BỘ XÂY DỰNG - BỘ NỘI VỤ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2015/TTLT-BXD-BNV

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

(DỰ THẢO)

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA VIÊNCHỨC CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đốivới cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng6 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nội vụ;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Nội vụban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpcủa viên chức chuyên ngành xây dựng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viênchức chuyên ngành Xây dựng, gồm: chức danh kiến trúc sư và chức danh thẩm kếviên;

2. Thông tư này áp dụng đối với các viên chứcchuyên ngành Xây dựng trong các đơn vị sự nghiệp công lập có tham gia hoạt độngxây dựng.

Điều 2. Mã số, phân hạngchức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành Xây dựng

1. Nhóm chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư, baogồm:

a) Kiến trúc sư hạngII Mã số: V04.01.01

b) Kiến trúc sư hạngIII Mã số: V04.01.02

2. Nhóm chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên, baogồm:

a) Thẩm kế viên hạngII Mã số: V04.02.03

b) Thẩm kế viên hạngIII Mã số: V04.02.04

c) Thẩm kế viên hạngIV Mã số:V04.02.05

Điều 3. Tiêu chuẩn đạo đứcnghề nghiệp của viên chức chuyên ngành xây dựng

1. Có tinh thần trách nhiệm, luôn tuân thủ phápluật; luôn thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạtđộng nghề nghiệp.

2. Trung thực, khách quan, thẳng thắn, tráchnhiệm, tận tụy, sáng tạo, đóng góp trí tuệ, tài năng vào sự nghiệp phát triểnngành xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; cóphương pháp làm việc khoa học; giữ bí mật quốc gia.

Chương II

TIÊU CHUẨN CHỨC DANHNGHỀ NGHIỆP

Mục 1. CHỨC DANH KIẾN TRÚC SƯ

Điều 4. Chức danh Kiến trúcsư hạng II - Mã số: V04.01.01

1. Nhiệm vụ

a) Tham mưu cơ quan quản lý nhà nước trong việcnghiên cứu, xây dựng và thực hiện định hướng, chiến lược, chương trình quốc giathuộc lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng;

b) Tổ chức biên soạn, hệ thống hóa tiêu chuẩn,quy chuẩn thiết kế, quản lý trong lĩnh vực kiến trúc và quy hoạch xây dựng;

c) Tham gia nghiên cứu đề xuất các phương án đầutư khoa học công nghệ và chế độ quản lý kỹ thuật trong công tác thiết kế kiếntrúc, quy hoạch xây dựng phù hợp với tình hình, đặc điểm và phương hướng pháttriển kinh tế - xã hội của Nhà nước và từng địa phương;

d) Tham gia thực hiện các đồ án quy hoạch hoặc thiếtkế công trình, lập dự án do các kiến trúc sư hạng cao hơn chủ trì; chủ nhiệm đồán hoặc chủ trì bộ môn chuyên ngành của các loại đồ án quy hoạch vùng tỉnh,vùng liên huyện, vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù cóquy mô dân số tương đương với đô thị loại II trở xuống, quy hoạch phân khu vàquy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nôngthôn; chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấpII trở xuống; chủ nhiệm lập tất dự án nhóm B, nhóm C;

đ) Tham gia nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu pháttriển, nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng;

e) Tham gia thực hiện các đề tài cấp nhà nước;chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp cơsở trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng;

g) Tham gia chuẩn bị nội dung cho các cuộc hộithảo chuyên môn, nghiệp vụ trong và ngoài nước;

h) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn, biên tập cáctài liệu, giáo trình hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực kiến trúc,quy hoạch xây dựng cho các chức danh kiến trúc sư hạng III hơn theo yêu cầuphát triển lực lượng cơ sở; tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng nâng cao trìnhđộ cho các chức danh kiến trúc sư hạng III.

