BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV

Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2014

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀINGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNGƯƠNG, PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ,THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dâncấp tỉnh) và Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

Chương I

SỞ TÀI NGUYÊN VÀMÔI TRƯỜNG

Điều 1. Vị trí vàchức năng

1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu,giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm:đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượngthủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất vềbiển và hải đảo (đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển, đảo);quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chứcnăng của Sở.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có tưcách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉđạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo,kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 2. Nhiệm vụvà quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quyhoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biệnpháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tài nguyên và môi trường và công tác cảicách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;

b) Dự thảo văn bản quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện,tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phóphòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi quảnlý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh:

a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyềnban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môitrường;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sápnhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các tổ chức, đơn vị của Sở Tài nguyên vàMôi trường;

c) Dự thảo các văn bản quy định vềquan hệ, phối hợp công tác giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các Sở, ban,ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về tài nguyênvà môi trường sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổbiến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng vềtài nguyên và môi trường trên địa bàn.

4. Quản lý, tổ chức giám định, đăngký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quảnlý theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Về đất đai:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quancó liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phươngtrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyệnđã được phê duyệt;

c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấptỉnh quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình; hạn mức côngnhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai phá đấtđể sản xuất nông nghiệp; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nướcthuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu đượctách thửa và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đất đai;

d) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất,cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất theo quy định của pháp luật; tổ chức thẩm định phương án bồi thường,hỗ trợ tái định cư theo thẩm quyền; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thựchiện việc trưng dụng đất theo quy định;

đ) Thực hiện việc đăng ký đất đai vàtài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ký hợp đồng thuê đất; lập, quản lý, cậpnhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chứcvà cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầutư theo quy định;

e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểmtra việc điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giáđất đai; lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bảnđồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đốivới quản lý, sử dụng đất đai;

g) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điềuchỉnh bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; lập bản đồ giá đất;tham mưu giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất;

h) Chủ trì việc tổ chức xác định giáđất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trịquyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thườngkhi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luậttrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

i) Xây dựng, quản lý, khai thác, cungcấp thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai theo quy định;

k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quancó liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;

l) Kiểm tra và tổ chức thực hiện việcphát triển quỹ đất; quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức việc đấu giá quyền sử dụngđất theo quy định.

6. Về tài nguyên nước:

a) Lập và thực hiện quy hoạch tàinguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phụchồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng,bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gâyra trên lưu vực sông nội tỉnh;

b) Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế,vùng đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đấtvà công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền,khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản kháctrên sông; lập danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;

c) Xây dựng, quản lý hệ thống giámsát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đốivới lưu vực sông nội tỉnh;

d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ônhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồnnước liên quốc gia theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước,vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ cungcấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễmnguồn nước;

đ) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điềuchỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước vàcho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; thuphí, lệ phí về tài nguyên nước, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nướctheo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tàinguyên nước;

e) Tổ chức thực hiện các hoạt động điềutra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữsố liệu tài nguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kếtquả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảovệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ratrên địa bàn;

g) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụngnước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bịô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;

h) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việctrám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật.

7. Về tài nguyên khoáng sản:

a) Khoanh định các khu vực cấm hoạt độngkhoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; xác định các khu vựckhông đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấptỉnh; đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưakhai thác; lập kế hoạch và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩmquyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi được phê duyệt;

b) Lập quy hoạch thăm dò, khai thác,sử dụng khoáng sản của địa phương theo quy định; kịp thời phát hiện và báo cáo Ủyban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường khi phát hiện khoáng sản mới;thẩm định hồ sơ công nhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản; hồ sơ phê duyệt trữlượng khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấpphép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn,thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản;hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ trả lại mộtphần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; đề án đóng cửa mỏ; hồ sơđấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhândân cấp tỉnh; tổ chức thẩm định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩmquyền;

d) Tổ chức thẩm định báo cáo kết quảthăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩmquyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

đ) Quản lý, lưu trữ và cung cấp thôngtin, tư liệu về thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và thanbùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báocáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định;

e) Xây dựng giá tính thuế tài nguyênđối với loại khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnhgiá tính thuế tài nguyên do không còn phù hợp theo quy định.

