BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: / 2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

DỰ THẢO

THÔNG TƯ

QUYĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNGTIN DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nướcngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số / 2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng VụChính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hànhThông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sửdụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với việcthu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc vàbản đồ do nhà nước quản lý tại Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ vàChi cục Đo đạc và Bản đồ phí Nam thuộc Cục Đo đạc và bản đồ Việt Nam, Bộ Tàinguyên và Môi trường; các đơn vị có chức năng tiếp nhận, lưu trữ, quản lý vàcung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trườngcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 2. Tổ chức thu và người nộp phí

1. Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tindữ liệu đo đạc và bản đồ tại Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ vàChi cục Đo đạc và Bản đồ phí Nam thuộc Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tàinguyên và Môi trường; và tại các đơn vị có chức năng tiếp nhận, lưu trữ, quảnlý và cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường.

2. Tổ chức thu phí gồm: Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ vàChi cục Đo đạc và Bản đồ phí Nam thuộc Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tàinguyên và Môi trường; và tại các đơn vị có chức năng tiếp nhận, lưu trữ, quảnlý và cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường.

Điều 3. Mức thu phí

Mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ đượcquy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này. Mức phí khôngphân biệt theo hình thức cung cấp trực tiếp, qua bưu điện, qua mạng internet.

Điều 4. Kê khai, thu, nộp phí

1. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí thu được theo hướng dẫn Thôngtư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thihành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ; nộp 40% tổng số tiền phí vào ngân sách nhà theo chương, mục, tiểumục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.

2. Chậm nhất là ngày 05 tháng sau, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phíđã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhànước.

Điều 5. Quản lý và sử dụng phí

Tổ chức thu phí được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thu được đểchi dùng cho các nội dung sau:

1. Chi tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiềncông theo định mức và chế độ hiện hành; các khoản đóng góp theo qui định đốivới người lao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn (trừchi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nướctheo chế độ quy định); chi tiền công cho việc xử lý, cập nhật dữ liệu trongdanh mục thu phí và các hoạt động chuyên môn trực tiếp phục vụ cung cấp thôngtin dữ liệu đo đạc và bản đồ;

2. Chi phí phục vụ thực hiện công việc thu phí như: văn phòng phẩm, vậttư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí, công vụphí; in (mua) tờ khai, giấy phép, các loại ấn chỉ khác theo tiêu chuẩn,định mức hiện hành;

3. Chi phí mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ công tác bảo quản, sửdụng thông tin, dữ liệu (máy móc, thiết bị bảo quản, vật tư, hoá chất); chi phíliên quan đến việc tiếp nhận, thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu; bảo quản; xâydựng phần mềm, công cụ tra cứu và tổ chức sử dụng tư liệu phục vụ cho việc thuphí;

4. Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc,thiết bị phục vụ thực hiện công việc thu phí;

5. Chi khác liên quan đến thực hiện công việc thu phí.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017

2. Bãi bỏ Thông tư số 49/2013/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thácvà sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ.

3. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từthu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiệntheo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày /2016 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtQuản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chínhphủ; Thông tư số /2016/TT-BTC ngày tháng năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫnin, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí và các văn bản sửađổi, bổ sung (nếu có).

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cánhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

KT. BỘ TRƯỞNG

BIỂU MỨC THU

PHÍ KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Số tt

Loại tư liệu

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

Ghi chú

I

Bản đồ in trên giấy

Không phân biệt công nghệ in

1

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và lớn hơn

tờ

120.000

2

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000

tờ

130.000

3

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000

tờ

140.000

4

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 và nhỏ hơn

tờ

170.000

5

Bản đồ hành chính Việt Nam

bộ

900.000

6

Bản đồ hành chính cấp tỉnh

bộ

300.000

7

Bản đồ hành chính cấp huyện

bộ

150.000

II

Bản đồ số dạng Vector

1

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000

mảnh

400.000

Nếu chọn lọc nội dung theo 7 lớp thông tin thì mức thu phí cho từng lớp như sau:

a) Các lớp thông tin địa hình, dân cư, giao thông, thuỷ hệ: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;

b) Các lớp cơ sở toán học, địa giới, thực vật: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh

2

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000

mảnh

440.000

3

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000

mảnh

670.000

4

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000

mảnh

760.000

5

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000

mảnh

950.000

6

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000

mảnh

2.000.000

7

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/250.000

mảnh

3.500.000

8

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.000

mảnh

5.000.000

9

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000.000

mảnh

8.000.000

10

Bản đồ hành chính Việt Nam

mảnh

4.000.000

11

Bản đồ hành chính tỉnh

mảnh

2.000.000

12

Bản đồ hành chính cấp huyện

mảnh

1.000.000

13

Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/2.000

mảnh

60.000

14

Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/5.000

mảnh

60.000

15

Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000

mảnh

70.000

16

Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/25.000

mảnh

150.000

17

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200

mảnh

250.000

18

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500

mảnh

300.000

19

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000

mảnh

350.000

20

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000

mảnh

390.000

III

Bản đồ số dạng Raster

Mức thu bằng 50% bản đồ số dạng vector cùng tỷ lệ

IV

Dữ liệu phim ảnh chụp từ máy bay

1

file chụp ảnh kỹ thuật số

File

250.000

2

Phim quét độ phân giải 16 µm

File

250.000

3

Phim quét độ phân giải 20 µm

File

200.000

4

Phim quét độ phân giải 22 µm

File

150.000

5

Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/2000

mảnh

60.000

6

Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/5000

mảnh

60.000

7

Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/10.000

mảnh

70.000

8

Bình đồ ảnh số 1/25.000

mảnh

70.000

9

Bình đồ ảnh số 1/50.000

mảnh

70.000

V

Giá trị điểm toạ độ

1

Cấp 0

Điểm

340.000

2

Hạng I

Điểm

250.000

3

Hạng II

Điểm

220.000

4

Hạng III, hạng IV

Điểm

200.000

5

Địa chính cơ sở

Điểm

200.000

6

Địa chính

Điểm

120.000

VI

Giá trị điểm độ cao

1

Hạng I

Điểm

160.000

2

Hạng II

Điểm

150.000

3

Hạng III

Điểm

120.000

4

Hạng IV

Điểm

110.000

VII

Giá trị điểm trọng lực

1

Điểm cơ sở

Điểm

200.000

2

Điểm hạng I

Điểm

160.000

3

Điểm tựa

Điểm

140.000

4

Điểm chi tiết

Điểm

80.000

VIII

Ghi chú điểm toạ độ, độ cao, trọng lực

tờ

20.000

IX

Cơ sở dữ liệu nền địa lý

1

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/2.000

mảnh

400.000

Nếu chọn lọc nội dung theo 7 lớp thông tin thì mức thu phí cho từng lớp như sau:

a) Các lớp thông tin địa hình, dân cư, giao thông, thuỷ hệ: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;

b) Các lớp cơ sở toán học, địa giới, thực vật: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh

2

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/5.000

mảnh

500.000

3

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/10.000

mảnh

850.000

4

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/50.000

mảnh

1.500.000

5

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/1.000.000

mảnh

8.000.000

6

Mô hình số độ cao độ chính xác cao xây dựng bằng công nghệ quét lidar đóng gói theo mảnh 1/2000 hoặc 1/5000

mảnh

200.000

7

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 0.5 đến 5 mét đóng gói theo mảnh 1/2000 hoặc 1/5000

mảnh

80.000

8

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 5 mét đến 10 mét đóng gói theo mảnh 1/10.000

mảnh

170.000

9

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 5 mét đến 10 mét, đóng gói theo mảnh 1/50.000

mảnh

2.550.000

10

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 20 mét đóng gói theo mảnh 1/50.000

mảnh

300.000

11

Cơ sở dữ liệu địa danh

địa danh

20.000