THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH - BỘ Y TẾ SỐ 15/2008/TTLT-BTC-BYT

NGÀY 05 THÁNG 02NĂM 2008 

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN KHÁM, CHỮA BỆNH;QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ

QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHÁM, CHỮA BỆNH CHOTRẺ EM DƯỚI SÁU TUỔI

KHÔNG PHẢI TRẢ TIỀN TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾCÔNG LẬP

Căn cứ Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Liên tịch Bộ Tàichính và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện khám, chữa bệnh; quản lý, sử dụng và quyếttoán kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi không phải trả tiền tạicác cơ sở y tế công lập như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Cơ sở y tế cônglập thực hiện chính sách khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi gồm các cơ sởy tế thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương.

2. Đối tượng đượckhám, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập quy định tạiThông tư này là trẻ em dưới sáu tuổi (trẻ em chưa đủ bảy mươi hai tháng tuổi).

3. Kinh phí khám,chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi được bố trí từ ngân sách Trung ương đối vớicác cơ sở y tế công lập thuộc các Bộ, cơ quan, đơn vị ở Trung ương; từ ngânsách địa phương đối với các cơ sở y tế công lập địa phương theo phân cấp quảnlý ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Việc lập, phânbổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ emdưới sáu tuổi thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bảnhướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và quy định tại Thông tư này.

5. Ngoài nguồn kinhphí từ ngân sách nhà nước, các cơ sở y tế công lập được vận động các tổ chức, cá nhân trong nướcvà ngoài nước ủng hộ kinh phí chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi mắc bệnh hiểmnghèo. Nguồn kinh phí này được quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC

 KHÁM, CHỮA BỆNH CHO TRẺ EM DƯỚI SÁU TUỔI

1. Quy định về tuyến điều trị:

Tuyến điều trị khám, chữa bệnhkhông phải trả tiền cho trẻ em dưới sáu tuổi tại các cơ sở y tế công lập thựchiện theo quy định cụ thể sau:

a) Các cơ sở y tế công lập gồm:Trạm y tế xã, phường, thị trấn; phòng khám đa khoa khu vực; bệnh viện đa khoaquận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; bệnh viện đa khoa khu vực thuộc cấptỉnh và các cơ sở y tế tuyến đầu thuộc các Bộ, ngành quản lý là nơi khám, chữabệnh ban đầu, có nhiệm vụ thực hiện khám, chữa bệnh ban đầu cho trẻ em dưới sáutuổi tại địa bàn nơi trẻ em cư trú.

b) Trường hợp vượt quá khả năngchuyên môn, các cơ sở y tế công lập làm nhiệm vụ khám, chữa bệnh ban đầu cótrách nhiệm chuyển trẻ em lên các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh,hoặc chuyển đến các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa ngoài tỉnh để khám và điềutrị cho phù hợp.

c) Trường hợp vượt quá khả năngchuyên môn của các cơ sở y tế tuyến tỉnh thì chuyển lên các bệnh viện đa khoa,chuyên khoa tuyến Trung ương trực thuộc Bộ Y tế, các Bộ, ngành ở Trung ương.

d) Căn cứ vào tổ chức của hệthống y tế ở địa phương, Giám đốc Sở Y tế quyết định các cơ sở y tế tuyến tỉnh đượckhám, chữa bệnh ban đầu cho trẻ em mà không cần giấy giới thiệu chuyển viện.

2. Thủ tục khám, chữa bệnh:

a) Trẻ em dưới sáu tuổi khikhám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập phải xuất trình thẻ khám bệnh, chữabệnh; trường hợp chưa được cấp thẻ thì phải xuất trình giấy khai sinh hoặc giấychứng sinh hoặc giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người giám hộtrẻ em cư trú (sau đây gọi chung là thẻ khám bệnh, chữa bệnh).

b) Tại các cơ sở y tế nêu tạiđiểm b, điểm c khoản 1 mục II Thông tư này: ngoài xuất trình thẻ khám bệnh,chữa bệnh của trẻ em, gia đình trẻ em phải xuất trình thủ tục chuyển viện, gồmgiấy giới thiệu chuyển viện và tóm tắt bệnh án của cơ sở khám, chữa bệnh banđầu (trừ các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 mục II Thông tư này).

c) Trong trường hợp cấp cứu,trẻ em được khám và điều trị không phải trả tiền tại bất kỳ cơ sở y tế cônglập. Gia đình trẻ em có trách nhiệm xuất trình thẻ khám bệnh, chữa bệnh của trẻem trước khi trẻ em xuất viện.