2. Tiều chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

a) Có trình độ Thạc sĩ trở lên chuyên ngành kiếntrúc, quy hoạch xây dựng phù hợp với phạm vi thực hiện nhiệm vụ;

b) Có trình độ ngoại ngữ tương đương trình độtrung cấp bậc 3 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụngcông nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTT ngày11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sửdụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý kinhtế - kỹ thuật đối với viên chức chuyên ngành xây dựng hạng II.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; nắmvững định hướng, nhiệm vụ phát triển kiến trúc, quy hoạch của Ngành;

b) Am hiểu các thông tin kinh tế - kỹ thuậttrong nước, am hiểu tình hình sản xuất, trình độ công nghệ nói chung và tìnhhình sản xuất, trình độ công nghệ của Ngành; nắm kịp thời các thành tựu và xuhướng phát triển trong lĩnh vực kiến trúc và quy hoạch xây dựng, những tiến bộvề kiến trúc, quy hoạch quan trọng trong và ngoài nước;

c) Có kiến thức và kinh nghiệm trong hoạt độngkiến trúc, quy hoạch xây dựng và những kiến thức cơ bản của một chuyên ngành kỹthuật liên quan;

d) Có năng lực nghiên cứu, tổng kết thực tiễn;

đ) Có năng lực tập hợp nguồn lực để thực hiệnnhiệm vụ;

e) Đã chủ trì thiết kế hoặc chủ trì thẩm địnhthiết kế bộ môn chuyên ngành hoặc là người tham gia chính (50% thời gian thựchiện trở lên) của ít nhất một trong những đồ án dưới đây:

- 01 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh;

- 02 (hai) đồ án quy hoạch vùng liên huyện;

- 03 (ba) đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyệnhoặc;

- 03 (ba) đồ án quy hoạch chung xây dựng khuchức năng đặc thù.

Hoặc đã chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm trathiết kế kiến trúc hoặc là người tham gia chính (50% thời gian thực hiện trởlên) của ít nhất 01 (một) công trình cấp II hoặc 05 (năm) công trình cấp III.

4. Việc thăng hạng chức danh Kiến trúc sư hạng II

Viên chức thăng hạng từ chức danh Kiến trúc sưhạng III lên chức danh Kiến trúc sư hạng II phải đáp ứng đầy đủ các quy địnhtại các khoản 2, 3 của Điều này và có thời gian giữ chức danh Kiến trúc sư hạngIII hoặc tương đương tối thiểu là 09 (chín) năm, trong đó thời gian gần nhấtgiữ chức danh kiến trúc sư hạng III tối thiểu là 02 (hai) năm.

Điều 5. Chức danh Kiến trúcsư hạng III - Mã số: 04.01.02

1. Nhiệm vụ

a) Tham gia thực hiện các định hướng, chiếnlược, chương trình quốc gia thuộc lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng;

b) Tham gia biên soạn, hệ thống hóa tiêu chuẩn,quy chuẩn thiết kế, quản lý trong lĩnh vực kiến trúc và quy hoạch xây dựng;

c) Tham gia thực hiện các đồ án quy hoạch hoặcthiết kế công trình, lập dự án do các kiến trúc sư hạng cao hơn chủ trì; chủnhiệm đồ án hoặc chủ trì bộ môn chuyên ngành của các loại đồ án quy hoạch vùnghuyện, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù,quy hoạch xây dựng nông thôn; chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm trathiết kế công trình cấp III, IV; chủ nhiệm lập dự án nhóm C;

d) Tham gia nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu pháttriển, nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng;

đ) Tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoahọc cấp bộ; chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấpcơ sở trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng;

e) Tham gia chuẩn bị nội dung cho các cuộc hộithảo chuyên môn, nghiệp vụ trong và ngoài nước;

g) Tham gia biên soạn, biên tập các tài liệu,giáo trình hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạchxây dựng theo yêu cầu phát triển lực lượng cơ sở.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

a) Có trình độ Đại học trở lên chuyên ngành kiếntrúc, quy hoạch xây dựng phù hợp với phạm vi thực hiện nhiệm vụ;

b) Có trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ sơcấp bậc 2 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng1 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậcdùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụngcông nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTT ngày11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sửdụng công nghệ thông tin;

d) Yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quảnlý kinh tế - kỹ thuật đối với viên chức chuyên ngành xây dựng hạng III.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Hiểu biết cơ bản quan điểm, chủ trương, đườnglối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước về kiến trúc, quy hoạch xây dựng;nắm được cơ bản định hướng, nhiệm vụ phát triển kiến trúc, quy hoạch của Ngành;

