BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2016/TT-BTP

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

DỰ THẢO 2
Ngày 08/7/2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUY TRÌNH CUNG CẤP, TIẾP NHẬN, CẬP NHẬT THÔNGTIN VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Căn cứ Luật Xửlý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghịđịnh số 20/2016/NĐ-CP ngày 30/3/2016 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốcgia về xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghịđịnh số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xử lývi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật,

Bộ trưởng BộTư pháp ban hành Thông tư quy định quy trình cung cấp, tiếp nhận, cập nhậtthông tin và khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hànhchính.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư nàyquy định về quy trình cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin và khai thác, sửdụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư nàyáp dụng đối với:

1. Cơ quan, người có thẩm quyền xửphạt vi phạm hành chính.

2. Cơ quan thi hành quyết định xửphạt vi phạm hành chính.

3. Cơ quan thi hành quyết địnhcưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

4. Cơ quan, người có thẩm quyềnquyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

5. Cơ quan thi hành quyết định ápdụng các biện pháp xử lý hành chính.

6. Cơ quan quản lý nhà nước về xửlý vi phạm hành chính.

7. Đối tượng khai thác và sử dụngCơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính quy định tại điểm c và điểmd khoản 2 Điều 16

Điều 3.

Ngoài những nguyên tắc được quy định tạiĐiều 4 Nghị định số 20/2016/NĐ-CP việc cung cấp, tiếp nhận, cập nhật và khaithác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính phải tuân thủcác nguyên tắc sau:

1. Thông tin đượccung cấp từ

2

3. Việccập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hànhchính thông qua phương tiện điện tử được thực hiện bằng tài khoản quản trị docơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính cấp.

Điều 4.

Trong quátrình cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin và khai thác, sử dụng Cơ sở dữliệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính, các đối tượng quy định tại Điều 2Thông tư này không được thực hiện những hành vi sau:

1. Hành vi quy định tại Điều 6Nghị định số 20/2016/NĐ-CP.

2. Không thực hiện, trì hoãn thực hiện việc cung cấp, tiếp nhận, cập nhật

3. Cố ý làm thất lạc dữ liệu.

4. Làm lộ phương thức kết nối,địa chỉ và mã khoá truy nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hànhchính đã được cấp.

5. Khai thácdữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính ngoài phạm vicác trường thông tin được chia sẻ.

6. Cung cấp,chia sẻ thông tin khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hànhchính cho tổ chức, cá nhân khác.

Điều 5.

1. Những thôngtin được nhập mới vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính, baogồm:

a) Thông tin về: Đối tượng bị xửphạt vi phạm hành chính; Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; Đốitượng áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính

b) Số, ngày, tháng, năm ban hành:Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hànhchính; Quyết định áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình;

c) Hành vi vi phạm; Hình thức xửphạt, mức phạt; Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có);

d) Hành vi vi phạm; Biện pháp xửlý hành chính bị áp dụng; Thời hạn áp dụng;

đ) Lý do áp dụng biện pháp quản lýtại gia đình; Thời hạn áp dụng, ngày thi hành Quyết định áp dụng biện pháp quảnlý tại gia đình;

e) Tên tổ chức, cá nhân phối hợpgiám sát người chưa thành niên được áp dụng biện pháp thay thế;

g) Cơ quan của người có thẩm quyềnxử phạt vi phạm hành chính, chức danh của người ra Quyết định xử phạt vi phạmhành chính; Cơ quan hoặc cơ quan của người có thẩm quyền quyết định áp dụngbiện pháp xử lý hành chính; Cơ quan của người có thẩm quyền quyết định áp dụngbiện pháp quản lý tại gia đình, chức danh của người ra Quyết định áp dụng biệnpháp quản lý tại gia đình.

