Báo cáo Vụ

THÔNG TƯ LIÊNTỊCH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH - BỘNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

SỐ 15/2007/TTLT-BTC-BNN &PTNT NGÀY 8 THÁNG 3 NĂM 2007

HƯỚNG DẪN CHẾĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀNƯỚC

CHI CHO CHƯƠNG TRÌNHGIỐNG CÂY TRỒNG, GIỐNG VẬT NUÔI

VÀ GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 60/2003/N Đ-CPngày 10/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứQuyết định số 17/2006/Q Đ-TTg ngày 20/01/2006của Thủ tướng Chính phủ về việctiếp tục thực hiện Quyết định số 225/1999/Q Đ-TTg ngày 10/12/1999 về Chương trìnhgiống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâmnghiệp đến năm 2010;

Liêntịch Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn hướng dẫn chế độ quản lý,sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi choChương trình giống cây trồng, giống vật nuôivà giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2010, nhưsau:

I- QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này hướngdẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phído ngân sách nhà nước chi cho Chương trình giống câytrồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệpgiai đoạn 2006 - 2010 theo nội dung quy địnhtại Quyết định số 17/2006/Q Đ-TTg ngày20/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc tiếp tục thực hiện Quyếtđịnh số 225/1999/QĐ-TTg ngày 10/12/1999 về Chươngtrình giống cây trồng, giống vật nuôi và giốngcây lâm nghiệp đến năm 2010.

2. Kinh phí thực hiệnChương trình giống cây trồng, giống vật nuôivà giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn và các Bộ, cơ quan Trung ươngtrực tiếp thực hiện do ngân sách trung ươngbảo đảm; để đầu tư, nghiêncứu, sản xuất các giống cây nông nghiệp,giống cây lâm nghiệp chính, giống vật nuôi chủyếu trong phạm vi cả nước hoặc vùng.

Kinh phí thực hiệnChương trình giống cây trồng, giống vật nuôivà giống cây lâm nghiệp do các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương trực tiếp thựchiện do ngân sách địa phương bảođảm; để đầu tư, nghiên cứu,sản xuất các giống cây nông nghiệp, giống cây lâmnghiệp, giống vật nuôi có lợi thế so sánhcủa địa phương.

3. Các tổchức, cá nhân phải sử dụng kinh phí Chươngtrình giống cây trồng, giống vật nuôi và giốngcây lâm nghiệp đúng mục đích, đúng chếđộ, chịu sự kiểm tra kiểm soát của cơquan chức năng có thẩm quyền; cuối nămhoặc kết thúc dự án phải thực hiệnquyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy địnhhiện hành.

II- NHỮNG QUY ĐỊNHCỤ THỂ

1. Nội dungchi của Chương trình giống cây trồng, giốngvật nuôi và giống cây lâm nghiệp, gồm:

1.1. Nội dung chiChương trình giống cây trồng, giống vật nuôivà giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, các Bộ, cơ quan Trung ương thực hiện:

a) Ngân sách trung ươngđầu tư cho các cơ quan, đơn vị sựnghiệp trực thuộc:

- Chi từ nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học:

+ Nghiên cứu lai tạo;chọn lọc; sản xuất thử nghiệm, khảonghiệm, kiểm nghiệm và khu vực hóa các giốngmới; công nhận giống mới; điều tra xácđịnh giống, phục tráng lại những giốngcó đặc tính tốt; nghiên cứu quy trình quản lýchất lượng giống, chế biến giống;

+ Nhập nội nguồn gen;thu nhập, lưu giữ các nguồn gen độngvật, thực vật; bảo tồn cây đầu dòng,vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống;

- Chi từ nguồn vốnđầu tư xây dựng cơ bản: Chuẩn bịđầu tư và đầu tư xây dựng cơbản, mua sắm trang thiết bị theo dự ánđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, baogồm:

+ Xây dựng quy hoạch,đầu tư cơ sở vật chất để lưugiữ bảo tồn nguồn gen động thựcvật, vườn giống cây lâm nghiệp, rừnggiống;

+ Đầutư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắmtrang thiết bị theo dự án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt, để tăngcường năng lực nghiên cứu, ứng dụngcông nghệ sản xuất giống mới.

