thông tư

THÔNG TƯ

LIÊN TỊCHBỘ QUỐC PHÒNG - CÔNG AN SỐ 86/2005/TTLT-BQP-BCA NGÀY 27 THÁNG 6 NĂM 2005 HƯỚNGDẪN PHỐI HỢP
THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GIỮA BỘ QUỐC PHÒNG VỚI
BỘ CÔNG AN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN
VÀ VIỆC PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VỚI CÁC LỰC LƯỢNG HỮUQUAN THUỘC BỘ CÔNG AN TRÊN
CÁC VÙNG BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA CỦA NƯỚC CỘNG HOÀ
Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Thực hiện Điều 30 củaQuy chế phối hợp thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động của Lực lượng Cảnh sátbiển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng trên các vùng biển và thềmlục địa của Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành kèm theo Nghị địnhsố 41/2001/NĐ-CP ngày 24/7/2001 của Chính phủ (sau đây viết gọn là Quy chế), BộQuốc phòng và Bộ Công an thống nhất hướng dẫn một số điểm như sau:

I. PHỐIHỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN

1. Trách nhiệm củaBộ Quốc phòng trong việc phối hợp với Bộ Công an(hướng dẫn Khoản 3 Điều 8 của Quy chế).

1.1. Trao đổi thông tin tài liệucần thiết được áp dụng theo quy chế phối hợp hoạt động giữa Bộ Công an và BộQuốc phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hộitrong tình hình mới;

1.2. Nghiên cứu, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hànhhoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực anninh, trật tự, an toàn trên các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam có liên quanđến hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển;

1.3. Chỉ đạo Lực lượng Cảnh sát biển phối hợp với các lựclượng hữu quan thuộc Bộ Công an trong các hoạt độngsau:

1.3.1. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn,phòng ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và các điều ước quốctế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc gia nhập trên các vùng biển vàthềm lục địa Việt Nam về lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn;

1.3.2. Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, bảo vệ tài nguyên,phòng chống ô nhiễm môi trường, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng, tài sảncủa người và phương tiện hoạt động hợp pháp trên các vùng biển và thềm lục địaViệt Nam;

1.3.3. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về lĩnh vực an ninh,trật tự, an toàn cho các tổ chức, cá nhân hoạt độngtrên các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam;

1.3.4. Đấu tranh phòng, chống cướp biển; buôn bán người; vậnchuyển, mua bán trái phép ma tuý và các chất kích thích; buôn lậu, gian lậnthương mại; xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; các hoạt động phản Cách mạng nhằmmục đích chống chính quyền nhân dân và các hành vi vi phạm pháp luật khác liênquan đến lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn trên các vùng biển và thềm lục địaViệt Nam.

2. Trách nhiệm của Bộ Công an trong việc phối hợp với Bộ Quốc phòng (hướng dẫnĐiều 9 của quy chế)

2.1. Khoản 1 đượchướng dẫn như sau:

2.1.1. Trên cơ sở đề nghị của Lực lượng Cảnh sát biển, cácđơn vị có liên quan thuộc Lực lượng Công an nhân dân thông báo cho Lực lượngCảnh sát biển các văn bản pháp luật do Bộ Công an ban hành trong lĩnh vực anninh, trật tự, thông tin về các đối tượng vi phạm pháp luật và các thông tinkhác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Lực lượng Cảnh sát biển nhằm pháthiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên các vùng biển và thềmlục địa Việt Nam.

2.1..2. Trao đổi các kinh nghiệm trong công tác đấu tranh,phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hoá, tiềntệ, chất ma tuý, các chất kích thích và các hành vi vi phạm pháp luật kháctrong lĩnh vực an inh, trật tự an toàn trên các vùng biển và thềm lục địa ViệtNam.

2.2. Khoản 2 đượchướng dẫn như sau:

Chỉ đạo các cơ quan có liên quan phối hợp với Lực lượng Cảnhsát biển trong các công tác sau:

2.2.1. Giúp đỡ đào tạo, bồi đưỡng cán bộ, chiến sĩ Lực lượngCảnh sát biển về chuyên môn, nghiệp vụ;

2.2.2. Khi có yêu cầu của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sẽ xemxét tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ Lực lượng Cảnh sát biển tiến hành một số công tácchuyên môn, nghiệp vụ về trinh sát, điều tra, xây dựng cơ sở và các hoạt độngnghiệp vụ khác phục vụ công tác điều tra theo chức năng, nhiệm vụ của Lực lượngCảnh sát biển;

2.2.3. Giúp đỡ Lực lượng Cảnh sát biển tiến hành công tácxác minh, cung cấp tài liệu, chứng cứ hoặc hỗ trợ hướng dẫn nghiệp vụ, phápluật nhằm xác định các hành vi vi phạm trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnhvà các hành vi vi phạm pháp luật khác trên các vùng biển và thềm lục địa ViệtNam.