2. Những thôngtin được cập nhật bổ sung vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hànhchính, bao gồm:

a) Hoãn thi hành quyết định phạttiền; Tạm đình chỉ thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Đình chỉ thihành các hình thức xử phạt hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Quyết định xử phạtvi phạm hành chính (nếu có);

b) Giảm, miễn tiền phạt; Nộp tiềnphạt nhiều lần (số tiền đã nộp phạt, số tiền chưa nộp phạt (nếu có));

c) Cưỡng chế thi hành Quyết địnhxử phạt vi phạm hành chính (nếu có);

d) Thời điểm chấp hành xong: Quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính; Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;Quyết định áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình;

đ) Hoãn, miễn; Giảm thời hạn, tạmđình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng, cơsở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

e) Thời điểm chấm dứt

g) Khiếu nại, khởi kiện: Quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); Quyết định áp dụng biện pháp xử lýhành chính (nếu có); Quyết định áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình (nếu có);

h) K

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNHCỤ THỂ

Mục 1. CUNG CẤP, TIẾP NHẬN THÔNG TIN VỀ XỬ LÝ VI PHẠMHÀNH CHÍNH

Điều 6.

1. Cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm cung cấp thôngtin quy định tại các điểm a, b, c và g Khoản 1, các điểm a, b, d và g Khoản 2Điều 5 Thông tư này.

2.

3.

4. Cơ quan, người có thẩm quyền

5. Cơ quan thi hành quyết định

Điều 7.

1. Trongthời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định xử phạt hànhchính hoặc Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc Quyết định ápdụng biện pháp quản lý tại gia đình, các cơ quan quy định tại Điều 6 Thông tưnày phải cung cấp thông tin cho bộ phận tiếp nhận, cập nhật thông tin của cơquan mình.

2. Đối với

3. Trường hợp thu tiền phạt tại chỗ hoặc xử phạt trênbiển,

Điều 8.

1. Cán bộ đượcphân công hoặc

2. Việc kiểm tra thông tin về xử lý vi phạm hành chínhphải thực hiện theo trình tự như sau:

a) Bộphận tiếp nhận, cập nhật thông tin có trách nhiệm kiểm tra thông tin về xử lývi phạm hành chính trên cơ sở bảo đảm

b) Khiphát hiện thông tin còn thiếu hoặc chưa rõ ràng thì đề nghị cơ quan đã cung cấpthông tin quy định tại Điều 6 Thông tư này bổ sung hoặc làm rõ thông tin.

3. Thời hạn kiểm tra thông tin về xử lý vi phạm hànhchính là 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin cung cấp từ cáccơ quan quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Mục 2. CẬP NHẬT, ĐÍNH CHÍNH, BỔ SUNG, HIỆU CHỈNHTHÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 9.

1. Bộphận tiếp nhận, cập nhật thông tin của các cơ quan quy định tại Khoản 1 Điều 8Thông tư này có trách nhiệm cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xửlý vi phạm hành chính.

2. Đốivới những cơ quan tổ chức bộ phận tiếp nhận, cập nhật thông tin độc lập, Thủtrưởng cơ quan phải phân công 01 (một) cán bộ phụ trách để phân công công việcvà duyệt thông tin đưa vào cơ sở dữ liệu.

3. Thủtrưởng các cơ quan quy định tại Điều 6 Thông tư này quyết định việc đính chính,bổ sung thông tin trong Cơ sở dữ liệu khi phát hiện có sự sai sót, nhầm lẫn vềdữ liệu hoặc còn thiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạmhành chính.

4. Việc hiệu chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc giavề xử lý vi phạm hành chính do Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia vềxử lý vi phạm hành chính thực hiện trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Điều 10.

1. Sau khi kiểm tra thông tin trong tài liệu về xử lývi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này, bộ phận tiếp nhận,cập nhật thông tin tiến hành nhập mới thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia vềxử lý vi phạm hành chính.

2. Cán bộ được phân công hoặc người đứng đầu bộ phậntiếp nhận, cập nhật thông tin tiến hành kiểm tra thông tin trong tài liệu về xửlý vi phạm hành chính, nếu thông tin là chính xác thì duyệt thông tin vào cơ sởdữ liệu.