b) Hiểu biết cơ bản các thông tin kinh tế - kỹthuật trong nước, tình hình sản xuất, trình độ công nghệ nói chung và tình hìnhsản xuất, trình độ công nghệ của Ngành nói riêng; có kiến thức về các thành tựuvà xu hướng phát triển trong lĩnh vực kiến trúc và quy hoạch xây dựng, nhữngtiến bộ về kiến trúc, quy hoạch quan trọng trong nước;

c) Có kiến thức cơ bản về chuyên môn trong hoạtđộng kiến trúc, quy hoạch xây dựng;

d) Có khả năng đề xuất và nghiên cứu khoa học,ứng dụng tiến bộ khoa học để nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ;

e) Có khả năng phối hợp với đồng nghiệp trongcác hoạt động chuyên môn nghiệp vụ.

Mục 2. CHỨC DANH THẨM KẾ VIÊNXÂY DỰNG

Điều 6. Chức danh Thẩm kếviên hạng II - Mã số: 04.02.03

1. Nhiệm vụ:

a) Tham mưu cơ quan quản lý nhà nước trong việcnghiên cứu, xây dựng và thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý thựchiện dự án đầu tư xây dựng công trình;

b) Tổ chức biên soạn, hệ thống hóa tiêu chuẩn,quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình;

c) Tham gia nghiên cứu đề xuất các phương án đầutư khoa học công nghệ, vật liệu xây dựng mới và chế độ quản lý kỹ thuật trongxây dựng công trình phù hợp với tình hình, đặc điểm và phương hướng phát triểnkinh tế - xã hội của Nhà nước và từng địa phương;

d) Tham gia thiết kế, thẩm tra thiết các công trình,dự án do các thẩm kế viên hạng cao hơn chủ trì; chủ nhiệm hoặc chủ trì thiếtkế, chủ trì thẩm tra thiết kế các công trình cấp II trở xuống; chủ nhiệm lập dựán nhóm B, nhóm C;

đ) Tham gia nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu pháttriển, nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình, quản lý dự ánđầu tư xây dựng;

e) Tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoahọc cấp Nhà nước; chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoahọc cấp bộ, cấp cơ sở trong lĩnh vực xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tưxây dựng;

g) Tham gia chuẩn bị nội dung cho các cuộc hộithảo chuyên môn, nghiệp vụ trong và ngoài nước;

h) Tham gia biên soạn, biên tập các tài liệu,giáo trình hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong xây dựng công trình cho cácchức danh thẩm kế viên hạng thấp hơn theo yêu cầu phát triển lực lượng cơ sở;tham gia giảng dạy tại các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các chức danhthẩm kế viên hạng thấp hơn.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

a) Có trình độ Thạc sĩ trở lên chuyên ngành kiếntrúc hoặc xây dựng chuyên ngành tương ứng trở lên;

b) Có trình độ ngoại ngữ tương đương trình độtrung cấp bậc 3 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24tháng 01năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụngcông nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTT ngày11 tháng 3 năm 2014của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sửdụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý kinhtế - kỹ thuật đối với viên chức chuyên ngành xây dựng hạng II.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước trong hoạt động xây dựng; nắm vữngđịnh hướng, nhiệm vụ phát triển của ngành Xây dựng;

b) Am hiểu các thông tin kinh tế - kỹ thuậttrong nước, am hiểu tình hình sản xuất, trình độ công nghệ nói chung và tìnhhình sản xuất, trình độ công nghệ của Ngành; nắm kịp thời các thành tựu và xuhướng phát triển trong hoạt động xây dựng, những tiến bộ về công nghệ, vật liệuxây dựng quan trọng trong và ngoài nước;

c) Có kiến thức và kinh nghiệm về hoạt động quảnlý dự án đầu tư xây dựng, công tác thẩm định, thẩm tra xây dựng và những kiếnthức cơ bản của một chuyên ngành kỹ thuật liên quan;

d) Có năng lực nghiên cứu, tổng kết thực tiễn;

