BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ- ỦY BAN DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI -BỘ TÀI CHÍNH- BỘ XÂY DỰNG
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*****

Số: 666/2001/TTLT /BKH-UBDTMN-TC-XD

Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2001

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

SỐ 666/2001/TTLT /BKH-UBDTMN-TC-XDNGÀY 23/8/2001 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ, ỦY BAN DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI, BỘ TÀICHÍNH VÀ BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG THUỘCCHƯƠNG TRÌNH 135

Căn cứ Quyết định số 135/1998/Q Ð-TTg ngày31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triểnkinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; Quyếtđịnh số 138/2000/Q Ð-TTg ngày 29/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hợpnhất dự án định canh định cư, dự án hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn, chươngtrình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao vào chương trình phát triểnkinh tế- xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa(gọitắt là Chương trình 135) và các quyết định liên quan khác; liên Bộ Kế hoạchvà Ðầu tư, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, Tài chính, Xây dựng hướng dẫn cơ chếquản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng các xã thuộc chương trình 135 nhưsau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:

1. Thông tư này áp dụng đểquản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng ở các xã thuộc Chương trình 135theo Quyết định số 138/2000/Q Ð-TTg ngày 29/11/2000; Quyết định số 1232/1999/Q Ð-TTg ngày 24/12/1999; Quyết định số 647/2000/Q Ð-TTg ngày22/7/2000; Quyết định số 42/2001/Q Ð-TTg ngày 26/3/2001 của Thủ Tướng Chính phủ;Dự án xây dựng Trung tâm cụm xã (TTCX) theo Quyết định số 35/TTg ngày13/01/1997 và Quyết định số 197/1999/Q Ð-TTg ngày 30/9/1999 của Thủ tướng Chínhphủ.

2. Thông tư này hướng dẫn cơchế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng có quy mô nhỏ, mức vốn đầu tưtừ 1 tỷ đồng trở xuống được thực hiện theo cơ chế đặc biệt để phù hợp với khảnăng thực tế của cán bộ và đồng bào các dân tộc tại địa phương thuộc Chươngtrình 135.

Côngtrình có quy mô lớn, tổng mức vốn đầu tư trên 1 tỷ đồng thực hiện theo Nghịđịnh số 52/1999/N Ð-CP ngày 8/7/1999 và Nghị định số 12/2000/N Ð-CP ngày 5/5/2000của Chính phủ.

3. Chương trình 135 được đầutư bằng nhiều nguồn vốn, UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức huy động các nguồnlực tại địa phương gồm vốn, vật tư, lao động do các ngành, các cấp, cơ quan,đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội và các tầng lớp dân cư trong tỉnh đóng gópđể hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng, đồng thời lồng ghép các chươngtrình, dự án khác với Chương trình 135 trên địa bàn các xã thuộc chương trình.

4. Các nguồn vốn phải đưa vàokế hoạch để quản lý thống nhất, thông báo đến từng xã, công khai cho dân biết,đầu tư đúng mục đích, đúng đối tượng, đảm bảo chất lượng, không để thất thoát;đồng thời phải huy động cao nhất nguồn lực của nhân dân trong xã thuộc chươngtrình 135, gắn quyền lợi, trách nhiệm, tình cảm của nhân dân địa phương vàoviệc đầu tư, khai thác, sử dụng công trình có hiệu quả lâu dài.

5. Việc phân bổ nguồn vốnNgân sách Nhà nước gồm vốn Trung ương (TW) và Ðịa phương (ÐP) hỗ trợ hàng nămphải đảm bảo tất cả các xã thuộc Chương trình 135 đều được đầu tư, nhưng khôngchia đều, tùy yêu cầu cấp thiết của công trình và khả năng chuẩn bị đầu tư củatừng xã mà bố trí cho hợp lý. Công trình ghi kế hoạch chỉ nên thực hiện trongmột năm, chậm nhất cũng không quá hai năm.

6. Ðầu tư xây dựng cơ sở hạtầng ở các xã cần đạt hai lợi ích: Xã có công trình để phục vụ nhân dân; ngườidân có việc làm, tăng thêm thu nhập từ lao động xây dựng công trình của xã.