3. Trường hợp phát hiện thông tin có sai sót hoặc chưarõ thì cán bộ được phân công hoặc người đứng đầu bộ phận tiếp nhận, cập nhậtthông tin đề nghị các cơ quan quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này bổ sunghoặc làm rõ thông tin, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc. Sau khi nhận đượcthông tin bổ sung hoặc làm rõ thì duyệt thông tin vào cơ sở dữ liệu.

4. Thời hạn nhập mới thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốcgia về xử lý vi phạm hành chính là 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày có kếtquả kiểm tra thông tin theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

5. Sau khi nhập mới thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốcgia về xử lý vi phạm hành chính, bộ phận tiếp nhận, cập nhật thông tin thựchiện lưu tài liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật vềlưu trữ.

Điều 11.

1. Sau khi kiểm tra thông tin trong tài liệu về xử lývi phạm hành chính quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này, bộ phận tiếp nhận,cập nhật thông tin tiến hành cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia vềxử lý vi phạm hành chính.

2. Cán bộ được phân công hoặc người đứng đầu bộ phậntiếp nhận, cập nhật thông tin tiến hành kiểm tra thông tin trong tài liệu về xửlý vi phạm hành chính, nếu thông tin là chính xác thì duyệt thông tin vào cơ sởdữ liệu.

3. Trường hợp phát hiện thông tin có sai sót hoặc chưarõ thì cán bộ được phân công hoặc người đứng đầu bộ phận tiếp nhận, cập nhậtthông tin đề nghị các cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này bổ sunghoặc làm rõ thông tin trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc. Sau khi nhận đượcthông tin bổ sung hoặc làm rõ thì duyệt thông tin vào cơ sở dữ liệu.

4. Thời hạn cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốcgia về xử lý vi phạm hành chính là 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày có kếtquả kiểm tra thông tin theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

5. Sau khi cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốcgia về xử lý vi phạm hành chính, bộ phận tiếp nhận, cập nhật thông tin thựchiện lưu tài liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật vềlưu trữ.

Điều 12.

1. Việc kiểm tra dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệuquốc gia về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện như sau:

a) Định kỳ vào tuần làm việc cuối hàng tháng;

b) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngàyphát hiện có sai lệch, sai sót, nhầm lẫn hoặc còn thiếu thông tin so với hồ sơ,tài liệu về xử lý vi phạm hành chính.

2. Cán bộ được phân công hoặc người đứng đầu bộ phậntiếp nhận, cập nhật thông tin có trách nhiệm kiểm tra dữ liệu điện tử trong Cơsở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.

3. Trường hợp phát hiện có sailệch hoặc sai sót, nhầm lẫn về dữ liệu hoặc còn thiếu thông tin trong Cơ sở dữliệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính thì trong thời hạn 02 (hai) ngày làmviệc, kể từ ngày phát hiện, cán bộ

Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi nhậnđược báo cáo của bộ phận tiếp nhận, cập nhật thông tin, Thủ trưởng cơ quan phảicó văn bản xác định thông tin chính xác hoặc

Điều 13. Đính chính

1. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý viphạm hành chính được đính chính, bổ sung trong trường hợp có xác nhận bằng vănbản của Thủ trưởng cơ quan quy định tại Điều 6 Thông tư này về sự sai sót, nhầm lẫn về dữ liệu hoặc còn thiếu thông tin trong Cơ sở dữliệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.

2. Thủ trưởng cơ quan quy địnhtại Điều 6 Thông tư này quyết định nội dung đính chính hoặc thông tin bổ sungthuộc trách nhiệm cung cấp của cơ quan mình.

Cán bộ được phân công hoặc người đứng đầu bộ phận tiếpnhận, cập nhật thông tin có trách nhiệm thực hiện việc đính chính, bổ sung thôngtin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.