3. Trách nhiệm của cơ sở y tế công lập:

a) Tổ chức công tác đón tiếp;hướng dẫn khám, chữa bệnh một cách thuận lợi, tạo điều kiện và bảo đảm đầy đủquyền lợi cho trẻ em đi khám, chữa bệnh.

b) Trường hợp cấpcứu, các cơ sở y tế công lập có trách nhiệm tiếp nhận và cứu chữa kịp thời (miễnphí) cho trẻ em. Tuỳ theo tình trạng bệnh lý của trẻ em, trường hợp phải giữlại điều trị nội trú thì cơ sở y tế làm thủ tục để trẻ em vào điều trị nội trú;trường hợp xét thấy không cần điều trị nội trú hoặc thuộc chuyên môn của tuyếndưới thì làm thủ tục để gia đình cho trẻ em về điều trị ngoại trú hoặc chuyển vềtuyến dưới điều trị.

c) Trong trường hợpvượt quá khả năng chuyên môn, cơ sở y tế tuyến dưới phải kịp thời làm các thủtục chuyển viện theo quy định để chuyển trẻ em lên tuyến trên điều trị, khôngđược trì hoãn.

d) Kiểm tra thẻkhám bệnh, chữa bệnh; trường hợp không có thẻ thì kiểm tra giấy chứng sinh hoặcgiấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ trường hợptrẻ sơ sinh), hồ sơ chuyển viện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 mục IIThông tư này (đối với những trường hợp chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật) ngaykhi trẻ em đến khám, chữa bệnh.

Trường hợp đặc biệt,trẻ em dưới sáu tuổi phải cấp cứu xa nơi cư trú, đi lại khó khăn và gia đìnhtrẻ em không mang theo một trong các loại giấy tờ nêu trên: Giám đốc cơ sở y tếcăn cứ vào tình hình thực tế để xem xét quyết định trẻ em được khám, chữa bệnhkhông phải trả tiền và được quyết toán vào nguồn kinh phí khám, chữa bệnh chotrẻ em dưới sáu tuổi được giao.

đ) Chỉ định dùngthuốc, cấp phát thuốc, sử dụng vật tư y tế, làm các xét nghiệm, chẩn đoán hìnhảnh, thăm dò chức năng, phục hồi chức năng và các dịch vụ kỹ thuật cần thiếttheo đúng tình trạng bệnh lý, bảo đảm an toàn và hợp lý theo đúng quy địnhchuyên môn. Giám đốc cơ sở y tế công lập chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra vàxử lý theo thẩm quyền các sai phạm về chuyên môn, gây lãng phí, thất thoát kinhphí.

e) Bảo đảm cung ứngđủ thuốc trong danh mục, máu, dịch truyền, hoá chất xét nghiệm, phim X quang,thuốc cản quang, vật tư y tế theo quy định của Bộ Y tế trong quá trình khám,chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi.

g) Các cơ sở y tếcông lập có trách nhiệm công khai các dịch vụ khám, chữa bệnh theo yêu cầu đểngười dân biết, lựa chọn.

h) Theo dõi và tổnghợp các hoạt động khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi và báo cáo với cơquan chủ quản theo định kỳ hàng quý vào ngày 15 của tháng đầu quý sau.