7. Việc lựa chọn công trìnhđầu tư ở xã phải tiến hành công khai dân chủ, được HÐND xã quyết định danh mục,quy mô, thứ tự ưu tiên đầu tư, khả năng huy động nguồn lực tại xã để xây dựng.

II. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ:

Ðểđảm bảo đầu tư đồng bộ, phù hợp yêu cầu trước mắt và lâu dài, kế hoạch đầu tưcông trình hạ tầng ở xã phải dựa trên cơ sở quy hoạch, dự án đã được phê duyệt.

Nộidung lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch công trình hạ tầng của xã thực hiệntheo hướng dẫn của UBDT&MN (Văn bản số 430 UBDTMN/BTK ngày 29/4/1999); dựán đầu tư TTCX thực hiện theo hướng dẫn của Uỷ Ban Dân tộc và Miền núi.

A. Dự án đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự ánvà ban giám sát xã.

1. Dự án đầu tư:

a.Ðối tượng đầu tư của dự án:

- Dựán đầu tư công trình hạ tầng của xã thuộc Chương trình 135 được nhà nước hỗ trợđầu tư cho các công trình đường giao thông, thuỷ lợi nhỏ, cấp nước sinh hoạt,cấp điện-kể cả thuỷ điện nhỏ, trường học, trạm y tế, chợ và khai hoang lấy đấtlàm ruộng, nương bậc thang ở những nơi cần thiết.

Cáccông trình xây dựng hạ tầng của dự án định canh định cư được hợp nhất vào dự ánđầu tư hạ tầng của xã thuộc chương trình 135 phải điều chỉnh cho phù hợp vớinội dung quy hoạch dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của xã đã được phê duyệt.

- Dựán Trung tâm cụm xã (Dự án TTCX): là một dự án nằm trong chương trình 135 nhằmmục tiêu xây dựng các trung tâm giao lưu kinh tế, sinh hoạt văn hoá của đồngbào các dân tộc miền núi, vùng cao, là tiền đề để phát triển thành các thị tứkhu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc. Nhà nước hỗ trợ đầu tư các công trìnhcủa TTCX như đường giao thông, trường học, phòng khám đa khoa, trạm khuyếnnông, khuyến lâm, chợ, cấp nước, cấp điện và tạo mặt bằng để nhân dân xây dựngnhà ở, cửa hàng, cơ sở chế biến, tổ chức các hoạt động dịch vụ theo quy hoạchđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b. Phân loại dự án:

- Dựán đầu tư hạ tầng của xã thuộc chương trình 135 được chia theo 2 loại, tuỳ theođiều kiện cụ thể của từng địa phương do UBND tỉnh quyết định:

+ Dự án đầu tư do huyện quản lý: gồm các xã thuộc Chương trình 135 của huyện, trong đó mỗi xã là một dự án thành phần.

+ Dự án đầu tư do xã quản lý: chỉ áp dụng với những công trình có qui mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản, đội ngũ cán bộ xã có khả năng tự đảm nhận được công việc quản lý điều hành thực hiện dự án.

- Dựán Trung tâm cụm xã.

2. Chủ đầu tư dự án:

- Dựán do huyện quản lý thì UBND huyện làm chủ đầu tư.

- Dựán đầu tư Trung tâm cụm xã do UBND huyện làm chủ đầu tư.

- Dựán do xã quản lý thì UBND xã làm chủ đầu tư.

UBNDhuyện có trách nhiệm lồng ghép vốn của các chương trình, dự án khác trên địabàn huyện với Chương trình 135 để phân bổ vốn cho từng công trình ở từng xãtrong kế hoạch hàng năm, đảm bảo phù hợp giữa khả năng nguồn vốn với tiến độđầu tư của công trình, hạn chế việc phân đều vốn cho từng xã, chủ động điều hoàvốn của các công trình giữa các xã trong năm kế hoạch để bảo đảm thực hiện hếtvốn, hoàn thành công trình theo tiến độ đã được duyệt, đồng thời phối hợp việcđầu tư công trình ở từng xã với đầu tư các trung tâm cụm xã một cách hợp lý.

