chức danh nghề nghiệp Giảng viên(hạng III) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1,từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

2. Việc xếp lương vào chức danh nghềnghiệp viên chức theo quy định tại Khoản 1 Điều này đối với viên chức đã đượcxếp lương vào các ngạch viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại họccông lập theo quy định tại Quyết định số 202/TTCP-VC Quyết định số 538/TCCP-TC Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP đượcthực hiện như sau:

Viên chức được bổ nhiệm vào chức danhnghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập có hệsố bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và phụ cấp thâmniên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả thời gian xét nâng bậclương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ)vào chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đã xếp ngạchGiảng viên, mã số 15.111, bậc 4, hệ số lương 3,33 kể từ ngày 01 tháng 02 năm2014. Nay được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giảngviên (hạng III), mã số V.07.01.03 thì xếp bậc 4, hệ sốlương 3,33 của chức danh nghề nghiệp Giảng viên (hạng III) kể từ ngày ký quyếtđịnh; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 02 năm2014.

3. Việc thăng hạng chức danh nghềnghiệp đối với viên chức giảng dạy được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩmquyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy quy định tại Thôngtư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV và thực hiện xếp lương theo hướng dẫntại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV.

Điều 6. Điều khoảnchuyển tiếp

Viên chức đã được bổ nhiệm vào cácngạch viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập theo quyđịnh tại Quyết định số 202/TCCP-VC ; Quyết định số 538/TCCP-TC; Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV nay được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy quyđịnh tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV thì cơ quan có thẩm quyềnquản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm tạo điều kiện để viên chức bổ sungnhững tiêu chuẩn còn thiếu của chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy đượcbổ nhiệm.

Điều 7. Tổ chức thựchiện

1. Người đứng đầu các cơ sở giáo dụcđại học công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm:

a) Rà soát các vị trí việc làm củađơn vị, lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy thuộcthẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt hoặc quyết địnhtheo thẩm quyền được phân cấp;

b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghềnghiệp đối với viên chức thuộc diện quản lý vào chức danh nghề nghiệp viên chứcgiảng dạy tương ứng theo thẩm quyền hoặc theo thẩm quyền được phân cấp, ủyquyền.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tráchnhiệm:

a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm viquản lý thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chứcgiảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;

b) Phê duyệt phương án bổ nhiệm chứcdanh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức giảng dạy thuộc phạm vi quản lýtừ ngạch viên chức hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạytương ứng quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV và Thông tưliên tịch này; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổnhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương;

c) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghềnghiệp và xếp lương đối với viên chức thuộc diện quản lý vào chức danh nghềnghiệp viên chức giảng dạy tương ứng theo thẩm quyền. Đối với các trường hợp bổnhiệm chức danh nghề nghiệp Giảng viên cao cấp (hạng I) thì có văn bản đề nghịBộ Nội vụ quyết định;

d) Báo cáo kết quả bổ nhiệm chức danhnghề nghiệp viên chức giảng dạy thuộc phạm vi quản lý về Bộ Giáo dục và Đàotạo, Bộ Nội vụ.

Điều 8. Hiệu lựcthi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2015.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếutại Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiệntheo các văn bản mới đó.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp và chủ trì,phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./.

KT. BTRƯỞNG
BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Trần Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG




Bùi Văn Ga

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương các đoàn thể;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Cục Kiểm
tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố t
rực thuộc TW;
- Bộ trưởng, Thứ trưởng và các Vụ, Cục, tổ chức thuộc Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ;
- Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo;
- Hội đồng quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Hội đồng chức danh Giáo sư nhà nước;
- Công đoàn giáo dục Việt Nam;
- Hội Cựu giáo chức Việt Nam;
- Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam;
- Hiệp hội Thiết bị giáo dục Việt Nam;
- Hội Khuyến học Việt Nam;
- S
GDĐT, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các cơ sở giáo dục đại học công lập;
- Cổng thông tin điện t
của Bộ GDĐT, Bộ Nội vụ;
- Lưu: Bộ GDĐT (VT, Cục NGCBQLGD); Bộ Nội vụ (VT, Vụ CCVC).