III. LẬP, PHÂN BỔ, ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG DỰ TOÁN

1. Đối với các Bộ, cơ quan, đơn vị ở Trungương:

a) Hàngnăm, cùng thời gian quy định lập dự toán ngân sách nhà nước, các Bộ, cơ quan,đơn vị ở Trung ương có cơ sở y tế công lập lập dự toán kinh phí khám, chữa bệnhcho trẻ em dưới sáu tuổi và tổng hợp trong dự toán chi ngân sách hàng năm củaBộ, cơ quan, đơn vị ở Trung ương gửi Bộ Tài chính theo quy định. Căn cứ để lậpdự toán gồm:

- Tình hình thựchiện khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi tại các cơ sở y tế công lập doBộ, cơ quan, đơn vị ở Trung ương quản lý;

- Dự kiến số dưkinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi trong năm thực hiện (nếu có);

- Nhu cầu kinh phí ngânsách nhà nước chi cho công tác khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi.

b) Căn cứ dự toánkinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi được giao, các Bộ, cơ quan,đơn vị ở Trung ương có trách nhiệm phân bổ dự toán cho các cơ sở y tế công lậptrực thuộc theo quy định hiện hành về phân bổ dự toán ngân sách nhà nước.  

c) Trong năm thựchiện, các Bộ, cơ quan, đơn vị ở Trung ương được điều chỉnh dự toán kinh phíkhám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi giữa đơn vị thừa và đơn vị thiếu thuộcphạm vi quản lý để bảo đảm kịp thời kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dướisáu tuổi. Trình tự, thủ tục điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các đơn vị trựcthuộc thực hiện theo quy định hiện hành về điều chỉnh dự toán ngân sách nhànước.

Trường hợp sau khi đãđiều chỉnh kinh phí mà còn thiếu; các Bộ, cơ quan, đơn vị ở Trung ương có vănbản gửi Bộ Tài chính để xem xét quyết định bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sáchTrung ương để bảo đảm đủ và kịp thời kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dướisáu tuổi.

2. Đối với các địa phương:

Căn cứ phâncấp nhiệm vụ chi do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định và cơ cấu tổ chức các cơquan chuyên môn của địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Y tế trìnhChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định quy trình lập, phân bổ, điều chỉnhvà bổ sung dự toán cho các cơ sở y tế cho phù hợp với thực tế tại địa phương.

Đối với trường hợp trẻem dưới sáu tuổi của địa phương được chuyển đi khám, chữa bệnh ở các cơ sở y tếcông lập ngoài tỉnh quy định tại điểm d khoản 2 mục IV Thông tư này (nếu có): Hàngnăm, căn cứ tình hình trẻ em dưới sáu tuổi của địa phương được chuyển đi khám,chữa bệnh ở các cơ sở y tế công lập ngoài tỉnh (trừ các cơ sở y tế trực thuộcBộ Y tế, các Bộ, cơ quan, đơn vị ở Trung ương), Sở Y tế phối hợp với Sở Tàichính xác định cụ thể số kinh phí bố trí cho nhiệm vụ này, báo cáo Uỷ ban nhândân cấp tỉnh xem xét quyết định giao dự toán cho Sở Y tế để thực hiện theo quyđịnh hiện hành về phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước.

IV. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN

1. Quản lý và sử dụng kinh phí:

a) Các cơ sở y tếcông lập được giao quản lý kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổithực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch theo quy định hiệnhành của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độquản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhànước.

b) Kinh phí khám,chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi phân bổ, giao cho cơ sở y tế công lập nàothì cơ sở y tế công lập đó trực tiếp quản lý và sử dụng để thực hiện nhiệm vụ khám,chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới sáu tuổi tại đơn vị, kể cả trường hợp trẻ emdưới sáu tuổi do các cơ sở y tế công lập khác chuyển đến theo quy định về chuyểntuyến điều trị của Bộ Y tế.

Kết thúc năm ngânsách, nguồn kinh phí này không sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tụcsử dụng để khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi năm sau; không sử dụngnguồn kinh phí này vào mục đích khác.

c) Đối với các cơsở y tế công lập được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính: kinhphí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi được thực thanh, thực chi theo chếđộ viện phí hiện hành của Nhà nước, được tổng hợp vào nguồn chi thường xuyên vàđược giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghịđịnh số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫnNghị định số 43/2006/NĐ-CP .

