BỘ QUỐC PHÒNG -
BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------

Số: 141/2010/TTLT /BQP-BTP

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2010

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNGDẪN VIỆC PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRONG QUÂN ĐỘI

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơquan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm côngtác thi hành án dân sự,
Để thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong Quân đội có hiệu quả,Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp thống nhất như sau:

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Thông tư này hướngdẫn việc phối hợp giữa Bộ Quốc phòng và Bộ Tư pháp trong quản lý nhà nước vềthi hành án dân sự trong Quân đội.

Điều 2. Tráchnhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Bộ trưởng Bộ Quốcphòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủxem xét, quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định dự ánluật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dựthảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ về thi hành án dân sự trong Quân đội; Chiếnlược, chương trình quốc gia, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, nămnăm, dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, dự thảo báo cáo Quốchội, báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự trong Quân đội theo quyđịnh của pháp luật.

2. Bộ Quốc phòngchủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức thi tuyển Chấp hành viên Phòng Thi hànhán; Tổng kết về công tác thi hành án dân sự trong Quân đội.

3. Bộ trưởng Bộ Quốcphòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện:

a) Bổ nhiệm, miễnnhiệm và thực hiện các nội dung khác liên quan đến chức danh Chấp hành viên sơcấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp; bổ nhiệm các chức danhThẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án trongQuân đội;

b) Đào tạo, bồi dưỡngnghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký và nhânviên làm công tác thi hành án dân sự trong Quân đội;

c) Thực hiện hợptác quốc tế về thi hành án dân sự trong Quân đội;

d) Thực hiện cácnhiệm vụ khác về quản lý nhà nước thi hành án dân sự trong Quân đội theo quy địnhcủa pháp luật.

4. Trong thời hạn30 ngày, kể từ ngày ra quyết định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thông báo bằng vănbản cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp những nội dung sau:

a) Quyết định thànhlập, sáp nhập, điều chuyển, giải thể Phòng Thi hành án;

b) Quyết định bổnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thôi giữ chức, cách chức Cục trưởng, Phó Cục trưởngCục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;

c) Quyết định bổnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thôi giữ chức, cách chức Thủ trưởng, Phó thủ trưởngcơ quan thi hành án cấp quân khu;

d) Quy định cơ cấu,số lượng, bố trí nhân sự Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên caocấp thi hành án trong Quân đội theo quy định của pháp luật;

đ) Quyết định thànhlập Hội đồng xét duyệt, đề nghị bổ nhiệm Thẩm tra viên thi hành án trong Quânđội;

e) Quyết định điềuđộng Chấp hành viên, Thẩm tra viên từ Phòng Thi hành án này sang Phòng Thi hànhán khác và Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 3. Tráchnhiệm của Bộ Tư pháp

1. Bộ trưởng Bộ Tưpháp phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện các nội dung quy định tạiĐiều 2 của Thông tư này và theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét quyết địnhvà thông báo bằng văn bản cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng những nội dung sau:

a) Thành lập, thayđổi thành viên Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên Phòng Thi hành án;

b) Bổ nhiệm, miễnnhiệm và thực hiện các nội dung khác liên quan đến các chức danh Chấp hành viênsơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp của Phòng Thi hành án theoquy định của pháp luật;

c) Bổ nhiệm, cấpthẻ, thu hồi thẻ đối với các chức danh Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính của PhòngThi hành án và Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp củaCục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật;

d) Khen thưởng hoặcđề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với cá nhân, tập thể Cục Thi hành ánthuộc Bộ Quốc phòng và Phòng Thi hành án đạt thành tích xuất sắc trong công tácthi hành án dân sự.

Điều 4. Tráchnhiệm của Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng

Phối hợp với TổngCục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Quốcphòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quyđịnh tại Thông tư này và có trách nhiệm:

1. Hoàn tất hồ sơ,thủ tục gửi Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp trìnhBộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 3 củaThông tư này.

2. Hồ sơ đề nghịBộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập, thay đổi thành viên Hội đồng thi tuyểnChấp hành viên Phòng Thi hành án gồm có:

a) Danh sách ngườitham gia Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên Phòng Thi hành án;

b) Công văn đề nghịcủa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

3. Hồ sơ đề nghịBộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh Chấphành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp thi hành án trongQuân đội:

a) Hồ sơ đề nghịbổ nhiệm Chấp hành viên gồm:

Hồ sơ đề nghị bổnhiệm Chấp hành viên đối với các trường hợp thông qua thi tuyển gồm: Các hồ sơ cóliên quan đến thi tuyển; công văn đề nghị của Hội đồng thi tuyển Chấp hành viêncơ quan thi hành án cấp quân khu (kèm theo kết quả theo thi tuyển);