8. Về môi trường:

a) Thẩm định các chỉ tiêu môi trườngvà đa dạng sinh học trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩmquyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giámôi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môitrường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộcthẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; kiểm tra, xác nhận việc thựchiện đề án bảo vệ môi trường, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phụcvụ giai đoạn vận hành của dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật hiệnhành; tổ chức xác nhận việc đăng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường củacác dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quancó liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của địa phươngvà tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc bảo tồnđa dạng sinh học tại các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và việc thực hiện bảo tồnloài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồmgiống cây trồng, giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứngnhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồnthải chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc thốngkê hàng năm các chỉ tiêu về tình hình phát sinh và xử lý chất thải tại địaphương; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sửdụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy địnhcủa pháp luật; thẩm định, kiểm tra xác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầuvề cải tạo phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khaithác khoáng sản đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền;

đ) Xây dựng và tổ chức thực hiệnchương trình, kế hoạch, đề án, dự án phòng ngừa, bảo vệ, khắc phục, cải tạo môitrường, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học theo phân công củaỦy ban nhân dân cấp tỉnh;

e) Tổ chức thu thập và thẩm định dữliệu, chứng cứ, để xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thườngthiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ haihuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên; xây dựng và tổ chức thực hiệnKế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xây dựng năng lực vàhuy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ra theo phâncông của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

g) Tổ chức thực hiện theo thẩm quyềnviệc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngcần phải xử lý triệt để; xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đãhoàn thành xử lý triệt để; kiểm tra công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm,môi trường nghiêm trọng, việc thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nướcnhằm xử lý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khuvực công ích theo quy định của pháp luật; công tác bảo vệ môi trường làng nghềtrên địa bàn theo quy định;

h) Thực hiện việc đăng ký, công nhận,cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về môi trườngvà đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;

i) Chủ trì tổng hợp, cân đối nhu cầukinh phí, thẩm định kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trườnghàng năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chínhtrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường saukhi được phê duyệt;

k) Tổ chức thực hiện việc chi trả dịchvụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học, bồi thường và phục hồi môi trường,thu phí và lệ phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theoquy định của pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệmôi trường của địa phương (nếu có);

l) Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắcmôi trường và đa dạng sinh học của địa phương; tổ chức thực hiện hoạt động quantrắc, quản lý số liệu quan trắc môi trường và đa dạng sinh học theo thẩm quyền;

m) Tổ chức điều tra, thống kê, kiểmkê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, đánh giá các hệ sinh thái, loài hoangdã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (không bao gồm giống cây trồng, giốngvật nuôi, vi sinh vật và nấm) và nguồn gen bị suy thoái; đề xuất và triển khaithực hiện các giải pháp, mô hình bảo tồn, phục hồi, sử dụng bền vững tài nguyênđa dạng sinh học tại địa phương;

n) Hướng dẫn, tổ chức điều tra, lậpDanh mục loài ngoại lai xâm hại và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soátcác loài sinh vật ngoại lai xâm hại; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý loài ngoạilai xâm hại trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinhvật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen;hướng dẫn kiểm tra các hoạt động về quản lý nguồn gen trên địa bàn tỉnh;

o) Tổ chức thu thập, quản lý, thốngkê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về môi trường; xây dựng, cập nhật, duy trì và vậnhành hệ thống thông tin, tư liệu, cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh; xây dựngbáo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo đa dạng sinh học cấp tỉnh; tổ chức đánhgiá, dự báo và cung cấp thông tin về ảnh hưởng của ô nhiễm và suy thoái môi trườngđến con người, sinh vật; tổng hợp và công bố thông tin về môi trường cấp tỉnhtheo quy định của pháp luật;

p) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơquan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liêntỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạngsinh học.

9. Về khí tượng thủy văn:

a) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn,điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy vănchuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân nhân dân cấptỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

b) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tưxây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; thamgia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, kiểm tra việcthực hiện các quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai trên địabàn;

c) Thẩm định nội dung về khí tượng thủyvăn trong quy hoạch, thiết kế các công trình, dự án đầu tư xây dựng ở địaphương theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật củacông trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bịquan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vịliên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuậtcông trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn;

e) Thu thập, khai thác và sử dụng dữliệu về khí tượng thủy văn ở địa phương theo quy định của pháp luật.