Ví dụ: Năm 2007, cơ sở y tế A được giao dự toán kinh phíkhám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi 100 triệu đồng. Trong năm, đơn vị đãthực chi cho khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi 80 triệu đồng: đơn vịđược quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghị địnhsố 43/2006/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn Nghị định đối với số tiền 80 triệu đồng;số dư 20 triệu đồng được chuyển sang năm sau sử dụng để khám, chữa bệnh cho trẻem dưới sáu tuổi năm sau.

2. Thanhtoán kinh phí:  

a) Nội dung thanh toán và mức thanh toán:

- Chi phí về thuốc, máu, dịch truyền, vật tưtiêu hao đã xuất sử dụng để điều trị cho trẻ em dưới sáu tuổi: thanh toán theogiá mua vào của cơ sở y tế.

- Chi phí về khámbệnh, ngày giường điều trị, các dịch vụ kỹ thuật: thanh toán theo giá thu việnphí hiện hành của cấp có thẩm quyền quyết định đối với các cơ sở y tế công lập.

- Chi phí vậnchuyển người bệnh là trẻ em trong trường hợp cấp cứu hoặc đang điều trị nội trúphải chuyển tuyến điều trị từ bệnh viện cấp huyện trở lên theo quy định của Bộtrưởng Bộ Y tế:

+ Trường hợp vậnchuyển bằng phương tiện của cơ sở y tế công lập: thanh toán tiền xăng dầu theosố km thực tế sử dụng (cho cả lượt đi và về) và định mức xăng dầu hiện hành củanhà nước cho từng loại xe, không phụ thuộc vào số lượng người bệnh trên phươngtiện vận chuyển.

+ Trường hợp ngườinhà của trẻ em không sử dụng phương tiện của cơ sở y tế công lập: cơ sở y tếcông lập nơi giới thiệu trẻ em chuyển tuyến thanh toán cho người nhà của trẻ emvới định mức 30.000 đồng/100 km (cho một lượt đi).

- Chi mua sắm mộtsố dụng cụ y tế thiết yếu (không phải là tài sản cố định) phục vụ trực tiếp chocông tác khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi: thanh toán theo giá mua vàocủa cơ sở y tế.

- Chi hỗ trợ dinhdưỡng cho trẻ em dưới sáu tuổi đang được điều trị tại các cơ sở y tế công lậpthuộc các đối tượng cơ nhỡ, trẻ em thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo do nhà nướcquy định: mức tối đa 30.000 đồng/ngày/trẻ em, thời gian hỗ trợ không quá 30ngày. Cơ sở y tế công lập có thể hỗ trợ bằng hiện vật hoặc hỗ trợ bằng tiềntrực tiếp cho người nhà của trẻ em, tuỳ theo điều kiện thực tế của cơ sở y tếcông lập và hoàn cảnh cụ thể của từng trẻ em.

b) Đối với các cơsở y tế công lập có tổ chức khám, chữa bệnh dịch vụ theo yêu cầu mà gia đình trẻem dưới sáu tuổi có nhu cầu sử dụng, cơ sở y tế được thu của gia đình trẻ emkhoản chênh lệch giữa chi phí dịch vụ theo yêu cầu và mức thanh toán viện phíhiện hành do cấp có thẩm quyền quy định.

c) Đối với trườnghợp trẻ em dưới sáu tuổi đã được điều trị và sử dụng các loại thuốc, máu, dịchtruyền, vật tư, hóa chất,... của các Chương trình, Dự án được duyệt miễn phíthì các cơ sở y tế công lập không được thanh toán khoản chi phí này vào kinhphí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi được giao.

d) Đối với trườnghợp trẻ em dưới sáu tuổi của địa phương được chuyển đi khám, chữa bệnh ở các cơsở y tế công lập ngoài tỉnh (trừ các cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơquan, đơn vị ở Trung ương), việc thanh toán kinh phí thực hiện theo các hìnhthức sau:

- Sở Y tế (hoặc uỷquyền cho bệnh viên đa khoa cấp tỉnh) ký hợp đồng với các cơ sở y tế công lậpngoài tỉnh để thực hiện khám, chữa bệnh đối với trẻ em dưới sáu tuổi của địaphương mình khi chuyển tuyến; định kỳ, chuyển kinh phí cho các cơ sở y tế cônglập ngoài tỉnh để thanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổitheo chế độ quy định.

