BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT

Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2016

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN VIỆC THẨM ĐỊNH DỰ THẢO BẢNG GIÁ ĐẤT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH BẢNGGIÁ ĐẤT, THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng11 năm 2013;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6năm 2012;

Căn cứ 14 của Chính phủ quy định á đất;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của ền hạn và

Căn cứ 1/2013/NĐ-CP ngày 04 ền hạn và

Bộ trưởng Bộ ẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩmđịnh bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất củaHội đồng thẩm định giá đất.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn việc ồng thẩm định giá

2. ất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều18 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP không áp dụng Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh bảng giá

2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhânkhác có liên quan đến hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩmđịnh bảng giá đất, thẩm định phương án giá ẩm định giá

Điều 3. Trách nhiệm của Hội đồngthẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất

1. Tuân thủ trình tự thẩm địnhquy định tại Thông tư này;

2. Bảo đảm tính độc lập

3. Bảo mật thông tin theo quy định củapháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm của Chủ tịch,Thường trực và các thành viên trong Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồngthẩm định giá đất

1. Chủ tịch Hội đồng:

a) Chịu trách nhiệm trỦy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) về hoạt động của Hội đồng;

b) Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng; quyết định thành lập Tổ giúpviệc của Hội đồng (nếu cần thiết);

c) Chỉ đạo chung hoạt động của Hội đồng,Thng trực Hội đồng và Tổ giúp việc của Hội đồng (nếu có); điềuhành, phân công nhiệm vụ cho thường trực và các thành viên Hội đồng; đôn đốc,kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ đã giao;

d) Triệu tập và điều hành hoặc ồng triệu tập và điều hành các cuộc họp của Hội đồng,chỉ đạo thành viên Hội đồng chuẩn bịnội dung các vấn đề đưa ra thảo luận tại cuộc họp Hội đồng; ký văn bản thẩm định dự thảo bảng giá đất, phương án giá ồng;

đ) Xử lý các đề xuất, kiến nghị củacác thành viên Hội đồng;

e) Thay mặt Hội đồng phát biểu ý kiến ảo bảng giá đất, phương án giá đấtkhi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu.

2. Thường trực Hội đồng:

a) Thực hiện và chịu trách nhiệm vềcác nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công;

b) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điềuhành và giải quyết các công việc thuộc quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi đượcChủ tịch Hội đồng ủy quyền;

c) Ký thừa ủy quyền văn bản thẩm địnhdự thảo bảng giá đất, phương án giá

d) Điều hành hoạtđộng của Tổ giúp việc của Hội đồng (nếu có) theo phâncông.

3. Thành viên Hội đồng:

a) Làm việc theo Quy chế hoạt động củaHội đồng;

b) Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hộiđồng;

c) Nghiên cứu,đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong phiên họp Hội đồng; trong ắng mặt có trách nhiệm góp ý kiếnbằng

d) Chịu trách nhiệm cá nhân đối với các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân côngvà tuân thủ các quy định về thẩm định tại Thông tư này;

đ) Đề xuất cáchoạt động của Hội đồng khi cần thiết.

Điều 5. Nguyên tắclàm việc của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất

1. Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hộiđồng thẩm định giá đất làm việc theo nguyên tắc tập thể.Thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

2. Phiên họp Hội đồng chỉ được tiếnhành khi có ít nhất 2/3 thành viên của Hội đồng tham dự. Trước khi tiến hành phiên họp, những thành viên vắng mặt phải có văn bản gửi tới Chủ tịch Hội đồngnêu rõ lý do vắng mặt.

3. Hội đồng kết luận theo ý kiến củađa số thành viên Hội đồng có mặt đã biểu quyết và thôngqua tại phiên họp. Trong ểu quyết của Chủ tịch Hội đồnghoặc thường trực Hội đồng (trong

4. Nội dung phiên họp Hội đồng phải đần dự họp của các thành viên Hội đồng; nội dung cuộchọp, ý kiến của thành viên Hội đồng;kết quả biểu quyết của Hội đồng gồm: ẩm định, ý kiến bảo lưu của thànhviên Hội đồng (nếu có), kiến nghị củaHội đồng; họ tên, chữ ký của các thành viên Hội đồng.

5. Hội đồng được sử dụng con dấu của

6. Hội đồng chấm dứt hoạt động saukhi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại quyết định thành lập Hội đồng.