Trongquá trình điều hành, tuỳ theo quy mô và tính chất của từng công trình cụ thể màhuyện có thể phân cấp cho xã đảm nhận quản lý đầu tư và xây dựng một số côngtrình đơn giản. Việc xây dựng công trình hạ tầng phải đi đôi với công tác đàotạo, nâng cao năng lực quản lý của cán bộ xã để chuyển dần cho xã làm chủ đầutư.

3. Ban Quản lý dự án:Chủ đầu tư dự án lập BanQuản lý dự án, dự án thuộc cấp nào thì lập Ban quản lý dự án ở cấp đó:

- BanQuản lý dự án cấp huyện: Gồm trưởng ban và một số cán bộ chuyên trách. Tùy tìnhhình cụ thể của từng địa phương, có thể sử dụng Ban Quản lý công trình XDCBhiện có của huyện để thực hiện chương trình.

BanQuản lý dự án có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nướchuyện và có con dấu riêng. Trưởng ban Quản lý dự án do UBND huyện đề nghị vàUBND tỉnh quyết định.

Chủtịch UBND các xã dự án thành phần là thành viên của Ban Quản lý dự án huyện.

- BanQuản lý dự án cấp xã: Trưởng ban do Chủ tịch UBND xã đề nghị, Chủ tịch UBNDhuyện quyết định; Ban quản lý dự án cấp xã được mở tài khoản tại Kho bạc Nhànước huyện và dùng con dấu của UBND xã để giao dịch.

- BanQuản lý dự án giúp Chủ đầu tư thực hiện các nhiệm vụ:

+ Lập dự án đầu tư.

+ Lập báo cáo đầu tư, thiết kế, lập dự toán công trình.

+ Lập kế hoạch sử dụng nguồn lực huy động tại xã cho công trình.

+ Lập kế hoạch đầu tư hàng năm.

+ Tổ chức theo dõi, giám sát thi công công trình của xã.

+ Quản lý vật tư, tài sản, tiền vốn đầu tư cho công trình.

+ Làm thủ tục để thanh, quyết toán vốn đầu tư.

+ Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.

4. Ban Giám sát xã: do UBND tỉnh hướng dẫnvề chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; UBND huyện chỉ đạo thực hiện và quyếtđịnh việc thành lập ban giám sát xã.

B. Các bước thực hiện kế hoạch đầu tư.

1. Lập, thẩm định và phêduyệt dự án đầu tư:

- Dựán đầu tư công trình hạ tầng ở xã do Chủ đầu tư chọn đơn vị chuyên môn có tưcách pháp nhân lập; Sở Kế hoạch và Ðầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính-Vậtgiá, Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh và các Sở chuyên ngành liên quan thẩm định dựán (nếu cần thiết) trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;

Ðốivới dự án đầu tư do xã quản lý thì UBND tỉnh phê duyệt hoặc xác định mức vốngiao UBND huyện phê duyệt.

- Dựán sau khi được phê duyệt, UBND tỉnh gửi về Thường trực Ban Chỉ đạo Chươngtrình 135 TW (UBDT&MN) để tổng hợp, thông báo cho các thành viên Ban Chỉđạo biết và chỉ đạo thực hiện.

2. Chuẩn bị đầu tư:

-Công trình được đưa vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải đúng đối tượng đã đượcquy định tại điểm a, mục 1, phần A và có tên trong dự án đã được phê duyệt.

-Hàng năm, chủ đầu tư phải thực hiện kế hoạch chuẩn bị đầu tư các công trình củachương trình 135 cho năm sau, trình UBND tỉnh quyết định. Vốn chuẩn bị đầu tưđược bố trí trong kế hoạch từ nguồn vốn Ngân sách đầu tư cho chương trình 135.

-Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư quy định như sau:

+ Những công trình chỉ đào đắp, kỹ thuật đơn giản như đường thôn, liên bản, phai đập, kênh mương, kênh dẫn nước từ suối về bản, đào giếng, xây dựng bể chứa nước gia đình, lớp học ở thôn bản, san lấp mặt bằng, ... mức vốn đầu tư dưới 100 triệu đồng và công trình khai hoang lấy đất làm ruộng, nương bậc thang thì Chủ đầu tư chỉ cần lập danh mục, khối lượng, dự toán công trình trình cấp có thẩm quyền quyết định, không lập báo cáo đầu tư.