10. Về biến đổi khí hậu:

a) Xây dựng, cập nhật kế hoạch hành độngứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương; hướng dẫn, điều phối việc tổ chứcthực hiện;

b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộcphạm vi của Sở Tài nguyên và Môi trường trong các chiến lược, chương trình, kếhoạch quốc gia về biến đổi khí hậu, các đề án, dự án, chương trình ứng phó vớibiến đổi khí hậu; tổ chức kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu trong các chươngtrình, kế hoạch, đề án, dự án biến đổi khí hậu trên địa bàn quản lý;

c) Theo dõi, đánh giá tác động của biếnđổi khí hậu đối với điều kiện tự nhiên, con người và phát triển kinh tế - xã hộiđể đề xuất các biện pháp ứng phó;

d) Hướng dẫn thực hiện các hoạt độnggiảm nhẹ khí nhà kính phù hợp với các điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương;thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về kiểm kê và giảm nhẹ phát thảikhí nhà kính.

11. Về đo đạc và bản đồ:

a) Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Đođạc và Bản đồ Việt Nam cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồtheo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức, quản lý việc triển khaicác hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; giúp Ủy ban nhân dân cấptỉnh kiểm tra, thẩm định chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ;quản lý hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật,lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lýviệc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ theo quy định;

c) Quản lý và tổ chức thực hiện việcxây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồtại địa phương;

d) Theo dõi việc xuất bản, phát hànhbản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thuhồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hànhchính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật.

12. Về quản lý tổng hợp thống nhất biểnvà hải đảo (đối với các tỉnh có biển, đảo):

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnhcác cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích, lồng ghép các hoạt động khaithác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo phù hợp với các mục tiêu về bảo vệ chủquyền quốc gia, phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường;

b) Chủ trì xây dựng và tổ chức thựchiện các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án quản lý tổng hợp biển,vùng ven biển, hải đảo thuộc địa bàn cấp tỉnh;

c) Thống kê, đánh giá tài nguyên, tiềmnăng và thực trạng khai thác, sử dụng các vùng biển, ven biển, hải đảo và đề xuấtnhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo của địaphương;

d) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấptỉnh các đề án, dự án nghiên cứu khoa học và điều tra cơ bản về tài nguyên vàmôi trường biển trên địa bàn cấp tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

đ) Tổ chức thực hiện quan trắc biến độngvà dự báo xu thế biến động; xác định các vùng bờ biển dễ bị tổn thương và biếnđổi lớn (bãi bồi, vùng biển xói lở, vùng bờ cát, rừng phòng hộ và đất ngập nướcven biển) trên địa bàn quản lý; đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển;

e) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc giao khu vựcbiển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;

g) Thẩm định các quy hoạch chuyênngành về khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, quy hoạch mạng lưới dịchvụ, đề án thành lập khu bảo tồn biển, khu bảo tồn đất ngập nước ven biển thuộctrách nhiệm quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường;

h) Tổ chức thực hiện việc đăng ký, cấpphép đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo của tổ chức,cá nhân theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩmquyền;

i) Điều tra, đánh giá và kiểm soát ônhiễm, suy thoái môi trường biển và hải đảo từ các nguồn phát sinh do các hoạtđộng khai thác, sử dụng biển, hải đảo và các sự cố hoặc thiên tai trên biểntrên địa bàn cấp tỉnh;

k) Chủ trì thẩm định, đánh giá hiệuquả về sử dụng tài nguyên và các tác động về môi trường đối với các dự án, côngtrình khai thác, sử dụng biển, hải đảo thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy bannhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tham gia thẩm định các đề án, dựán, nhiệm vụ chuyên môn về công tác bảo tồn biển trên địa bàn tỉnh;

l) Phối hợp theo dõi, giám sát sự cốtràn dầu trên biển, các hoạt động chuyên ngành về khai thác, sử dụng tài nguyênvà bảo vệ môi trường vùng biển, vùng ven biển và hải đảo;

m) Xây dựng và tổ chức quản lý cơ sởvật chất - kỹ thuật quan trắc tài nguyên và môi trường biển, cảnh báo và khắcphục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển thuộc phạm vi quản lý của Sở;

n) Kiểm tra, giám sát các hoạt độngkhai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn;phối hợp với các lực lượng tuần tra, kiểm soát chuyên ngành kiểm soát việc tuânthủ pháp luật về khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo thuộcphạm vi quản lý.

