BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ-BỘ TÀI CHÍNH
Số: 68-LB/TC-KH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 4 tháng 11 năm 1996

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Về hướng dẫn việc thực hiện suất chi phí đào tạo đối với học sinh lào và

học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam

________________________

Căn cứ vào ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 3923/QHQT ngày 14 tháng 8 năm 1996 về việc điều chỉnh suất chi phí đào tạo đối với học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam.

Liên bộ Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cụ thể việc thực hiện suất chi phí đào tạo đối với học sinh Lào và học sinh Campuchia tại Việt Nam như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG

Đối tượng được áp dụng suất chi phí đào tạo là số lượng học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam, được ghi trong Hiệp định ký kết hàng năm về hợp tác kinh tế - Văn hoá - Khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Lào, giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Vương quốc Campuchia.

II. CƠ CẤU SUẤT CHI PHÍ ĐÀO TẠO

1. Suất chi phí đào tạo được quy định theo mỗi bậc học: Trung học, Đại học hoặc tương đương, sau Đại học, cán bộ cao cấp và hệ bồi dưỡng ngắn hạn (dưới 12 tháng).

2. Suất chi phí đào tạo bao gồm 2 phần:

- Phần học sinh được nhận trực tiếp.

- Phần nhà trường quản lý, chi tiêu và hỗ trợ đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất để phục vụ học tập, sinh hoạt của học sinh.

Được quy định cụ thể như sau:

2.1. Phần học sinh được nhận trực tiếp:

Gồm: Học bổng và những khoản trang cấp cá nhân cần thiết ban đầu:

a. Học bổng:

Học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt nam được nhận trực tiếp học bổng hàng tháng bằng tiền đồng Việt Nam để chi ăn, mặc và tiêu vặt theo các mức quy định sau đây:

Đơn vị đồng Việt Nam

Trung học

Đại học

Sau Đại học, C.bộ C.cấp

Ngắn hạn

Tiền ăn

333.000

360.000

390.000

390.000

Tiền mặc

20.000

20.000

20.000

20.000

Tiền tiêu

330.000

370.000

410.000

410.000

Cộng

680.000

750.000

820.000

820.000

b. Trang cấp cá nhân cần thiết ban đầu (học sinh được nhận bằng hiện vật):

- Học sinh Lào và học sinh Campuchia khi mới sang học hệ dài hạn của các bậc học được trang cấp ban đầu một lần cho cả khoá học trị giá 1.000.000 đồng/người.

- Học sinh học ngắn hạn (dưới 12 tháng) được trang cấp một lần cho cả khoá học trị giá 330.000 đồng/người.

- Học sinh khối Quốc phòng, Nội vụ, Cơ yếu, căn cứ vào chế độ và định lượng quân trang theo ngành, được hưởng thêm chênh lệch quân trang trị giá 25.000 đồng/người/tháng.

(Xem nội dung chi tiết tại phụ lục số 1 đính kèm Thông tư này).

2.2 Kinh phí do nhà trường quản lý và chi tiêu:

Bao gồm: Những khoản chi thường xuyên hàng tháng, những khoản chi phát sinh trong năm và những khoản chi phát sinh trong cả quá trình học tập tại Việt Nam được tính quy đổi theo tháng cho các bậc học, được quy định như sau:

Đơn vị tính: đồng Việt Nam

Trung học

Đại học

Sau ĐH, C.bộ C.Cấp

Ngắn hạn

Chi thường xuyên

340.000

380.000

420.000

420.000

Chi trong năm

25.000

25.000

25.000

25.000

Chi 1 lần trong cả khoá học

560.000

560.000

560.000

730.000

Cộng

925.000

965.000

1.005.000

1.175.000

- Khối Quốc phòng, Nội vụ, Cơ yếu, Thể dục Thể thao, Văn công, Xiếc và các trường chuyên đào tạo Học sinh Lào và học sinh Campuchia được giải quyết thêm 10% khoản chi thường xuyên của mỗi bậc học để tăng phần chi phục vục học tập và giảng dạy cho học sinh.

- Căn cứ vào tiêu chuẩn xét học sinh giỏi hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, những học sinh Lào và học sinh Campuchia được xếp loại giỏi sẽ được thưởng 1 tháng học bổng của năm đó.