- Gia đình trẻ em tựthanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho cơ sở y tế công lập nơi điều trị theomức viện phí hiện hành và lấy chứng từ về địa phương để thanh toán. Cơ sở y tế cônglập của địa phương nơi chuyển bệnh nhân là trẻ em đi, căn cứ phiếu thu viện phívà hồ sơ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập ngoài tỉnh do gia đình trẻ emchuyển đến có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí mà gia đình trẻ em đã chitrả theo mức viện phí hiện hành.

Căn cứ tình hìnhthực tế tại địa phương và hoàn cảnh cụ thể của từng trẻ em dưới sáu tuổi, Sở Ytế có trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở y tế công lập tại địa phương xem xét vậndụng hình thức thanh toán nêu trên cho phù hợp, bảo đảm đầy đủ quyền lợi chotrẻ em dưới sáu tuổi khi đi khám, chữa bệnh.

3. Hạch toán kế toán và quyết toán:  

a) Các đơn vị sửdụng kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi thực hiện hạch toán kếtoán và quyết toán theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiệnhành. Các chứng từ liên quan đến việc thanh toán, quyết toán kinh phí khám,chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi được lưu riêng để phục vụ cho công tác tổnghợp, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện công tác khám, chữa bệnhcho trẻ em dưới sáu tuổi được thuận lợi.

b) Hồ sơ thanh,quyết toán gồm:

- Phiếu thanh toán chiphí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi (lập theo mẫu đính kèm Thông tưnày): các khoản chi phí ghi trong phiếu thanh toán do cơ sở y tế công lập lập, bảođảm phù hợp với hoạt động khám, chữa bệnh tại đơn vị và các chế độ hiện hành. Giámđốc cơ sở y tế công lập chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực củaphiếu thanh toán. Kho bạc Nhà nước căn cứ Phiếu thanh toán chi phí khám, chữabệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi và các chứng từ liên quan (nếu có) để kiểm soátchi theo quy định.

- Giấy giới thiệuchuyển viện (áp dụng đối với trường hợp trẻ em do cơ sở y tế tuyến dưới chuyểnđến).

- Bản sao giấy xácnhận hộ nghèo, trẻ em cơ nhỡ do cơ quan có thẩm quyền cấp (áp dụng đối với trẻ dướisáu tuổi được hỗ trợ về dinh dưỡng).

Đối với các khoảnchi của Sở Y tế cho việc khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi của địaphương được chuyển đi khám, chữa bệnh ở các cơ sở y tế công lập ngoài tỉnh quyđịnh tại điểm d khoản 2 mục IV Thông tư này, hồ sơ thanh, quyết toán gồm:  

+ Hợp đồng khám,chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi;

+ Bảng kê tổng hợp chiphí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi (do cơ sở y tế công lập ngoài tỉnhlập).

+ Các chứng từthanh toán có liên quan.

c) Các đơn vị trựctiếp sử dụng kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi hạch toán, quyếttoán vào loại 15 khoản 60, chi tiết theo mục và tiểu mục tương ứng của Mục lụcNgân sách nhà nước hiện hành.