13. Về viễn thám:

a) Chủ trì tổng hợp nhu cầu khaithác, sử dụng dữ liệu viễn thám của địa phương; đề xuất việc mua, trao đổi dữliệu viễn thám trong nước và quốc tế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định;

b) Quản lý, lưu trữ, bổ sung, cập nhật,công bố dữ liệu viễn thám và xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thám của địa phương đểcung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

14. Về thông tin tư liệu và ứng dụngcông nghệ thông tin:

a) Tổ chức thực hiện chương trình, kếhoạch thu thập, cập nhật, lưu trữ, và khai thác thông tin tư liệu tài nguyên vàmôi trường; ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường củađịa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở;

b) Tổ chức xây dựng, quản lý, vậnhành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý củaSở;

c) Tổ chức thực hiện công tác tin họchóa quản lý hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở;hướng dẫn, kiểm tra, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lýchuyên ngành;

d) Quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật,duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thưviện điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạmvi quản lý của Sở;

đ) Bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thốngthông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường; quản lý, lưutrữ và cung cấp thông tin, tư liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quảnlý của Sở.

15. Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn,nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyênvà Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức chuyên môn về tàinguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

16. Thực hiện hợp tác quốc tế về cáclĩnh vực thuộc chức năng quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phâncông, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh.

17. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiếnbộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ về tài nguyên và môi trường. Chủ trì hoặctham gia thẩm định các đề tài, đề án, dự án nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học- kỹ thuật và công nghệ có liên quan đến tài nguyên và môi trường của địaphương.

18. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệncơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt độngtrong lĩnh vực tài nguyên và môi trường của địa phương.

19. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quảnlý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân;tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủtrong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy bannhân dân cấp tỉnh.

20. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạmpháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vựctài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền củaỦy ban nhân dân cấp tỉnh.

21. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Sở; quảnlý biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp cônglập, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sởtheo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức bồidưỡng nghiệp vụ đối với công chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyệnvà công chức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý nhànước về tài nguyên và môi trường.

22. Quản lý và chịu trách nhiệm vềtài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủyquyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

23. Thống kê, báo cáo tình hình quảnlý, bảo vệ tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật.

24. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủyban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc theo quy định củapháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổchức

1. Lãnh đạo Sở

a) Sở Tài nguyên và Môi trường cóGiám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; riêng Sở Tài nguyên và Môi trường thànhphố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có không quá 04 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở,chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo côngtác trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởngBộ Tài nguyên và Môi trường; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghịcủa cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo yêu cầu;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giámđốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ đượcphân công;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở và PhóGiám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩnchuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và theo quy địnhcủa pháp luật;

đ) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trườngbổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức trựcthuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;

e) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cáchpháp nhân. Việc miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ,chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định củapháp luật.

2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp vàchuyên môn, nghiệp vụ

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

d) Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám;

đ) Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu;

e) Phòng Khoáng sản;

g) Phòng Tài nguyên nước;

h) Chi cục Bảo vệ môi trường (có không quá 04phòng);

i) Chi cục Quản lý đất đai (có không quá 04 phòng);

k) Chi cục Biển và Hải đảo (chỉ thành lập đối vớicác tỉnh, thành phố có biển, có không quá 03 phòng).

Đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh,trong trường hợp thành lập tổ chức khác ngoài các tổ chức theo quy định tại Khoản2 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xây dựng Đề án thànhlập tổ chức và phải thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường trướckhi quyết định.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập

a) Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môitrường;

b) Trung tâm Phát triển quỹ đất;

c) Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường;

d) Văn phòng Đăng ký đất đai;

đ) Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường(trên cơ sở tổ chức lại các Trung tâm khác hiện có).

4. Biên chế công chức, vị trí việc làm và số lượngngười làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở

Biên chế công chức, số lượng người làm việc trongđơn vị sự nghiệp công lập của Sở Tài nguyên và Môi trường được giao trên cơ sởvị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổngbiên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính,đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cấp cóthẩm quyền giao.

Chương II

PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔITRƯỜNG

Điều 4. Vị trí và chức năng

1. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy bannhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai,tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường, biến đổi khí hậu, biển và hải đảo (đốivới các huyện có biển, đảo).