Điều 6. Lưu trữ hồsơ thẩm định dự thảo bảng giá đất, phương án giá đất

1. Tài liệu đưa vào lưu trữ đối

a) Hồ sơ đề nghị ều 9 của Thông tư này;

b) Quyết định thành lập Hội đồng thẩmđịnh bảng giá đất; quyết định điều chỉnh, ất (nếucó);

c) Biên bản cuộc họp thẩm định của Hộiđồng thẩm định bảng giá đất; văn bản

d) Các tài liệu khác có liên quan đếnviệc thẩm định dự thảo bảng giá đất.

2. Tài liệu đưa vào lưu trữ đối với thẩm định phương án định giá đất gồm:

a) Hồ sơ đề nghịthẩm định phương án giá đất theo quy định tại Điều 13 củaThông tư này;

b) Quyết định thành lập Hội đồng thẩmđịnh giá đất; quyết định điều chỉnh,

c) Biên bản cuộc họp

d) Các tài liệu khác có liên quan đếnviệc thẩm định phương án giá đất (nếu

3. Sở Tài chính có trách nhiệm lưu trữcác hồ sơ

Điều 7. Kinh phí thẩmđịnh dự thảo bảng giá đất, phương án giá đất

1. Kinh phí phục vụ cho hoạt động củaHội đồng ất và Tổ giúp việc của Hội đồng (nếu có) do ngân sách nhà nước bảo đảmtheo phân cấp ngân sách hiện hành; được bố trí trong dựtoán ngân sách hàng năm của Sở Tài chính và được sử dụng theo quy định của phápluật.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm thammưu cho ồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng(nếu có). Đối với những nội dung chi, mức chi đã có quy định của cơ quan có thẩmquyền thì Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành và thực tếđể tham mưu cho

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. THẨM ĐỊNH DỰ THẢO BẢNGGIÁ ĐẤT

Điều 8. Hội đồngthẩm định bảng giá đất

1. Căn cứ tình hình thực tế tại địaphương, ành lập Hội đồngồng cố định hoặc Hội đồng theo vụ việcđể thẩm định, dự thảo bảng giá đất tại địa phương.

2. Thành phần Hội đồng thẩm định bảnggiá đất theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Đạidiện tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất tham gia Hội đồng là người đủđiều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất theo quy địnhvà không thuộc ồnglà người có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc mộttrong các lĩnh vực tài chính đất đai, quản lý giá, quản lý đất đai, thẩm địnhgiá.

3. Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảnggiá đất quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng (nếucần thiết). Thành phần Tổ giúp việc của Hội đồng bao gồm lãnh đạo cấp Phòng vàchuyên viên của Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, các cơquan có liên quan và do đại diện của Sở Tài chính làm Tổ trưởng.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị thẩm địnhdự thảo bảng giá đất

Sở Tài nguyên vàMôi trường có trách nhiệm gửi Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo bảng giá đất đến Thường trực Hội đồng ồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo bảng giá đất bao gồm:

1. Văn bản đề nghịthẩm định dự thảo bảng giá

2. Tờ trình ều20 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá ấn xác định giá

3. Văn bản tổnghợp ý kiến tham gia của các Sở, ngành, cơ quan liên quan;

4. Các tài liệu khác có liên quan (nếucó).

Điều 10. Thẩm địnhdự thảo bảng giá đất

1. Hội đồng

a) Thẩm định việcxác định loại xã, loại đô thị; xác định khu vực, vị trí

b) Thẩm định việcáp dụng nguyên tắc định giá

c) Thẩm định việcáp dụng các phương pháp định giá đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4Điều 4 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP trong xây dựng bảng giá đất;

d)

đ)

2. Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường,tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá ể thực hiện việc điều tra giá

3. Căn cứ Biên bản cuộc họp thẩm định, Chủ tịch Hội đồng ký hoặc Thường trực Hội đồng ể hoàn thiện hồ sơ xây dựngbảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Thời hạn thẩmđịnh và ban hành văn bản thẩm định bảng giá đất tối đakhông quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ đề nghị

5. Tổ giúp việccủa Hội đồng ẩn bị các nội dung theo phân côngđể đề xuất, báo cáo Hội đồng ẩm định dựthảo bảng giá

Điều 11. Thẩm định dự thảo bảnggiá đất điều chỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm gửi Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo bảng giá ến Thườngtrực Hội đồng ồng thời ềnghị thẩm định.