- Chi từnguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế:

+ Nhập nội giốngmới có năng suất, chất lượng cao trongnước chưa có hoặc còn thiếu; nhập côngnghệ mới, tiên tiến về sản xuất giống;mua bản quyền tác giả đối với nhữnggiống mới trong nước chưa có; thuê chuyên gianước ngoài trong trường hợp công nghệphức tạp đòi hỏi trình độ cao mà các chuyêngia trong nước chưa thể đảm nhậnđược gắn với các dự án cụ thể;xây dựng một số mô hình trình diễn về côngnghệ sản xuất giống mới đãđược cấp có thẩm quyền công nhận; nhângiống gốc;

+ Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuấtgiống;

+ Đào tạo, tậphuấn kỹ thuật, quy trình sản xuất giốngmới trong và ngoài nước cho cán bộ, ngườisản xuất giống gắn với từng dự án;

+ Tăng cường quảnlý chất lượng về giống: Hoàn thiện cơsở dữ liệu quản lý về giống; Chi hoạtđộng của Ban chỉ đạo Chương trình;đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ nghiệpvụ quản lý giống cho cán bộ cấp Bộ,cấp tỉnh, cán bộ Trung tâm giống thuộc Bộquản lý; xuất bản các ấn phẩm phụcquản lý nhà nước về giống.

b) Ngân sách trung ươnghỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân:

- Chi đầu tư xâydựng cơ bản: Hỗ trợ đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng (giao thông, thủylợi nội vùng) cho một số vùng sản xuấtgiống tập trung áp dụng công nghệ cao phát triểngiống theo dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt.

Mức hỗ trợ tốiđa không quá 50% mức vốn đầu tư cho dựán xây dựng cơ sở hạ tầng (giao thông, thủylợi nội vùng).

- Chi sự nghiệp kinh tế:

+ Hỗ trợ sảnxuất giống gốc (cây trồng: giống siêu nguyênchủng, giống nguyên chủng, cây đầu dòng vàgiống bố mẹ đối với giống lai;chăn nuôi: giống cụ kỵ, giống ông bà) trongtrường hợp cần thiết đối vớinhững giống có chất lượng mới chọntạo hoặc nhập nội; những giống có nhucầu lớn trong sản xuất nhưng chưa đápứng đủ.

Mức hỗ trợ tốiđa không quá 30% tổng mức chi phí sản xuấtgiống theo dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt (không tính trang thiết bị, nhàxưởng có trong tổng mức chi phí). Riêng dự ánsản xuất giống gốc là trâu, bò thịt, bòsữa, dê hỗ trợ 100% chi phí tinh, ni tơ; các chi phíkhác hỗ trợ tối đa không quá 30%.

Việc lựa chọngiống để sản xuất và mức hỗ trợcụ thể đối với từng dự án do Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônquyết định.

+ Hỗ trợ 100% lãi suất vayvốn ngân hàng cho đầu tư máy móc, thiết bị cơgiới hoá và công nghiệp hoá sản xuất, chếbiến giống áp dụng công nghệ cao trong nướcchưa sản xuất được phải nhập củanước ngoài. Hỗ trợ 50% lãi suất vay vốn ngânhàng cho đầu tư máy móc, thiết bị cơgiới hoá và công nghiệp hoá sản xuất, chếbiến giống áp dụng công nghệ cao do trongnước sản xuất. Thời gian hỗ trợ lãisuất không quá 12 tháng.