+ Những công trình xây lắp có kỹ thuật phức tạp như: Cầu, cống, đập, trạm bơm, điện, trường học, trạm y tế, đường liên thôn chỉ lập báo cáo đầu tư không thẩm định. Chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn lập báo cáo đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.

Nộidung Báo cáo đầu tư gồm:

* Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư.

* Ðịa điểm thực hiện đầu tư.

* Nội dung, quy mô công trình.

* Thời gian thực hiện đầu tư.

* Các hạng mục và khối lượng chủ yếu.

* Vốn và các nguồn vốn đầu tư.

* Kết luận về công trình đầu tư.

-Những công trình trong Dự án quy hoạch đầu tư hạ tầng đã được duyệt có đủ cácnội dung trên thì không lập báo cáo đầu tư, được tiến hành ngay bước thiết kếdự toán.

3. Thực hiện đầu tư:

3.1 Thiết kế - dự toán và tổ chức thực hiện:

a.Thiết kế - dự toán: Chủ đầu tư có trách nhiệm ký hoặc uỷ quyền cho Trưởngban quản lý dự án ký hợp đồng với các tổ chức tư vấn lập thiết kế, dự toán, cáccơ quan chuyên ngành thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Nhữngcông trình chỉ đào đắp, kỹ thuật đơn giản, mức vốn đầu tư dưới 100 triệu đồngchỉ lập dự toán theo khối lượng công việc thực tế, không cần thiết kế chi tiết;

-Những công trình xây lắp có kỹ thuật phức tạp phải có thiết kế và được áp dụngthiết kế kỹ thuật-thi công (1 bước). Dự toán công trình phải làm rõ phần khốilượng vật tư, vốn, lao động do xã đảm nhận.

- Ðơngiá để tính dự toán do UBND tỉnh ban hành.

- Ðốivới các công trình phòng học, trạm y tế ... cần áp dụng thiết kế điển hình(thiết kế mẫu) do UBND tỉnh ban hành cho phù hợp với tập quán và điều kiện củatừng địa phương. Dự toán của công trình này bao gồm dự toán theo thiết kế điểnhình và dự toán phần phát sinh thêm do đặc điểm riêng của công trình cụ thể.

b.Tổ chức thực hiện: UBND huyện quyết định chỉ định thầu, không đấu thầunhưng phải giao cho các đơn vị nhận thầu thi công ưu tiên sử dụng lao động củaxã và trả công lao động cho người dân tham gia xây dựng công trình dựa trên cơsở dự toán được duyệt và có sự giám sát của xã.

Nhữngcông trình đơn giản thuộc dự án do huyện làm chủ đầu tư mà xã có thể làm đượcthì UBND huyện giao cho xã tự tổ chức thi công và tự chịu trách nhiệm.

- Chủđầu tư phối hợp và tạo điều kiện để các lực lượng lao động khác như bộ đội biênphòng, bộ đội đóng quân tại địa bàn, các đơn vị thanh niên tình nguyện, ...được tham gia xây dựng công trình hạ tầng và phát triển kinh tế, văn hoá ở cácxã thuộc chương trình 135.

3.2 Giám sát thi công: Chủ đầu tư, tư vấn giám sát và Ban giám sát công trình củaxã phối hợp thực hiện.

4. Nghịêm thu, bàn giao, quảnlý, khai thác công trình:

Chủđầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành. Thành phần nghiệm thu gồm: Chủđầu tư, Trưởng ban Quản lý dự án, các đơn vị thiết kế, xây dựng, tư vấn giámsát và đại diện Ban Giám sát của xã.

Saukhi hoàn thành nghiệm thu công trình, Chủ đầu tư bàn giao toàn bộ hồ sơ,tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình cho UBND xã. Thủ tục bàngiao phải theo đúng quy định hiện hành.

Riêngcông trình khai hoang sau khi hoàn thành UBND xã lập danh sách và diện tích,thông qua HÐND và trình cấp có thẩm quyền quyết định giao quyền sử dụng đất chotừng hộ gia đình.

UBNDtỉnh ban hành quy chế hướng dẫn bàn giao, quản lý, khai thác công trình hoànthành.