2.3. Khoản 3 đượchướng dẫn như sau:

Các đơn vị có liên quan thuộc Lực lượng Công an nhân dân cótrách nhiệm phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển tuyền truyền, giáo dục phápluật và phổ biến những thông tin cần thiết khác về lĩnh vực an ninh, trật tự cóliên quan cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địaViệt Nam.

II. PHỐIHỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VỚI CÁC LỰC LƯỢNG HỮU QUAN THUỘC BỘ CÔNG AN

1. Trách nhiệm củaLực lượng Cảnh sát biển trong quan hệ phối hợp hoạt động (hướng dẫn Khoản 1Điều 22).

1.1. Thông báo cho Lực lượng Công an nhândân tình hình vi phạm pháp luật về lĩnh vực an ninh, trật tự trên các vùng biểnvà thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

1.2. Triển khai kịp thời lực lượng và phương tiện hỗ trợ khicó yêu cầu của Lực lượng Công an nhằm truy đuổi, bắt giữ các đối tượng vi phạm pháp luật bỏ trốn hoặc các đối tượng xâm nhập tráiphép bằng đường biển;

1.3. Bàn giao đối tượng, hồ sơ, phương tiện và tang vậtnhững vụ vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân thuộcthẩm quyền xử lý của Lực lượng Công an nhân dân;

1.4. Tiếp nhận đối tượng, hồ sơ, phương tiện và tang vật vi phạm pháp luật bị Lực lượng Công an bắt giữ thuộc thẩmquyền xử lý của Lực lượng Cảnh sát biển;

1.5. Cục Cảnh sát biển chỉ đạo các Vùng Cảnh sát biển xâydựng quy chế phối hợp, hiệp đồng cụ thể với Công an các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương có biển để duy trì pháp luật về lĩnh vực an ninh, trật tự, antoàn trên các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.

2. Trách nhiệm củalực lượng hữu quan thuộc Bộ Công an trong quan hệ phốihợp hoạt động (hướng dẫn Khoản 2 Điều 22).

2.1. Thông báo cho Lực lượng Cảnh sát biển thông tin cầnthiết liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Lực lượng Cảnh sát biển trong việcphát hiện, ngăn chặn, xử lý các vi phạm về an ninh, trật tự, an toàn và cáchành vi vi phạm pháp luật khác trên các vùng biển Việt Nam. Việc trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết được áp dụng theo quy chế phốihợp hoạt động giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ anninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới;

2.2. Triển khai kịp thời lực lượng và phương tiện hỗ trợ khicó thông báo và yêu cầu phối hợp của Lực lượng Cảnh sát biển nhằm truy tìm, bắtgiữ người, phương tiện vi phạm pháp luật trên các vùng biển bị truy đuổi chạyvào đất liền lẩn trốn;

2.3. Bàn giao cho Lực lượng Cảnh sát biển những đối tượng,hồ sơ, phương tiện và tang vật vi phạm pháp luật củatổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền xử lý của Lực lượng Cảnh sát biển;

2.4. Tiếp nhận đối tượng, hồ sơ, phương tiện và tang vậtnhững vụ vi phạm pháp luật do Lực lượng Cảnh sát biểnchuyển giao thuộc thẩm quyền xử lý của Lực lượng Công an nhân dân;

2.5. Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phốihợp, hiệp đồng cụ thể với các Vùng Cảnh sát biển trên địa bàn đảm nhiệm để bảođảm việc thực thi pháp luật về lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn trên các vùngbiển và thềm lục địa Việt Nam.

3. Trách nhiệm phốihợp trong đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma tuý

Lực lượng Cảnh sát biển và các lực lượng hữu quan thuộc BộCông an khi thực hiện nhiệm vụ phối hợp trong đấu tranh phòng, chống tội phạmvề ma tuý thực hiện theo quy định tại Quyết định số 133/2002/QĐ-TTg ngày9/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa lực lượng Côngan, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan trong đấu tranh phòng, chốngcác tội phạm về ma tuý tại địa bàn biên giới, cửa khẩu và trên biển.

III. TỔCHỨC THỰC HIỆN

1. Giao cho Cục Cảnh sát biển, các Cục nghiệp vụ thuộc BộCông an chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, Bộ Côngan triển khai, tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này và có trách nhiệm chỉđạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc quyền phối hợp, hiệp đồng cụ thể để duy trìpháp luật về lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn trên các vùng biển và thềm lụcđịa Việt Nam.

2. Nội dung trao đổi thông tin; cơ chế trao đổi thông tin;hình thức trao đổi thông tin; phối hợp trong công tác tuần tra, kiểm tra, kiểmsoát; phối hợp trong công tác xử lý được thể hiện trong các văn bản hiệp đồnggiữa Cục Cảnh sát biển với Cục nghiệp vụ thuộc Bộ Công an; giữa các Vùng Cảnhsát biển với Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các huyện venbiển và Công an các huyện đảo.

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăngCông báo.

Trong quá trình thực hiện nếu có gìvướng mắc các cơ quan, lực lượng phản ánh kịp thời về Bộ Quốc phòng, Bộ Công anđể xem xét, giải quyết.