THU VI?N PHÁP LU?T

BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Số: 186/2009/TTLT-BTC-BTN &MT

Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2009

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁTRỊ, PHƯƠNG THỨC, THỦ TỤC THANH TOÁN TIỀN SỬ DỤNG SỐ LIỆU, THÔNG TIN VỀ KẾT QUẢĐIỀU TRA, THĂM DÒ KHOÁNG SẢN CỦA NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ Quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Khoáng sản;
Liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp xác định,phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điềutra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước như sau:

Điều 1. Quy định chung

1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp xác định giá trị,phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điềutra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước (sau đây gọi chung là hoàn trả chi phíthăm dò khoáng sản).

2. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng số liệu, thông tin vềkết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước phục vụ cho khai thác khoángsản phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản theo quy định tại Thông tư này.Việc hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản nhằm hoàn lại một phần vốn từ ngânsách Nhà nước đã đầu tư cho công tác điều tra, thăm dò khoáng sản.

3. Số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoángsản là toàn bộ các số liệu, dữ liệu, bản đồ địa chất khoáng sản đã thu thập vàtổng hợp được trong quá trình điều tra, thăm dò các loại khoáng sản ở thể rắn,thể khí, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên (trừ dầu khí và các loại nước thiênnhiên khác) được thể hiện trong các báo cáo kết quả công tác thăm dò.

4. Chi phí thăm dò khoáng sản, bao gồm chi phí các hạng mụccông trình địa chất và chi phí khác trong công tác thăm dò.

5. Trữ lượng khoáng sản được sử dụng để xác định tiền hoàntrả chi phí thăm dò khoáng sản, bao gồm các cấp trữ lượng A, B, C­1,C2hoặc các cấp trữ lượng 121, 122 (đối với trữ lượng xác định theoQuyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 7 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường Ban hành Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyênkhoáng sản rắn).

6. Việc sử dụng thông tin, số liệu về kết quả điều tra, thămdò khoáng sản thực hiện theo các quy định của pháp luật về khoáng sản và quyđịnh của Thông tư này.

Các trường hợp sử dụng số liệu vào mục đích nghiên cứu khoahọc, đào tạo hoặc xây dựng quy hoạch, chiến lược theo nhiệm vụ của Nhà nướcgiao thì không phải thanh toán theo quy định của Thông tư này.

7. Các dịch vụ về in ấn, sao chép số liệu thực hiện theo quyđịnh riêng và không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Phương pháp xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò

1. Đối với mỏ khoáng sản chưa khai thác, tiền hoàn trả chiphí thăm dò khoáng sản được xác định theo công thức sau:

Thông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTN&MT của Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường : Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nướcThông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTN&MT của Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường : Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước (đồng)

Trong đó:

G: Là tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản.

P: Là tổng chi phí nhà nước đã đầu tư cho công tác tra thămdò khoáng sản.

Thông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTN&MT của Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường : Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước(đồng)

Trong đó:

- Ki: Là hạng mục công việc địa chất thứ i.

- Zh: Là đơn giá của hạng mục công việc địa chấtthứ i tại thời điểm xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò do cơ quan nhà nướccó thẩm quyền ban hành (đơn giá hiện hành).

- C: Là chi phí khác cho công tác thăm dò khoáng sản tạithời điểm thăm dò.

- H: Là hệ số chi phí khác, được xác định như sau:

Thông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTN&MT của Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường : Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước

Trong đó: Znt là đơn giá của hạng mục công việcđịa chất thứ i tại thời điểm thăm dò khoáng sản trong báo cáo kết quả công tácđiều tra, thăm dò khoáng sản (đơn giá nguyên thủy).

Qcp:­ Là phần trữ lượng khoáng sản sử dụngđể xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản được cấp phép khai tháccho tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác khoángsản, được xác định như sau:

Qcp = (Acp + Bcp+ C1cp + 0,5C2cp) hoặc (121cp + 122cp).

Qtd: Là trữ lượng khoáng sản thăm dò ghi trongbáo cáo thăm dò được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được xác địnhnhư sau:

Qtd = (Atd + Btd+ C1td + C2td) hoặc (121td + 122td).