đ) Có khả năng nghiên cứu, chỉ đạo nghiên cứucác đề tài khoa học cấp cấp bộ, trực tiếp giảng dạy và truyền đạt kiến thức chođội ngũ viên chức trong cùng chuyên ngành;

e) Có năng lực tập hợp nguồn lực để thực hiệnnhiệm vụ;

g) Đã chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩmđịnh, thẩm tra thiết kế hoặc là người tham gia chính (50% thời gian thực hiệntrở lên) của ít nhất 01 (một) công trình cấp II hoặc 05 (năm) công trình cấpIII;

4. Việc thăng hạng chức danh Thẩm kế viên hạng II

Viên chức thăng hạng từ chức danh Thẩm kế viênhạng III lên chức danh Thẩm kế viên hạng II phải đáp ứng đầy đủ các quy địnhtại các khoản 2, 3 của Điều này và có thời gian giữ chức danh Thẩm kế viên hạngIII hoặc tương đương tối thiểu là 09 (chín), trong đó thời gian gần nhất giữchức danh Thẩm kế viên hạng III tối thiểu là 02 (hai) năm.

Điều 7. Chức danh thẩm kếviên hạng III - Mã số 04.02.04

1. Nhiệm vụ:

a) Tham gia biên soạn, hệ thống hóa tiêu chuẩn,quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình;

c) Tham gia nghiên cứu đề xuất các phương án đầutư khoa học công nghệ, vật liệu xây dựng mới và chế độ quản lý kỹ thuật trong xâydựng công trình phù hợp với tình hình, đặc điểm và phương hướng phát triển kinhtế - xã hội của Nhà nước và từng địa phương;

d) Tập hợp phân tích, đánh giá và tổng hợp báocáo tình hình thực hiện công tác thẩm kế lên cấp trên và chịu sự chỉ đạo nghiệpvụ kỹ thuật của các viên chức quản lý cấp cao hơn trong cùng hệ thống;

đ) Tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế các côngtrình, dự án do thẩm kế viên hạng cao hơn chủ trì; chủ nhiệm hoặc chủ trì thiếtkế, chủ trì thẩm tra thiết kế các công trình cấp III, cấp IV; chủ nhiệm lập dựán nhóm C;

e) Tham gia nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu pháttriển, nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình, quản lý dự ánđầu tư xây dựng;

g) Tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoahọc cấp Nhà nước, cấp bộ; chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứukhoa học cấp cơ sở trong công trình xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tưxây dựng;

h) Tham gia chuẩn bị nội dung cho các cuộc hộithảo chuyên môn, nghiệp vụ trong và ngoài nước;

h) Tham gia biên soạn, biên tập các tài liệu,giáo trình hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong xây dựng công trình cho cácchức danh thẩm kế viên hạng thấp hơn theo yêu cầu phát triển lực lượng cơ sở.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

a) Có trình độ Đại học trở lên chuyên ngành kiếntrúc hoặc xây dựng chuyên ngành tương ứng trở lên;

b) Có trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ sơcấp bậc 2 (trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng1 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậcdùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụngcông nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTT ngày11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụngcông nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý kinhtế - kỹ thuật đối với viên chức chuyên ngành xây dựng hạng III.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước trong hoạt động xây dựng; nắm được cơbản định hướng, nhiệm vụ phát triển của ngành Xây dựng;

b) Hiểu biết cơ bản thông tin kinh tế - kỹ thuậttrong nước, am hiểu tình hình sản xuất, trình độ công nghệ nói chung và tìnhhình sản xuất, trình độ công nghệ của Ngành; có kiến thức các thành tựu và xuhướng phát triển trong hoạt động xây dựng, những tiến bộ về công nghệ, vật liệuxây dựng quan trọng trong nước;

c) Có kiến thức cơ bản về chuyên môn trong hoạtđộng quản lý dự án đầu tư xây dựng, công tác thẩm định, thẩm tra xây dựng vànhững kiến thức cơ bản của một chuyên ngành kỹ thuật liên quan;

d) Có khả năng đề xuất và nghiên cứu khoa học,ứng dụng tiến bộ khoa học để nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ;

đ) Có khả năng phối hợp với đồng nghiệp trongcác hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;

e) Đã là người tham gia chính (50% thời gianthực hiện trở lên) trong công tác thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế hoặccủa ít nhất 03 (ba) công trình cấp III và 05 (năm) công trình cấp IV;

4. Việc thăng hạng chức danh Thẩm kế viên hạngIII

Viên chức được xét (thi) thăng hạng lên chứcdanh Thẩm kế viên (hạng III) phải có thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên thẩmkế (hạng IV) hoặc tương đương tối thiểu là 03 (ba) năm, trong đó thời gian gầnnhất giữ chức danh Thẩm kế viên hạng IV tối thiểu là 03(ba) năm.