C. Quy trình tổng hợp, giao và báo cáo kế hoạch.

- Quytrình xây dựng, tổng hợp và giao kế hoạch hàng năm cho Chương trình 135 đượctiến hành đồng thời với quy trình lập kế hoạch chung, nhưng phải báo cáo vàgiao thành một mục riêng trong kế hoạch hàng năm.

-Hàng năm theo hướng dẫn lập kế hoạch của cấp trên, UBND các cấp lập kế hoạchđầu tư và dự toán ngân sách cho chương trình 135 của địa phương trình cấp trêntheo quy định hiện hành; UBND tỉnh tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Chương trình135 của TW để làm căn cứ bố trí vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước.

Bộ Kếhoạch và Ðầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí vốn NSTW hỗtrợ cho Chương trình. Sau khi dự toán Ngân sách năm kế hoạch được cấp có thẩmquyền quyết định, Ban Chỉ đạo Chương trình 135 TW thông báo khả năng hỗ trợ vốnđầu tư bình quân cho xã, căn cứ vào đó chủ đầu tư dự án, trưởng ban Quản lý dựán chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện kế hoạch

-Giao kế hoạch: Kế hoạch hàng năm được giao như sau

Thựchiện uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Ðầu tư thông báo tổng mứcvốn đầu tư dự án hạ tầng và dự án đầu tư TTCX cho UBND tỉnh thành khoản mụcriêng trong kế hoạch chung của tỉnh và thông báo cho cơ quan thường trực chươngtrình 135 TW để theo dõi, chỉ đạo.

UBNDtỉnh phân bổ các nguồn vốn hỗ trợ cho chương trình 135, các nguồn vốn huy độngtại địa phương và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia cho từng huyệntheo dự án.

UBNDhuyện căn cứ vào kế hoạch được tỉnh giao kết hợp với các nguồn lực huy động tạihuyện phân bổ cụ thể cho từng công trình.

- BanQuản lý dự án báo cáo Chủ đầu tư dự án để tổng hợp báo cáo bộ phận Thường trựcchương trình 135 thuộc Ban Chỉ đạo các Chương trình của tỉnh theo chế độ báocáo hiện hành; Ban Chỉ đạo các Chương trình của tỉnh báo cáo Ban Chỉ đạo Chươngtrình 135 TW theo chế độ báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, 9 tháng, cả năm). Nộidung báo cáo cần phản ánh khối lượng công việc được giao trong kế hoạch năm,kết quả thực hiện bao gồm khối lượng, chất lượng, tiến độ, huy động các nguồnlực đầu tư, công trình hoàn thành, khó khăn vướng mắc, đề xuất giải pháp tháogỡ.

-Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình 135 TW (UBDT&MN) tổng hợp báo cáo tìnhhình thực hiện chương trình theo định kỳ gửi Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngànhliên quan theo quy định hiện hành về quản lý các Chương trình mục tiêu Quốcgia.

D. Vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư:

1. Các nguồn vốn đầu tư chochương trình:

(A).Nguồn lực huy động tại chỗ của dân, chủ yếu là tiền, vật tư, lao động.

(B).Nguồn hỗ trợ của các ngành, đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội và các địaphương khác đóng góp bằng tiền, vật tư, lao động.

a) Nếu hỗ trợ chung cho huyện thì tổng hợp chung vào nguồn vốn của huyện đầu tư cho dự án để phân bổ cho từng công trình.

b) Nếu hỗ trợ trực tiếp cho xã hoặc cho công trình cụ thể thì tổng hợp vào nguồn vốn của Ngân sách xã để đầu tư cho công trình theo đề nghị của nhà tài trợ.

(C).Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, phân ra:

a). Ngân sách Trung ương (NSTW) đầu tư trực tiếp cho Chương trình 135.

b). Ngân sách địa phương (NSÐP) đầu tư trực tiếp cho chương trình 135.

(D).Nguồn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế.

a) Nếu hỗ trợ chung cho huyện thì tổng hợp chung vào nguồn vốn đầu tư của dự án để phân bổ cho từng công trình.

b) Nếu hỗ trợ trực tiếp cho xã hoặc công trình cụ thể bằng tiền hoặc vật tư thì tổng hợp vào nguồn vốn của Ngân sách xã để đầu tư cho công trình theo đề nghị của nhà tài trợ.