1.2. Nội dung chiChương trình giống cây trồng, giống vật nuôivà giống cây lâm nghiệp do các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương thực hiện:

a) Ngân sách địa phươngđầu tư cho các cơ quan, đơn vị sựnghiệp trực thuộc:

- Chi từ nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học:

+ Nghiên cứu lai tạo;chọn lọc; sản xuất thử nghiệm, khảonghiệm, kiểm nghiệm và khu vực hóa các giốngmới; công nhận giống mới; điều tra xácđịnh giống, phục tráng lại những giốngcó đặc tính tốt; nghiên cứu quy trình quản lýchất lượng giống, chế biến giống;

+ Nhập nội nguồn gen;thu nhập, lưu giữ các nguồn gen độngvật, thực vật; bảo tồn cây đầu dòng,vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống;

- Chi từnguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản:Chuẩn bị đầu tư và đầu tư xâydựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị theodự án được cấp có thẩm quyền phêduyệt, bao gồm:

+ Xây dựng quy hoạch,đầu tư cơ sở vật chất để lưugiữ bảo tồn nguồn gen động thựcvật, vườn giống cây lâm nghiệp, rừnggiống;

+ Đầutư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắmtrang thiết bị theo dự án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt, để tăngcường năng lực nghiên cứu, ứng dụngcông nghệ sản xuất giống mới.

- Chi từnguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế:

+ Nhập nội giốngmới có năng suất, chất lượng cao trongnước chưa có hoặc còn thiếu; nhập côngnghệ mới, tiên tiến về sản xuấtgiống; mua bản quyền tác giả đối vớinhững giống mới trong nước chưa có; thuêchuyên gia nước ngoài trong trường hợp côngnghệ phức tạp đòi hỏi trình độ cao màcác chuyên gia trong nước chưa thể đảmnhận được gắn với các dự án cụthể; xây dựng một số mô hình trình diễn vềcông nghệ sản xuất giống mới đãđược cấp có thẩm quyền công nhận; nhângiống gốc;

+ Hoàn thiện quy trình côngnghệ sản xuất giống;

+ Đào tạo, tậphuấn kỹ thuật, quy trình sản xuất giốngmới trong và ngoài nước cho cán bộ, ngườisản xuất giống gắn với từng dự án;

+ Tăng cường quảnlý chất lượng về giống: Hoàn thiện cơsở dữ liệu quản lý về giống; Chi hoạtđộng của Ban chỉ đạo Chương trình;đào tạo, tập huấn nâng cao trình độnghiệp vụ quản lý giống cho cán bộ làmgiống của địa phương; xuất bản cácấn phẩm phục quản lý nhà nước vềgiống.

b) Ngân sách địaphương hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân:

- Chi đầu tư xâydựng cơ bản: Hỗ trợ đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng (giao thông, thủylợi nội vùng) cho một số vùng sản xuấtgiống tập trung áp dụng công nghệ cao phát triểngiống theo dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt.

Mức hỗ trợ tốiđa không quá 50% mứcvốn đầu tư cho dự án xây dựng cơsở hạ tầng (giao thông, thủy lợi nội vùng).

- Chi sự nghiệp kinh tế:

+ Hỗ trợ sảnxuất giống gốc (cây trồng: giống siêu nguyênchủng, giống nguyên chủng, cây đầu dòng vàgiống bố mẹ đối với giống lai; chănnuôi: giống cụ kỵ, giống ông bà) trongtrường hợp cần thiết đối vớinhững giống có chất lượng mới chọntạo hoặc nhập nội; những giống có nhucầu lớn trong sản xuất nhưng chưa đápứng đủ.

Mức hỗ trợ tốiđa không quá 30% tổng mức chi phí sản xuấtgiống theo dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt (không tính trang thiết bị, nhàxưởng có trong tổng mức chi phí). Riêng dự ánsản xuất giống gốc là trâu, bò thịt, bòsữa, dê hỗ trợ 100% chi phí tinh, ni tơ; các chi phíkhác hỗ trợ tối đa không quá 30%.

Việc lựa chọngiống để sản xuất và mức hỗ trợcụ thể đối với từng dự án do Chủtịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương quyết định.