Điều 8. Chức danh Thẩm kếviên hạng IV – Mã số: 04.02.05

1. Nhiệm vụ

a) Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật thông thườngtrong công tác thiết kế, thẩm định, thẩm tra theo từng bộ môn, các công việc cótính chất thường xuyên, lặp đi lặp lại theo một quy trình cụ thể;

b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình thựchiện công tác thiết kế, thẩm định, thẩm tra trong phạm vi được giao theo sựhướng dẫn của chức danh thẩm kế viên hạng cao hơn.

2. Trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có trình độ trung cấp chuyên ngành kỹ thuậtxây dựng trở lên;

b) Có trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ sơcấp bậc 1 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậcdùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụngcông nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTT ngày11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sửdụng công nghệ thông tin;

3. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm được những nội dung cơ bản về phươnghướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế kỹ thuật của ngành và đơn vị;

b) Có kiến thức lý thuyết cơ sở về chuyên môn,nghiệp vụ lĩnh vực được phân công thẩm kế; có khả năng thực hành thông thạo cácnhiệm vụ kỹ thuật thông thường được đảm nhiệm;

c) Nắm được các quy định về thủ tục hành chính,nghiệp vụ quản lý; nắm được những vấn đề cơ bản về quản lý xây dựng, tổ chứclao động khoa học và thông tin quản lý.

Chương III

HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆM VÀXẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG

Điều 9. Nguyên tắc bổ nhiệmchức danh nghề nghiệp

1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đốivới viên chức quy định tại Thông tư liên tịch này phải căn cứ vào vị trí việclàm, nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ đang đảm nhận và khả năng đáp ứng các yêucầu các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành xây dựng vàtheo quy định tại Điều 12 của Thông tư liên tịch này.

2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vàochức danh nghề nghiệp Kiến trúc sư, Thẩm kế viên tương ứng không được kết hợpnâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

Điều 10. Thẩm quyền bổ nhiệm

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức xây dựng hạng II.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương quyết định hoặc ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp bổ nhiệm chứcdanh nghề nghiệp viên chức xây dựng hạng III.

3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp bổ nhiệm chứcdanh nghề nghiệp viên chức xây dựng hạng IV.

Điều 11. Các trường hợp bổnhiệm vào chức danh nghề nghiệp

1. Chuyển tiếp đối với viên chức xây dựng:

Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch Kiến trúcsư, thẩm kế viên theo quy định tại Quyết định số 429/TCCP-VC ngày 06/6/1993 củaBộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) vềviệc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành xây dựng; Quyếtđịnh số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hànhdanh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức, nay được bổ nhiệm vào chứcdanh nghề nghiệp kiến trúc sư, thẩm kế viên quy định tại Thông tư liên tịchnày, như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư:

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp kiến trúc sưhạng II (mã số V04.01.01) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch kiến trúc sưchính (mã số 12.088);

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp kiến trúc sưhạng III (mã số V04.01.02) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch kiến trúc sư(mã số 12.089).

b) Chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên:

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thẩm kế viênhạng II (mã số V04.02.03) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch thẩm kế viênchính (mã số 12.085);

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thẩm kế viênhạng III (mã số V04.02.04) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch thẩm kế viên(mã số 12.086);

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thẩm kế viênhạng IV (mã số V04.02.05) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch kỹ thuật viên(mã số 13.096) và tương đương.

2. Việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp và xétchuyển từ chức danh nghề nghiệp khác sang chức danh nghề nghiệp viên chức xâydựng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày18/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chứcdanh nghề nghiệp đối với viên chức.