2. Trường hợp mỏ khoáng sản đang khai thác thì tiền sử dụngsố liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản được xác định theocông thức sau:

Thông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTN&MT của Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường : Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước (đồng)

Trong đó: Qcl là phần trữ lượng khoáng sản cònlại được cấp giấy phép khai thác nhưng chưa khai thác

Điều 3. Phương thức và thủ tục thanh toán

1. Đối với trường hợp quy định tạikhoản 1 Điều 2, tổ chức, cá nhân xin giấy phép khai thác khoáng sản phải trảchi phí thăm dò khoáng sản cho Nhà nước tại Kho bạc địa phương, nơi tiến hànhkhai thác khoáng sản theo phương thức thanh toán gọn một lần trước khi nhậngiấy phép khai thác.

2. Đối với trường hợp quy định tạikhoản 2 Điều 2, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải hoàn trả chi phíthăm dò khoáng sản cho Nhà nước tại Kho bạc địa phương, nơi tiến hành khai tháckhoáng sản theo phương thức thanh toán gọn một lần chậm nhất sau sáu mươi (60)ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản.

3. Tiền sử dụng số liệu của Nhà nước là khoản chi phí hợp lýđược tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và hạch toán dần trong thời giankhai thác.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức xác định tiềnhoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản; thành lập Hội đồng thẩm định có sự thamgia của Bộ Tài chính, Bộ Công thương (hoặc Bộ Xây dựng), đại diện Ủy ban nhândân tỉnh nơi có khoáng sản khai thác để thẩm định kết quả xác định tiền chi phíthăm dò mà tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải hoàn trả cho Nhà nướctrước khi thông báo bằng văn bản; theo dõi, đôn đốc các tổ chức, cá nhân hoàntrả chi phí thăm dò theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm kêkhai, báo cáo đầy đủ số liệu, thông tin về việc sử dụng kết quả điều tra, thămdò khoáng sản của Nhà nước phục vụ hoạt động khai thác khoáng sản của mình theoyêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thực hiện hoàn trả chi phí thăm dòkhoáng sản cho nhà nước theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Thông tư này.

Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không kêkhai, báo cáo đầy đủ số liệu, thông tin về việc sử dụng kết quả điều tra, thămdò khoáng sản của Nhà nước hoặc không hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản theoquy định tại Thông tư này sẽ bị xử phạt hành chính hoặc thu hồi giấy phép khaithác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

3. Kinh phí tổ chức xác định tiềnhoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản.

Bộ Tài nguyên và Môi trường được ngân sách nhà nước cấp bằng5% số thu từ tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản của các tổ chức, cá nhânkhai thác khoáng sản để thực hiện tổ chức xác định giá trị tiền sử dụng sốliệu, thông tin về khoáng sản. Việc quản lý, sử dụng, quyết toán nguồn thu nàynhư sau:

3.1. Chi phí xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoángsản.

a) Chi phí khảo sát, thu thập và xử lý số liệu, thông tin đểxác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản, bao gồm cả tiền lương, tiềncông theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp (không bao gồm chi phí tiềnlương cho cán bộ công chức đã được hưởng tiền lương theo chế độ quy định hiệnhành), tiền công tác phí, lưu trú, thuê xe, bồi dưỡng làm thêm giờ;

b) Chi hội nghị, hội thảo, họp kỹ thuật để xác định tiềnhoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản;

c) Chi phí mua sắm thiết bị, phương tiện, vật tư văn phòngphẩm;

d) Chi phí kiểm tra, thẩm định kết quả xác định tiền hoàntrả chi phí thăm dò khoáng sản;

đ) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tổ chứcxác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản;

3.2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý, sửdụng và quyết toán kinh phí tổ chức xác định giá trị tiền hoàn trả chi phí thămdò khoáng sản theo đúng chế độ và quy định hiện hành; trường hợp sử dụng khônghết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định hiện hành.

4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngàyký. Thông tư này thay thế Thông tư Liên tịch số 46/TTLT-BTC-BCN ngày 21 tháng 5năm 2002 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp hướng dẫn phương pháp xác định,phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả khảosát, thăm dò khoáng sản của Nhà nước.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị cáctổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môitrường để nghiên cứu, giải quyết.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Cường

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Website Bộ Tài chính; Website Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.