- Căn cứ vào cơ sở vật chất thực tế của các đơn vị có nhiệm vụ đào tạo học sinh Lào và học sinh Campuchia để xét hỗ trợ đầu tư xây dựng hay cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất đảm bảo cho mỗi học sinh có đủ diện tích là 15m2 để ở, ăn và sinh hoạt theo kế hoạch chung phân bổ hàng năm.

(Xem nội dung chi tiết tại phụ lục số 2 đính kèm Thông tư này).

III. KẾ HOẠCH VÀ CẤP PHÁT

1. Căn cứ vào Hiệp định ký kết hàng năm giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Lào, giữa Chính phủ Việt nam với Chính phủ Vương quốc Campuchia và báo cáo của các Bộ ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo kế hoạch cả năm về chỉ tiêu suất đào tạo Học sinh Lào và học sinh Campuchia.

2. Căn cứ vào thông báo kế hoạch hàng năm về chỉ tiêu đào tạo Học sinh Lào và học sinh Campuchia, căn cứ vào số lượng học sinh hiện có mặt và chế độ suất chi đào tạo quy định nêu trên, các Bộ ngành tập hợp và lập kế hoạch cả năm dự toán hàng quý về nhu cầu kinh phí theo những nội dung cụ thể từng khoản mục của suất chi đào tạo để gửi Bộ Tài chính xét cấp phát.

3. Căn cứ vào tính chất và đặc thù đào tạo cụ thể của các đơn vị cơ sở và số lượng học sinh, các Bộ ngành tổng hợp dự toán hàng quý theo nội dung các khoản chi được quy định tại phụ lục 1 và 2 đính kèm Thông tư này gửi Bộ Tài chính để xét cấp, các đơn vị có thể được linh hoạt chi các nội dung cho phù hợp nhưng không được vượt quá tổng mức quy định của mỗi khoản.

4. Bộ Tài chính sẽ căn cứ vào nhu cầu cần thiết và nội dung chi của từng công việc mà tiến hành xét cấp phát hàng quý cho đơn vị cụ thể như sau:

4.1. Những nội dung được xét cấp ngay một lần theo thực tế:

- Vé máy bay lượt sang khi học sinh mới sang học tập tại Việt Nam.

- Vé máy bay và lệ phí sân bay lượt về, cước thêm 20kg ngoài vé.

(mục 3.1.1 và 3.2.1 phụ lục số 2)

- Tiền thưởng cho học sinh được xếp loại giỏi.

4.2. Những nội dung được cấp khoán 1 lần khi học sinh mới sang học tại Việt Nam:

- Trang cấp cá nhân cần thiết ban đầu cho học sinh:

1.000.000 đồng/người/khoá, nếu là học sinh dài hạn.

330.000 đồng/người/khoá, nếu là học sinh ngắn hạn.

- Trang bị ban đầu cho nhà trường: 1.300.000 đồng/người/khoá.

(Mục 3.1.2 phụ lục số 2)

4.3. Kế hoạch vốn hỗ trợ đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất: (mục 3.1.11 và 3.2.9 phụ lục số 2) được căn cứ vào định mức nêu trên và thực tế của các đơn vị có đào tạo học sinh Lào và học sinh Campuchia để lập cụ thể hàng năm và được xét giải quyết cấp phát theo kế hoạch chung phân bổ hàng năm, được chi tập trung từ Ngân sách Nhà nước.

5. Các khoản chi còn lại không thuộc các mục nêu ở điểm 4.1, 4.2 và 4.3 nêu trên sẽ được phân bổ và xét cấp vào mỗi quý.

6. Các Bộ, ngành lập báo cáo thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm và báo cáo thực hiện cả năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đồng thời lập báo cáo quyết toán chi đào tạo Học sinh Lào và chi đào tạo học sinh Campuchia để gửi Bộ Tài chính vào cuối quý đầu năm sau.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 09 năm 1996, và được thay thế cho tất cả các văn bản trước đây về suất chi phí đào tạo đối với học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các Bộ, ngành và các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét giải quyết.

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

KT. BỘ TRƯỞNG Bộ Tài chính
Thứ trưởng

(Đã ký)

(Đã ký)

Võ Hồng Phúc

Phạm Văn Trọng