2. Việc ẩm định dự thảo bảng giá đất. Căn cứ thực tế điều chỉnh bảng giá đất, Hộiđồng thẩm định bảng giá đất tiến hành ẩm định quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Thông tư này.

3. Thời hạn thẩm định và ban hành vănbản ều chỉnh một phần tốiđa không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định bảng giá đất nhận đủHồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo bảng giá đất điều chỉnh.

Riêng ẩm định và ban hành văn bản thẩm định bảnggiá đất điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 của Thông tưnày.

Mục 2. THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT

Điều 12. Hội đồngthẩm định giá đất

1. Căn cứ tìnhhình thực tế tại địa phương, ồng cố định hoặc Hội đồng theo vụ việc để thẩm định dự thảo phương án giá

2. Thành phần Hội đồng thẩm định giáđất theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Đại diệntổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất tham gia Hội đồng là người đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá không thuộc tổ chức cóchức năng tư vấn xác định giá ể định giáđất ối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc một trong cáclĩnh vực tài chính ẩm định giá.

3. Chủ tịch Hội đồng ổ giúp việc của Hội đồng (nếu cần thiết). Thành phần Tổ giúp việc của Hộiđồng bao gồm lãnh đạo cấp Phòng và chuyên viên của Sở Tài chính, Sở Tài nguyênvà Môi trường, Cục thuế, các cơ quan có liên quan và do đạidiện của Sở Tài chính làm Tổ trưởng.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị thẩm địnhphương án giá đất

Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm gửi Hồ sơ đề nghị ến Thườngtrực Hội đồng sơ đề nghị thẩm định phương án giá đất bao gồm:

1. Văn bản đề nghị thẩm định phương ángiá đất.

2. Tờ trình vềphương án giá đất; dự thảo phương án giá đất và báo cáo thuyết minh 6/2014/TT-BTNMT ;

3. Văn bản tổnghợp ý kiến tham gia của các Sở,ngành, cơ quan liên quan (nếu có);

4. Các tài liệu khác có liên quan (nếucó).

Điều 14. Thẩm địnhphương án giá đất

1. Hội đồng thẩm định giá đất tiếnhành tổ chức các phiên họp để thẩmđịnh phương án giá đất theo các nội dung sau:

a) Thẩm định việc áp dụng nguyên tắcđịnh giá đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 của Luật Đất đai trong xây dựngphương án giá đất;

b) Thẩm định việc áp dụng các phươngpháp định giá đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị địnhsố 44/2014/NĐ-CP trong phương án giá đất; ể xác định giá đất tính tiền bồithường khi Nhà nước thu hồi

c) Thẩm định sự phù hợp của các thôngtin thu thập được khảo sát; của phươngán giá đất đề xuất so với giá đất thị trường và thông tin

2. Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường, ể thực hiện việcxác định giá đất của thửa đất cần định giá (nếu có) cótrách nhiệm giải trình trước Hội đồng về phương án giá đất và kết quả xác địnhgiá đất khi được yêu cầu.

3. Căn cứ Biên bản cuộc họp thẩm định, Chủ tịch Hội đồng ký hoặc Thường trực Hội đồng ương án giá Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quyết định.

4. Thời hạn

5. Tổ giúp việccủa Hội đồng ếu có) chịu tráchnhiệm chuẩn bị các nội dung theo phân công để đề xuất, báo cáo Hội đồng thẩmđịnh giá ẩm định phương án giá

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 15. Hiệu lựcthi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 08 tháng 8 năm 2016.

Điều 16. Tổ chứcthực hiện

1.

2. Cục Quản lý giá chủ trì, phối hợpvới Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm

3. Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho

4. Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môitrường và các Sở, ngành là thành viên Hội đồng có trách nhiệm giúp

5. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, cơ quan,

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Phương Hoa

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Hiếu

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTg CP;òa án nhân dân tối cao;ơ quan Trung ương của các đoàn thể; TC, S TNMT các tnh, thành phố trực thuộc TW;Cổng thông tin điện tChính phủ;Bộ TC, Bộ TNMT;