+ Hỗ trợ 100% lãi suất vayvốn ngân hàng cho đầu tư máy móc, thiết bịcơ giới hoá và công nghiệp hoá sản xuất, chếbiến giống áp dụng công nghệ cao trong nướcchưa sản xuất được phải nhập củanước ngoài. Hỗ trợ 50% lãi suất vay vốn ngânhàng cho đầu tư máy móc, thiết bị cơgiới hoá và công nghiệp hoá sản xuất, chếbiến giống áp dụng công nghệ cao do trongnước sản xuất. Thời gian hỗ trợ lãisuất không quá 12 tháng.

2. Điều kiện được ngân sách nhànước hỗ trợ kinh phí từ Chương trìnhgiống:

a) Điều kiệnđược hỗ trợ đầu tư cơ sởhạ tầng:

- Đơn vị sảnxuất giống hoạt động tại vùng sảnxuất giống tập trung áp dụng công nghệ cao (tiêuchuẩn vùng công nghệ cao do Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định);

- Dự án đầu tưđược cấp có thẩm quyền phê duyệt và camkết của đơn vị sẽ đầu tưvốn theo dự án được duyệt (ngoài phầnhỗ trợ của NSNN);

- Kinh phí ngân sách nhànước hỗ trợ theo tiến độ thựchiện của dự án và tương ứng vớitỷ lệ đầu tư vốn thực tếcủa đơn vị trong phạm vi dự toán ngân sáchnhà nước được cấp có thẩm quyềnduyệt.

- Dự án chưađược hỗ trợ đầu tư cơ sởhạ tầng từ bất kỳ nguồn kinh phí nàocủa Nhà nước.

b) Điều kiệnđược hỗ trợ sản xuất giốnggốc trong trường hợp cần thiết:

- Dự án đượccấp có thẩm quyền phê duyệt về sảnxuất giống (tên giống, số lượng cầnsản xuất...);

- Dự án có địađiểm triển khai sản xuất giống (địa điểm do chủđầu tư được giao quản lý hoặc camkết của cơ quan, đơn vị đượcgiao quản lý đất đồng ý triển khai dựán trên địa điểm đó).

- Tổ chức, cá nhân đãđầu tư vốn hoặc cam kết sẽđầu tư vốn để sản xuất giốngtheo dự án được duyệt (ngoài phần hỗtrợ của ngân sách nhà nước);

- Chưa đượchỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nàocủa Nhà nước.

c) Điều kiệnđược hỗ trợ lãi suất vay ngân hàngđầu tư máy móc, thiết bị cơ giới hoá vàcông nghiệp hoá sản xuất, chế biến giống:

- Dự án sản xuấtgiống được cấp có thẩm quyền phêduyệt; khế ước vay ngân hàng (trong đó phânđịnh vốn mua máy móc, thiết bị phục vụsản xuất, chế biến giống); tỷ lệhỗ trợ lãi suất vay ngân hàng, thời gian hoàn trảvốn và lãi vay.

- Chứng từ thanh toán vayngân hàng phần mua máy móc, thiết bị phục vụsản xuất, chế biến giống.

- Quyết định hỗtrợ của cơ quan có thẩm quyền;

- Dự án chưađược hỗ trợ từ bất kỳ nguồnkinh phí nào của Nhà nước.

3. Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhànước:

a) Việc lập dự toán,thanh toán và quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế,kinh phí nghiên cứu khoa học cấp cho Chương trìnhgiống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâmnghiệp thực hiện theo quy định tại Thôngtư số 59/2003/TT-BTC ngày 26/6/2003 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Nghị địnhsố 60/2003/N Đ-CP ngày 6/6/2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết hướng dẫn thi hành LuậtNgân sách Nhà nước và quy định tại Thông tưnày.

Đối với vốnđầu tư xây dựng cơ bản đầu tưcho Chương trình giống cây trồng, vật nuôi vàgiống cây lâm nghiệp:

- Lập dự toán thựchiện theo quy định tại Thông tư số59/2003/TT-BTC ngày 26/6/2003 của Bộ Tài chính;

- Việc cấp phát thanh toánthực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướngdẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư vàvốn sự nghiệp có tính chất đầu tư vàxây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

- Về báo cáo quyết toánnăm: Thực hiện theo quy định tại Thôngtư số 53/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005 của Bộ Tài chínhhướng dẫn lập, thẩm định báo cáoquyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồnvốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàngnăm.