Hồ sơ đề nghị bổnhiệm Chấp hành viên đối với người đang là sỹ quan Quân đội, đồng thời là Thẩm phán,Kiểm soát viên, Điều tra viên và các trường hợp khác theo quy định của phápluật chuyển công tác đến cơ quan thi hành án cấp quân khu gồm: Đơn tình nguyệnlàm Chấp hành viên thi hành án cấp quân khu; sơ yếu lý lịch cán bộ có dán ảnh(Trích yếu 63) theo mẫu của Bộ Quốc phòng; bản tự kiểm điểm của người đượctuyển chọn, bổ nhiệm làm Chấp hành viên; bản nhận xét, đánh giá của Thường vụĐảng ủy Quân khu, Quân chủng Hải quân, Thường vụ Đảng ủy Bộ Tổng Tham mưu - Cơquan Bộ Quốc phòng đối với người được đề nghị bổ nhiệm; bản kê khai tài sản, thunhập; bản sao các văn bằng, chứng chỉ và giầy tờ khác có liên quan; công văn đềnghị bổ nhiệm Chấp hành viên của Bộ Quốc phòng;

b) Hồ sơ đề nghịmiễn nhiệm và các nội dung khác liên quan đến Chấp hành viên: Thực hiện theo quyđịnh tại Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ; cáctài liệu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệnh Quản lý bộ đội Quân độinhân dân Việt Nam kèm theo công văn đề nghị của Bộ Quốc phòng;

4. Hồ sơ đề nghịBộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm đối với các chức danh Thẩm tra viên, Thẩm traviên chính, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án trong Quân đội gồm:

a) Bản tự nhận xét,đánh giá cán bộ; sơ yếu lý lịch cán bộ có dán ảnh (Trích yếu 63) theo mẫu củaBộ Quốc phòng; bản kê khai tài sản, thu nhập; các văn bằng chứng chỉ và giấy tờkhác có liên quan; bản nhận xét của Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng,Trưởng phòng Thi hành án;

b) Công văn đề nghịcủa Thường vụ Đảng ủy Quân khu, Quân chủng Hải quân, Thường vụ Đảng ủy Bộ TổngTham mưu – Cơ quan Bộ Quốc phòng, Đảng ủy Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng đối vớingười được đề nghị bổ nhiệm;

c) Kết quả xét duyệtcủa Hội đồng xét, duyệt, đề nghị bổ nhiệm Thẩm tra viên thi hành án trong Quânđội; công văn đề nghị bổ nhiệm Thẩm tra viên của Bộ Quốc phòng.

5. Việc cấp thẻ,thu hồi thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên trong Quân đội, thực hiện theo quy địnhtại Điều 34 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP

6. Hồ sơ đề nghịBộ trưởng Bộ Tư pháp Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khenthưởng đối với cá nhân, tập thể Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hànhán đạt thành tích xuất sắc trong công tác thi hành án dân sự thực hiện theo quyđịnh của Luật Thi đua, khen thưởng; công văn đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốcphòng.

Điều 5. Tráchnhiệm của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp

1. Phối hợp với Cụctrưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp phối hợpvới Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Thôngtư này và có trách nhiệm:

a) Hoàn tất hồ sơ,thủ tục, tham mưu, đề xuất ý kiến trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định các nhiệmvụ, quyền hạn quy định tại Điều 3 Thông tư này;

b) Tham gia Hội đồngthi tuyển Chấp hành viên Phòng Thi hành án.

2. Thông báo choCục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng:

a) Chỉ tiêu,chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự;

b) Việc triệu tập,số lượng, thành phần của Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành ántham dự Hội nghị sơ kết, tổng kết công tác tư pháp, công tác thi hành án dânsự, triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; Hội nghị tập huấn, hộithảo liên quan đến công tác thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp chủ trì;

c) Chỉ tiêu, thànhphần tham gia các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm về thi hành án dân sự ởnước ngoài theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Hiệulực thi hành

Thông tư này có hiệulực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Thông tư liên tịch số 14/2006/BQP-BTP ngày 16/01/2006 của Bộ Quốc phòng – Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhànước về thi hành án dân sự trong Quân đội.

Điều 7. Tổchức thực hiện

Cục Thi hành án thuộcBộ Quốc phòng, Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm phốihợp với các cơ quan chức năng có liên quan giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộtrưởng Bộ Tư pháp phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sựtrong Quân đội./.

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP





Hà Hùng Cường

BỘ TRƯỞNG, BỘ QUỐC PHÒNG
ĐẠI TƯỚNG




Phùng Quang Thanh

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo);
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Thứ trưởng BQP Phan Trung Kiên (để quản lý, chỉ đạo);
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Tổng tham mưu, các quân khu, Quân chủng Hải quân;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VPBQP, VPBTP, Cục THA/BQP, Tổng cục THADS/BTP.