Điều 12. Cách xếp lương

1. Các chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư, thẩmkế viên quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên mônnghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước(Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chínhphủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũtrang, như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư hạng II,chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên chính hạng II được áp dụng hệ số lương viênchức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

b) Chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư hạng III,chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên hạng III được áp dụng hệ số lương viên chứcloại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

c) Thẩm kế viên hạng IV được áp dụng hệ số lươngviên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

2. Xếp lương khi hết tập sự và được bổ nhiệm vàochức danh nghề nghiệp được tuyển dụng:

Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định đượccấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệpthì thực hiện xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau:

a) Trường hợp có trình độ đào tạo tiến sĩ cóchuyên ngành đào tạo phù hợp với tiêu chuẩn chức danh thì được xếp bậc 3, hệ số3,00 của chức danh nghề kiến trúc sư hạng III (mã số V04.01.02), chức danh nghềnghiệp thẩm kế viên hạng III (mã số V04.02.04);

b) Trường hợp có trình độ đào tạo thạc sĩ cóchuyên ngành đào tạo phù hợp với tiêu chuẩn chức danh thì được xếp bậc 2, hệ số2,67 của chức danh nghề kiến trúc sư hạng III (mã số V04.01.02), chức danh nghềnghiệp thẩm kế viên hạng III (mã số V04.02.04);

c) Trường hợp có trình độ đào tạo cao đẳngchuyên ngành phù hợp thì được xếp bậc 2, hệ số 2,06 của chức danh nghề nghiệpthẩm kế viên hạng IV (mã số V04.02.05).

3. Việc xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viênchức theo quy định tại Khoản 1 Điều này đối với viên chức đã được xếp lương vàocác ngạch kiến trúc sư, thẩm kế viên quy định tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNVngày 03/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạchcông chức và ngạch viên chức và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 củaChính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lựclượng vũ trang được thực hiện như sau:

a) Trường hợp viên chức đủ điều kiện bổ nhiệmvào chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư, thẩm kế viên có hệ số bậc lương bằng ởngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung(nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sauhoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danhnghề nghiệp mới được bổ nhiệm.

Ví dụ: Bà Nguyễn Thị A đã xếp ngạch kiến trúc sư(mã số 12.089), bậc 4, hệ số lương 3,33 kể từ ngày 01/02/2013. Nay đủ điều kiệnvà được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh kiến trúc sư (hạng III) mãsố V….01.03 thì xếp bậc 4, hệ số lương 3,33 của chức danh kiến trúc sư (hạngIII) kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tínhkể từ ngày 01/02/2013.

b) Trường hợp viên chức có trình độ cao đẳng khituyển dụng đã được xếp lương ở viên chức A0 theo quy định Nghị định số 204/2004/NĐ-CP nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên hạng IV (mã sốV04.02.05) thì việc xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên hạngIV được căn cứ vào thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theothang lương, bảng lương do Nhà nước quy định (trừ thời gian tập sự) như sau:

Tính từ bậc 1 của chức danh nghề nghiệp thẩm kếviên hạng IV, cứ sau thời gian 2 năm (đủ 24 tháng) được xếp lên 01 bậc lương(nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộngdồn). Trường hợp trong thời gian công tác có năm không hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao hoặc bị kỷ luật thì bị kéo dài thêm theo chế độ nâng bậc lương thườngxuyên.

Sau khi chuyển xếp lương vào chức danh nghềnghiệp thẩm kế viên hạng IV nêu trên, nếu hệ số lương được xếp ở chức danh nghềnghiệp thẩm kế viên hạng IV cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) thấphơn so với hệ số lương đã hưởng ở ngạch cũ thì được hưởng hệ số chênh lệch bảolưu cho bằng hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đanghưởng ở ngạch cũ. Hệ số chênh lệch bảo lưu này được hưởng trong suốt thời gianviên chức xếp lương ở chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên hạng IV. Sau đó, nếuviên chức được thăng hạng chức danh nghề nghiệp thì được cộng hệ số chênh lệchbảo lưu này vào hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đanghưởng để xếp lương vào chức danh được bổ nhiệm khi thăng hạng chức danh nghềnghiệp và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày hưởng lương ở chứcdanh nghề nghiệp mới.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn D, có trình độ cao đẳngxây dựng đã được tuyển dụng vào làm viên chức tại Trung tâm kiểm định chấtlượng xây dựng, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 vàđã xếp bậc 3, hệ số lương 2,72 của viên chức A0 kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014,trong thời gian công tác luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật.Nay được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thẩm kế viênhạng IV (mã số V04.02.05) thì việc xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp kỹthuật viên kiểm nghiệm giống cây trồng hạng IV như sau:

Thời gian công tác của ông Nguyễn Văn D từ ngày01 tháng 01 năm 2008, trừ thời gian tập sự 06 tháng, tính từ bậc 2 của chứcdanh nghề nghiệp thẩm kế viên hạng IV và cứ 2 năm xếp lên 1 bậc thì đến ngày 01tháng 7 năm 2014 được xếp vào bậc 5, hệ số lương 2,66 của chức danh nghề nghiệpthẩm kế viên hạng IV; thời gian hưởng bậc lương mới ở chức danh nghề nghiệp kỹthuật viên kiểm nghiệm giống cây trồng hạng IV kể từ ngày ký quyết định; thờigian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014; đồngthời hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,06 (2,72 - 2,66).

4. Việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối vớiviên chức là kiến trúc sư, thẩm kế viên được thực hiện sau khi đã được cấp cóthẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh kiến trúc sư, thẩm kế viên quy định tại Thôngtư liên tịch này và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thôngtư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nângngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trựctiếp quản lý, sử dụng viên chức chuyên ngành xây dựng có trách nhiệm:

a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lậpphương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành xây dựng thuộcthẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết địnhtheo thẩm quyền được phân cấp;

b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệpviên chức chuyên ngành xây dựng tương ứng theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp,ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩmquyền phê duyệt.

2. Cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng viênchức có trách nhiệm tạo điều kiện để các viên chức đã được bổ nhiệm vào cácngạch kiến trúc sư, thẩm kế viên theo quy định tại Quyết định số 429/TCCP-VC ngày 06/6/1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (naylà Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngànhxây dựng; Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởngBộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức, nayđược bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư, thẩm kế viên quy định tạiThông tư liên tịch này được bổ sung những tiêu chuẩn còn thiếu theo quy địnhcủa từng chức danh.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thựchiện việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức chuyênngành xây dựng;

b) Phê duyệt phương án bổ nhiệm chức danh nghềnghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành xây dựng trong các đơn vị sựnghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý từ ngạch viên chức hiện giữ sang các chứcdanh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành xây dựng tương ứng quy định tại Thôngtư liên tịch này; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổnhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương;

c) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp vàxếp lương đối với viên chức chuyên ngành xây dựng thuộc diện quản lý vào cácchức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành xây dựng tương ứng trong các đơnvị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền;

d) Hằng năm, báo cáo kết quả bổ nhiệm chức danhnghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành xây dựng thuộc phạm viquản lý gửi Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày … tháng …. năm 2015.

2. Thông tư liên tịch này là căn cứ để thực hiệnviệc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức chuyên ngành xây dựng đang làmviệc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Các cơ sở, tổ chức, đơn vị sự nghiệp ngoàicông lập có thể vận dụng quy định tại Thông tư liên tịch này để tuyển dụng, sửdụng, quản lý đội ngũ viên chức chuyên ngành xây dựng.

4. Bãi bỏ tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch kiếntrúc sư, thẩm kế viên quy định tại Quyết định số 429/TCCP-VC ngày 06/6/1993 củaBộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) vềviệc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành xây dựng.

5. Bãi bỏ các quy định về danh mục các ngạchkiến trúc sư, thẩm kế viên ban hành kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục cácngạch công chức và ngạch viên chức.

Điều 15. Trách nhiệm thihành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởngcơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thựchiện Thông tư liên tịch này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phátsinh hoặc vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để tổng hợp và chủ trì,phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Trần Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Hồng Hà


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Hội, đoàn thể;
- Công báo; cổng TTĐT Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ;
- Lưu: Bộ Xây dựng (VT, TCCB); Bộ Nội vụ (VT, CCVC).