3. Việc đính chính hoặc bổ sungthông tin được thực hiện t

4. Các tài liệu có liên quan đếnviệc đính chính, bổ sung thông tin trong

Điều 14. Hiệu chỉnh

1. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý viphạm hành chính được hiệu chỉnh trong trường hợp có văn bản xác định thông tinchính xác của Thủ trưởng cơ quan quy định tại Điều 6 Thông tư này từ hồ sơ, tài liệu lưu trữ về xử lý vi phạm hành chính.

2. Thủ trưởng cơ quan quy địnhtại Điều 6 Thông tư này phải tiến hành truy nguyên thông tin gốc về xử lý viphạm hành chính trên tài liệu lưu trữ thuộc trách nhiệm cung cấp của cơ quanmình để xác định thông tin chính xác.

3. Việc hiệu chỉnh

a) Cán bộ được phân công hoặc người đứng đầu bộ phậntiếp nhận, cập nhật thông tin thực hiện việc hiệu chỉnh thông tin trong Cơ sởdữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan quy định tại Điều 6 Thông tư này

b) Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý viphạm hành chính thực hiện việc hiệu chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốcgia về xử lý vi phạm hành chính theo văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4. Việc hiệu chỉnh thông tin đượcthực hiện t

5. Các tài liệu có liên quan đếnviệc hiệu chỉnh thông tin trong

Mục 3. KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀXỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 15. Trách nhiệm củacơ quan chủ quản trong việc khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xửlý vi phạm hành chính

Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệuquốc gia về xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm:

1.

2. Bảo đảm vàhỗ trợ cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này kết nối, tíchhợp dữ liệu, truy nhập thông tin trong

3. Bảo đảm cậpnhật thường xuyên, kịp thời, tính chính xác của dữ liệu trong Cơ sở dữ liệuquốc gia về xử lý vi phạm hành chính;

4. Bảo đảm cócông cụ tìm kiếm dữ liệu dễ sử dụng;

5. Bảo đảmkhuôn dạng dữ liệu theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để hiển thị nhanhchóng;

6.

7. Trả lờibằng văn bản và nêu rõ lý do đối với các trường hợp từ chối việc kết nối, tíchhợp dữ liệu, truy nhập thông tin hoặc từ chối việc truy nhập, tra cứu thông tintrực tuyến hoặc từ chối cung cấp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lývi phạm hành chính.

8. Thu phí vàchi phí cung cấp thông tin đối với tổ chức bị xử phạt, cá nhân bị xử lý vi phạmhành chính theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 16. Khai thác và sửdụng

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý cơsở dữ liệu chuyên ngành gửi văn bản đề nghị kết nối, tích hợp dữ liệu, truynhập thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tới cơquan chủ quản

2.

Nếu đủ điềukiện thì trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc phải có văn bản đồng ý kết nối,trong đó xác định rõ phương thức kết nối, tích hợp dữ liệu và số lượng trườngthông tin chia sẻ.

Trong thời hạn10 (mười) ngày làm việc sau khi có văn bản đồng ý,

3. Cơ quanquản lý dữ liệu chuyên ngành được cấp quyền kết nối, chia sẻ thông tin trong Cơsở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm:

a)

b) Kết nối đúng phương thức, đúngđịa chỉ, mã khoá do cơ quan chủ quản

c) Khai thácdữ liệu trong phạm vi các trường thông tin được chia sẻ;

d) Sử dụng dữliệu đúng mục đích;

đ) Quản lý nộidung các dữ liệu khai thác từ

e)

g) Bảo mật tài khoản được cấp.