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách phápnhân, có con dấu và tài khoản; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy bannhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyênmôn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định,chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biệnpháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vựctài nguyên và môi trường.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch,kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về tài nguyên và môi trường; theo dõi thi hành pháp luật về tàinguyên và môi trường.

3. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phêduyệt.

4. Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồiđất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho cácđối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5. Theo dõi biến động về đất đai; thực hiện việc lập,quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đấtđai cấp huyện.

6. Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụngđất, tiền thuê đất của địa phương; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện quyết định trưng dụng đất, gia hạn trưng dụng đất.

7. Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc thựchiện cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môitrường và các kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trên địabàn; thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn; lập báo cáohiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trườnglàng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưutrữ dữ liệu về tài nguyên nước, môi trường và đa dạng sinh học trên địa bàn.

8. Tham gia thực hiện các giải pháp ngăn ngừa và kiểmsoát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu vềcác sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổigen, quản lý nguồn gen; tham gia tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình bảotồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái, loài và nguồn gen.

9. Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tàinguyên nước, nguồn nước sinh hoạt tại địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợpvà phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục,yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.

10. Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồnnước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liênquốc gia theo thẩm quyền.

11. Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụngtài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền.

12. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết theothẩm quyền cho thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấnđề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địaphương theo quy định của pháp luật.

13. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các biệnpháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy địnhcủa pháp luật.

14. Tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó vớibiến đổi khí hậu và tham gia cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổikhí hậu trên địa bàn cấp huyện.

15. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật vềbảo vệ môi trường, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, bảovệ tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (đối với các huyện có biển, hải đảo).

16. Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trongviệc thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí về tài nguyên và môi trườngtheo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

17. Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựnghệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên vàmôi trường.

18. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nướcđối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chứcvà hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên vàmôi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

19. Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quảnlý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn về tàinguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳvà đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy bannhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.

21. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biênchế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách,chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệpvụ đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quyđịnh của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

22. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sảncủa Phòng theo quy định của pháp luật.

23. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các nguồntài chính và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quyđịnh của pháp luật.

24. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dâncấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Tổ chức và biên chế

1. Phòng Tài nguyên và Môi trường có Trưởng phòng,không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn nghiệp vụ.

Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhândân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt độngcủa Phòng.

Các Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng, chịu tráchnhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng doChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do SởTài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo quy địnhcủa pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ,chính sách khác đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Biên chế công chức của Phòng Tài nguyên và Môitrường được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạmvi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chứchành chính của huyện được cấp có thẩm quyền giao.

3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việclàm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm PhòngTài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định củapháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Căn cứ vào đặc điểm phát triển kinh tế - xã hộivà yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, kiện toàn hệ thống tổ chức ngành tàinguyên và môi trường trên địa bàn.

2. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấphuyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Tài nguyênvà Môi trường cấp huyện.

3. Bố trí biên chế công chức, số lượng người làm việctrong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Tài nguyên và Môi trường, của PhòngTài nguyên và Môi trường theo vị trí việc làm.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thựchiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế củacơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý nhà nước vềtài nguyên và môi trường.

Điều 8. Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh

1. Quy định phân cấp cho Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễnnhiệm cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn, chứcdanh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

2. Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụtình hình tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tàinguyên và Môi trường ở địa phương.

Điều 9. Quy định chuyển tiếp

1. Thời hạn thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai vàTrung tâm phát triển quỹ đất quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Thông tư liên tịchnày thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtĐất đai.

2. Trong khi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đấtđai và Trung tâm phát triển quỹ đất quy định tại Khoản 1 Điều này, Văn phòngĐăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ đất các cấp tiếp tục hoạt độngtheo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính đã đượcgiao.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từngày 20 tháng 11 năm 2014.

2. Thông tư liên tịch này thay thế các Thông tưliên tịch của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ: số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dâncác cấp; số 26/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 05 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Biển và Hải đảotrực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 02 tháng02 năm 2010 hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyênvà Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh về công tác định giá đất; số 07/2011/TTLT-BTNMT-BNV ngày 30tháng 01 năm 2011 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức vàbiên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Bãi bỏ Mục II Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường,Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày23 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệmôi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phátsinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phảnánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyếttheo thẩm quyền./.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Trần Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hiển

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Lưu: VT, TCCB Bộ Tài nguyên và Môi trường (2b); VT, TCCB Bộ Nội vụ (2b).