Nhưvậy nguồn vốn đầu tư cho Chương trình 135 mà chủ đầu tư dự án cần và có thể xemxét bố trí kế hoạch bao gồm: A + B(a) + C + D(a).

Ngoàira còn có nguồn vốn NSNN đầu tư qua các chương trình mục tiêu Quốc gia và cácchương trình, dự án đầu tư khác cùng đầu tư trên địa bàn.

2. Sử dụng nguồn vốn NSTW hỗtrợ:

-Nguồn vốn Ngân sách Trung ương chỉ hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng công trìnhthuộc chương trình 135 đã quy định tại điểm a, mục1, phần A của thông tư này.

Khôngsử dụng nguồn vốn này đầu tư cho các công trình ngoài các đối tượng trên.

- Vốnxây dựng cơ bản đầu tư cho công trình được chia ra: xây lắp, thiết bị và kiếnthiết cơ bản khác.

Vốnkiến thiết cơ bản khác chi cho: lập báo cáo đầu tư, thiết kế, lập dự toán, thẩmđịnh, giám sát thi công, chi phí hoạt động của Ban quản lý dự án huyện, xã; chiđền bù đất đai, bồi thường thiệt hại hoa màu, giải phóng mặt bằng, chi phí lántrại (nếu có); chi thẩm định quyết toán và nghiệm thu công trình được tính vàthanh toán trong dự toán của công trình. Mức chi cụ thể cho các công việc trênáp dụng theo thông tư hướng dẫn số 12/2000/TT-BXD ngày 25/10/2000 của Bộ Xâydựng.

* Chicho công tác quy hoạch công trình hạ tầng của xã, TTCX được bố trí trong dựtoán chi sự nghiệp hàng năm của NSÐP; Kinh phí quản lý chương trình và hoạtđộng của Ban chỉ đạo chương trình của các cấp chính quyền địa phương được bốtrí trong dự toán chi quản lý hành chính hàng năm của NSÐP. UBND tỉnh chịutrách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc phân bổ và đảm bảo kinh phí cho từng cấp(tỉnh, huyện, xã).

III. CƠ CHẾ CẤP PHÁT, THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦUTƯ:

1. Cơ chế cấp phát vốn đầu tưchương trình 135:

- Tấtcả các nguồn vốn đầu tư cho Chương trình 135 đều phải quản lý tập trung thốngnhất qua Kho bạc nhà nước để cấp phát, thanh toán cho từng công trình theo dựán đã được duyệt (nếu bằng hiện vật, công lao động thì thực hiện ghi thu, ghichi theo lệnh của cơ quan tài chính).

- VốnNSTW hỗ trợ đầu tư cho các xã thuộc Chương trình 135 được cấp phát bổ sung cómục tiêu cho ngân sách địa phương.

- BộTài Chính thông báo cho UBND các tỉnh thuộc chương trình 135 mức vốn đã chuyểnvề từng đợt cho địa phương. Căn cứ vào quyết định phân bổ của UBND tỉnh và mứcvốn đã được cơ quan cấp trên chuyển về cơ quan tài chính các cấp ở địa phươngchuyển kịp thời, đầy đủ sang hệ thống KBNN.

- Hệthống Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát, tạm ứng, thanh toán vốn chokhối lượng thực hiện của dự án, công trình theo quy định.

-UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan trên địa bàn phối hợp thực hiệnđảm bảo vốn đầy đủ, kịp thời cho các dự án.

2. Cơ chế kiểm soát, thanhtoán vốn đầu tư:

Việccấp phát, thanh toán vốn đầu tư công trình hạ tầng thuộc chương trình 135 đượcthực hiện theo quy định sau:

-Ðiều kiện cấp phát vốn: Chủ đầu tư dự án gửi đến Kho bạc Nhà nước huyện (nơi mởtài khoản) các hồ sơ chủ yếu:

+ Quyết định bổ nhiệm Chủ đầu tư.