- Về quyết toán vốnđầu tư của dự án hoàn thành theo quyđịnh tại Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/05/2003của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toánvốn đầu tư.

b) Đối với kinh phíbổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương chocác địa phương thực hiện Chươngtrình giống, như sau:

Căn cứ chươngtrình giống của địa phương giaiđoạn 2006-2010 đã được Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, căncứ vào khả năng ngân sách của địaphương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương lập dự toán phầnkinh phí đề nghị ngân sách trung ương hỗtrợ thực hiện các dự án giống, gửi BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính.

Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn lập dự toán kinh phí thực hiệnchương trình giống (bao gồm kinh phí chươngtrình giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôntrực tiếp thực hiện và kinh phí hỗ trợ cácdự án giống của địa phương) cùngvới thời điểm lập dự toán ngân sách hàngnăm gửi Bộ Tài chính.

Căn cứ vào khảnăng ngân sách của trung ương, Bộ Tài chínhphối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn xem xét dự toán kinh phí thực hiện chươngtrình giống, trong đó có mức bổ sung hỗ trợcó mục tiêu ngân sách địa phương thựchiện các dự án giống của địaphương; tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngânsách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trungương trình Chính phủ để trình Quốc hộixem xét, quyết định.

4. Về thu hồi sản phẩm:

a) Đối với cácđề tài, dự án thực hiện từ nguồn kinhphí nghiên cứu khoa học và công nghệ, có sản phẩmthu hồi thực hiện theo quy định hiện hànhđối với đề tài, dự án khoa học và côngnghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

b) Các dự án giống do ngânsách nhà nước đầu tư bằng nguồn kinh phísự nghiệp kinh tế cho các đơn vị sựnghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, các Bộ, cơ quan trung ương và cácđơn vị sự nghiệp của địaphương, toàn bộ giống sản xuất ra cungcấp cho các địa phương; tổ chức, cá nhânphải thu hồi giá trị giống bán ra theo giá thịtrường, trên cơ sở hướng dẫn củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đốivới dự án giống thuộc trung ương), SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối vớidự án giống thuộc địa phương).Trường hợp những giống chưa có trên thịtrường, giá bán do Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn quy định (đối với dự án giốngthuộc Trung ương), Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyđịnh (đối với dự án giống thuộcđịa phương). Số tiền thu đượccác đơn vị nộp ngân sách Nhà nước theo phâncấp ngân sách Nhà nước hiện hành.

Trường hợp sảnphẩm giống của đơn vị đượcgiữ làm giống cho giai đoạn sau thì không tính kinh phímua giống cho giai đoạn sau.

c) Đối với dự ánđược ngân sách nhà nước hỗ trợbằng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tếđể sản xuất giống gốc trongtrường hợp cần thiết: mức thu hồi 60%số kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thờigian thu hồi kinh phí của từng dự án do cơ quanphê duyệt dự án xem xét quyết định nhưngkhông quá 24 tháng sau khi dự án kết thúc.

Trường hợp dự ánphải ngừng triển khai do nguyên nhân khách quan gâythiệt hại cho dự án, như bão, lụt, hoảhoạn, thì được xem xét miễn giảm kinh phí thuhồi. Khi gặp các trường hợp nêu trên, cácđơn vị chủ trì dự án có báo cáo cụ thểbằng văn bản cho cơ quan quản lý cấp trênđể kiểm tra, xác nhận về quá trình triểnkhai thực hiện và lý do phải ngừng triển khaidự án; khả năng hoàn trả kinh phí ngân sách nhànước hỗ trợ, cụ thể:

- Đối với các dựán do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ,cơ quan trung ương thực hiện: sau khi kiểm traxác nhận, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cácbộ, cơ quan trung ương quyết địnhmức miễn, giảm kinh phí thu hồi trên cơ sởthống nhất bằng văn bản của Bộ Tàichính.