Điều 17. Khai thác và sửdụng

1. Cá nhân, tổ chức gửi văn bảnđề nghị được truy nhập,

2. Cơ quan chủ quản

Nếu đủ điềukiện thì trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc phải có văn bản đồng ý, trong đóxác định rõ phạm vi, thời hạn được truy nhập,

Trong thời hạn01 (một) ngày làm việc sau khi có văn bản đồng ý, cơ quan chủ quản

3. Cá nhân, tổchức được cấp tài khoản truy nhập,

a)

b) Truy nhập đúng địa chỉ, mãkhoá do cơ quan chủ quản

c) Khai thácdữ liệu trong phạm vi được cho phép, không được sao chép dữ liệu trong

d) Sử dụng dữliệu đúng mục đích;

đ) Quản lý nộidung các dữ liệu khai thác từ

e) Thông báokịp thời cho cơ quan chủ quản

g) Bảo mật tài khoản được cấp.

Điều 18.Khai thác và sử dụng

1. Các cơ quan quyền lực nhà nướcthực hiện chức năng giám sát công tác xử lý vi phạm hành chính, tổ chức bị xửphạt, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính gửi văn bản đề nghị được cung cấpthông tin tới cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hànhchính.

Trong văn bản phải nêu rõ lý do,phạm vi, mục đích, nội dung thông tin cần được cung cấp và hình thức cung cấpthông tin.

Cơ quan chủ quản

Nếu đủ điềukiện thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc phải có vănbản cung cấp thông tin. Trong trường hợp phức tạp, cần phải phối hợp với các cơquan, đơn vị khác thì thời hạn này có thể kéo dài, nhưng không quá 15 (mườilăm) ngày làm việc.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhâncó yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạmhành chính bằng văn bản quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a)

b) Quản lý nộidung thông tin được cung cấp từ

c) Sử dụngthông tin từ

d) Thông báokịp thời cho cơ quan chủ quản

e) Tổ chức bịxử phạt, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính phải trả phí và chi phí yêu cầucung cấp thông tin của mình theo quy định.

Điều 19. Những trường hợp không cung cấp dữ liệu đối vớiyêu cầu khai thác và sử dụng

1. Văn bản yêucầu cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính không nêu rõ lý do, phạm vi,mục đích, nội dung thông tin cần cung cấp và hình thức cung cấp thông tin.

2. Yêu cầucung cấp thông tin thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật.

3. Văn bản yêucầu cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính không có chữ ký của ngườiđại diện có thẩm quyền hoặc người đứng đầu tổ chức và đóng dấu xác nhận đối vớicơ quan, tổ chức hoặc không có chữ ký, họ tên, số định danh cá nhân hoặc sốchứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu và địa chỉ cụ thể của cá nhân yêu cầu cungcấp thông tin.

4. Mục đích sửdụng thông tin về xử lý vi phạm hành chính không phù hợp với quy định của phápluật.

5. Thông tinđã được cung cấp hai lần theo yêu cầu của tổ chức bị xử phạt hoặc cá nhân bị xửlý vi phạm hành chính.

6. Tổ chức bịxử phạt, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính không thực hiện việc nộp phí vàtrả chi phí cho việc cung cấp thông tin theo quy định.

Điều 20. Phí và chi phí phải trả cho việc yêu cầu cungcấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính bằng văn bản

1. Tổ chức bịxử phạt, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính yêu cầu cung cấp thông tin về việcxử lý vi phạm hành chính của mình phải trả phí và chi phí cung cấp thông tin.

2. Mức phíkhai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạmhành chính thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Mức chi phícung cấp thông tin do cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạmhành chính quy định, bao gồm các khoản sau:

a) Chi phí đểin, sao chụp tài liệu;

b) Chi phí gửitài liệu bằng dịch vụ bưu chính (nếu có).

Chương III

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 21.

Thông tư nàycó hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2017.

Điều 22.

1. Cục Quản lý xử lý vi phạm hànhchính và theo dõi thi hành pháp luật chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thựchiện Thông tư này.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi quản lýcủa mình có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếucó khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức,cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp (qua Cục Quản lý xử lý vi phạm hànhchính và theo dõi thi hành pháp luật) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phùhợp./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTg CP;

BỘ TRƯỞNG




Lê Thành Long