BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: / 2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

DỰ THẢO

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MẪU BIỂU BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ NỢ CÔNG VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA

Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 ngày 17 tháng 06 năm 2009;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ về Nghiệp vụ quản lý nợ công;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định các mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia theo quy định tại các Điều 24 và 26 của Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/07/2010 của Chính phủ về Nghiệp vụ quản lý nợ công.

Điều 2. Mẫu biểu báo cáo:

1. Bộ Tài chính tổng hợp và lập báo cáo về nợ công, theo các mẫu biểu theo phụ lục I đính kèm Thông tư này, bao gồm:

- Mẫu số 1.01 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ phân theo loại chủ nợ;

- Mẫu số 1.02 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ trong nước của Chính phủ;

- Mẫu số 1.03 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh phân theo loại chủ nợ;

- Mẫu số 1.04 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ trong nước được Chính phủ bảo lãnh;

- Mẫu số 1.05 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay và trả nợ trong nước của Chính quyền địa phương;

- Mẫu số 1.06 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ công.

2. Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan đầu mối chủ trì, tổng hợp trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để báo cáo Bộ Tài chính về tình hình thực hiện vay và trả nợ trong nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các khoản vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ) theo Mẫu số 2.01 tại Phụ lục II đính kèm Thông tư này.

3. Các cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm lập và cung cấp cho Bộ Tài chính báo cáo về nợ công, theo các mẫu biểu theo Phụ lục III đính kèm Thông tư này, bao gồm:

- Mẫu số 3.01 - Nợ của các khoản vay nước ngoài về cho vay lại;

- Mẫu số 3.02 - Thực hiện rút vốn vay về cho vay lại;

- Mẫu số 3.03 - Thực hiện thu hồi nợ cho vay lại;

- Mẫu số 3.04 - Thực hiện trả nợ trực tiếp cho nước ngoài;

- Mẫu số 3.05 - Báo cáo tình hình các dự án có nợ quá hạn;

- Mẫu số 3.06 - Dư nợ của đơn vị vay lại có nợ quá hạn.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lập và cung cấp cho Bộ Tài chính các báo cáo về các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp, theo các mẫu biểu theo Phụ lục IV đính kèm Thông tư này, bao gồm:

- Mẫu số 4.01 - Tổng hợp tình hình đăng ký các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp;

- Mẫu số 4.02 – Tổng hợp tình hình vay, trả nợ nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp;

- Mẫu số 4.03 – Tổng hợp tình hình vay, trả nợ nước ngoài ngắn hạn.

Điều 3. Mẫu biểu công khai thông tin về nợ công

Việc công khai thông tin về nợ công được thực hiện theo các mẫu biểu theo Phụ lục V đính kèm Thông tư này, bao gồm:

- Mẫu số 5.01 - Các chỉ tiêu về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia;

- Mẫu số 5.02 - Vay và trả nợ của Chính phủ;

- Mẫu số 5.03 - Vay và trả nợ được Chính phủ bảo lãnh;

- Mẫu số 5.04 - Vay và trả nợ trong nước của chính quyền địa phương;

- Mẫu số 5.05 - Vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia.

Điều 4. Thời hạn báo cáo

Thời hạn gửi báo cáo theo các mẫu báo cáo quy định tại Điều 2 của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định 79/2010/NĐ-CP ngày 14/07/2010 của Chính phủ về Nghiệp vụ quản lý nợ công.

Thời hạn công khai thông tin về nợ công theo các mẫu biểu quy định tại Điều 3 của Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 của Nghị định 79/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ về Nghiệp vụ quản lý nợ công.

Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ quan phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:
- VP TƯ Đảng và các Ban của Đảng;

KT. BỘ TRƯỞNG