- Đối với các dựán do các tỉnh, thành phố trực thuộc trungương thực hiện: Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính kiểmtra, xác nhận và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương quyết địnhmức miễn giảm kinh phí thu hồi.

d) Đối với dự ánđược ngân sách nhà nước hỗ trợđầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợlãi suất tiền vay. Không thu hồi phần ngân sách nhànước đã đầu tư, hỗ trợ.

đ) Đối với rừnggiống, vườn giống cây lâm nghiệp do ngân sáchtrung ương đầu tư được triểnkhai trên địa điểm đầu tư thuộcđất của địa phương quản lý, khidự án kết thúc thì rừng giống, vườngiống được bàn giao cho địa phươngquản lý để tiếp tục đầu tư,chăm sóc, bảo vệ, duy trì khai thác giống lâu dài.

Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tổ chức bàn giao tài sản chođịa phương theo quy định hiện hành.

e) Các chủ đề tài,dự án có trách nhiệm nộp kinh phí phải thu hồitheo quy định vào ngân sách nhà nước theo phân cấphiện hành.

Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn và các Bộ, cơ quan trung ương(đối với các đề tài, dự án của trungương), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(đối với các đề tài, dự án của địaphương) có trách nhiệm theo dõi và đôn đốcviệc thu hồi sản phẩm, hàng năm tổnghợp báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp cùngthời gian báo cáo quyết toán kinh phí chương trìnhgiống.

5. Công tác báo cáo, thanh tra và kiểm tra:

- Định kỳ quý,năm các chủ dự án giống có trách nhiệm báo cáotình hình thực hiện cho Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, các Bộ, cơ quan trung ương trựctiếp quản lý dự án giống (đối vớidự án của trung ương), báo cáo Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn (đối với dự án củađịa phương). Cuối năm Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổnghợp tình hình thực hiện các dự án giốngthuộc Chương trình giống của địaphương báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổnghợp tình hình thực hiện Chương trình giốngcủa trung ương và địa phương, báo cáoThủ tướng Chính phủ, đồng gửi BộTài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônphối hợp với cơ quan Tài chính đồng cấptổ chức kiểm tra định kỳ, hoặcđột xuất về tình hình thực hiện và sửdụng kinh phí Chương trình giống cây trồng,giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp đảmbảo sử dụng kinh phí đúng mục đích và cóhiệu quả.

- Định kỳ cuốinăm và khi kết thúc dự án, Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôntổ chức nghiệm thu theo giai đoạn và kếtthúc dự án làm cơ sở thanh toán, quyết toán kinh phícủa dự án.

III- TỔ CHỨC THỰCHIỆN

1. Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạoChương trình giống giai đoạn 2006-2010 trongphạm vi cả nước; phê duyệt các dự ángiống, các đề tài nghiên cứu khoa học và côngnghệ về giống thuộc phạm vi của Bộhoặc các đơn vị thuộc Bộ, ngành có liên quan(theo cơ chế đấu thầu, đặt hàng);thẩm định định hướng chươngtrình giống của địa phương giaiđoạn 2006-2010; quy hoạch các vùng nhân giốngtrọng điểm.

2. Ủy ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngchịu trách nhiệm chỉ đạo chương trìnhgiống trên phạm vi địa phương; phê duyệtcác dự án giống của địa phương trêncơ sở chương trình giống giai đoạn2006-2010 của địa phương đãđược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônthẩm định.

3. Thông tư này có hiệulực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báovà thay thế Thông tư liên tịch số 101/2001/TTLT-BTC-BNN &PTNT ngày 20/12/2001 hướng dẫnchế độ quản lý tài chính đối với kinhphí ngân sách nhà nước đầu tư cho Chươngtrình giống cây trồng, vật nuôi và giống cây lâmnghiệp.

Trongquá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,đề nghị các đơn vị phản ánh vềBộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônđể sửa đổi cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘNÔNG NGHIỆP KT.BỘ TRƯỞNG

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘTÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

BùiBá Bổng Đỗ Hoàng AnhTuấn