+ Quyết định phê duyệt công trình đầu tư của cấp có thẩm quyền (trường hợp công trình không lập báo cáo đầu tư thì cần Danh mục, khối lượng, dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

+ Thiết kế, dự toán công trình đầu tư được duyệt.

+ Kế hoạch phân bổ vốn, có chi tiết theo nguồn đã được thông báo.

+ Hợp đồng thi công.

+ Các văn bản liên quan khác theo yêu cầu nghiệp vụ của cơ quan cấp phát nhưng phải đơn giản, dễ thực hiện cho xã.

-Thực hiện tạm ứng, thanh toán:

Côngtrình do nhân dân trong xã tự làm được tạm ứng tối đa 50% kế hoạch vốn hàng nămcủa công trình và thanh toán đủ theo khối lượng hoàn thành được nghiệm thu;công trình do các doanh nghiệp thi công được tạm ứng tối đa 30% kế hoạch vốnhàng năm của công trình và thanh toán đủ theo khối lượng hoàn thành được nghiệmthu.

Tổngsố vốn thanh toán không được vượt quá dự toán công trình được duyệt và chỉ tiêukế hoạch vốn hàng năm đã được thông báo.

-UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các sở, ngành chức năng của tỉnh kiểm tra việcchấp hành quy định quản lý đầu tư và xây dựng, cấp phát, thanh quyết toán chocông trình xây dựng CSHT ở các xã.

3. Báo cáo quyết toán hàngnăm và báo cáo quyết toán công trình hoàn thành:

-Theo định kỳ hàng quý, Chủ đầu tư dự án, Kho bạc Nhà nước huyện, thực hiện báocáo tài chính cho cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính nơi chuyển vốncấp phát và cho các cơ quan tổng hợp liên quan của tỉnh về kết quả tiếp nhậnvốn, thanh toán vốn đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại xã.

-Hàng năm Chủ đầu tư dự án lập báo cáo quyết toán việc sử dụng vốn gửi cơ quanquản lý cấp trên, đồng gửi Kho bạc Nhà nước huyện để báo cáo với Kho bạc Nhànước cấp trên và cơ quan tài chính nơi có chuyển vốn cấp phát.

- Hếtnăm kế hoạch, Chủ đầu tư dự án báo cáo tài chính (gồm quyết toán năm và quyếttoán công trình hoàn thành) theo quy định hiện hành.

Kếtthúc công trình Chủ đầu tư dự án lập báo cáo quyết toán công trình gửi cơ quantài chính cùng cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định trìnhUBND cùng cấp duyệt quyết toán công trình hoàn thành và gửi bộ phận Thường trựcchương trình 135 thuộc Ban chỉ đạo chương trình của tỉnh để báo cáo Thường trựcBan Chỉ đạo Chương trình 135 TW.

Cácbáo cáo được gửi về Thường trực Ban chỉ đạo Chương trình 135 TW (UBDT&MN)để tổng hợp báo cáo Thủ Tướng Chính phủ và gửi thành viên ban chỉ đạo chươngtrình 135.

IV. ÐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

- Căncứ Thông tư liên tịch này UBND tỉnh cụ thể hoá và hướng dẫn cho phù hợp với đặcđiểm và hoàn cảnh của địa phương mình để thực hiện có hiệu quả Chương trình135.

- Cácngành, các cấp dựa trên cơ sở chức năng của mình có trách nhiệm chỉ đạo, kiểmtra, giám sát, đôn đốc thực hiện đúng Thông tư liên tịch này.

-Thông tư này thay thế cho thông tư liên tịch số 416/1999 TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XDngày 29/4/1999 của liên Bộ Kế hoạch và Ðầu tư, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, Tàichính, Xây dựng hướng dẫn cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầngở các xã thuộc chương trình 135, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.Trong quá trình thực hiện có những vấn đề chưa phù hợp, đề nghị phản ánh về cơquan Thường trực Chương trình 135 TW (UBDT&MN) để nghiên cứu, bổ sung, hoànchỉnh tiếp.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
THỨ TRƯỞNG





Tống Văn Nga

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG





Vũ Văn Ninh

KT. BỘ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM UBDT&MN
PHÓ CHỦ NHIỆM





Hoàng Công Dung

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ KH VÀ ÐT
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Thảo