Riêng đối với cáckhoản chi thanh toán cho việc khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi của địaphương được chuyển đi khám, chữa bệnh ở các cơ sở y tế công lập ngoài tỉnh quyđịnh tại điểm d khoản 2 mục IV Thông tư này, các đơn vị hạch toán, quyết toánvào mục 119 tiểu mục 14.

d) Đối với các cơsở y tế công lập còn dư khoản chênh lệch giữa chi phí theo bệnh án và chi thựctế cho khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi do chưa hạch toán vào loại 15khoản 60 những khoản chi phí cần thiết để thực hiện dịch vụ khám, chữa bệnh vàtiền ngày giường bệnh (như chi phí về điện, nước, nhiên liệu, vệ sinh môitrường, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc và chi phí thường xuyên khác) trướcthời điểm Thông tư này có hiệu lực, được xem xét hạch toán giảm một số mục chicủa loại 15 khoản 01, đồng thời hạch toán tăng một số mục chi tương ứng củaloại 15 khoản 60 đối với số tiền chênh lệch nêu trên trong quyết toán ngân sáchnăm 2007.

4. Quy trình tổng hợp quyết toán:  

a) Ở địa phương:

Sở Tài chính chủtrì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn việc tổng hợp quyết toán kinh phí khám, chữa bệnh chotrẻ em dưới sáu tuổi cho phù hợp với thực tế của địa phương.

b) Ở Trung ương:

- Các cơ sở y tế công lập trực thuộc các Bộ, cơquan, đơn vị ở Trung ương tổng hợp quyết toán kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻem dưới sáu tuổi vào báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị gửi Bộ, cơ quanchủ quản; các Bộ, cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm xét duyệt và tổng hợp vàobáo cáo quyết toán chung, gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định hiện hành.

- Bộ Tài chính chịutrách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáutuổi của các Bộ, cơ quan, đơn vị ở Trung ương và các địa phương vào báo cáoquyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định hiệnhành.

V. TỔ CHỨC THỰCHIỆN

1. Thông tư này cóhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế cho cácThông tư sau đây:

- Thông tư số 26/2005/TT-BTC ngày 06/4/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng vàquyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi không phảitrả tiền tại các cơ sở y tế công lập;

- Thông tư số 14/2005/TT-BYT ngày 10/5/2005 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện khám, chữa bệnhvà quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáutuổi tại các cơ sở y tế công lập.

2. Trong quá trìnhthực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Y tếđể nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Xuyên

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn


(TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN): . . . . . . . . . . . . .

(TÊN CƠ SỞ Y TẾ):. . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . .

 

PHIẾU THANH TOÁN

CHI PHÍ KHÁM,CHỮA BỆNH CHO TRẺ EM DƯỚI SÁU TUỔI

Họ và tên trẻ em................................................. Ngày sinh:......../....../.....................................

Số Thẻ khám, chữabệnh..................................... Hạn sử dụng Thẻ đếnngày......../....../............

Hoặc: Số Giấy khai sinh.....................................hoặc số Giấy chứngsinh................................

Địa chỉ (ghi theo Thẻ KCB):........................................................................................................

.......................................................................................................................................................

STT

Tên chi phí

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

1

2

3

4 = 2 x 3

1

Công khám bệnh:

Chi tiết từng lần....

Cộng (1):

2

Thuốc, hoá chất, dịch truyền:

Chi tiết từng loại....

Cộng (2):

3

Vật tư y tế:

Chi tiết từng loại....

Cộng (3):

4

Dịch vụ, thủ thuật:

Chi tiết từng loại....

Cộng (4):

5

Máu, chế phẩm về máu:

Chi tiết từng loại....

Cộng (5):

6

Tiền ngày giường bệnh

Cộng (6):

7

Chi phí khác:

Chi tiết từng loại chi phí....

Cộng (7):

Tổng cộng chi phí (1+2+3+4+5+6+7):

Tổng số tiền thanh toán bằng chữ:............................................................................đồng.

Ngày ......tháng....... năm.............

Người nhà bệnh nhân

Xác nhận của khoa/phòng

Kế toán

Giám đốc cơ sở KCB

 hoặc người được uỷ quyền

(Ký ghi rõ họ, tên)

(Ký ghi rõ họ, tên)

(Ký ghi rõ họ, tên)

(Ký ghi rõ họ, tên)

 

Ghi chú: Cáccơ sở y tế công lập căn cứ vào điều kiện cụ thể và tình hình thực tế khám, chữabệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi tại đơn vị để lập Phiếu thanh toán cho phù hợp.