BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2015/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2015

DỰ THẢO

THÔNG TƯ

QUYĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Luật Khoahọc và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Vụtrưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Thôngtin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định quản lý nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quyđịnh việc quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sử dụng ngân sáchnhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Thông tư này ápdụng đối với các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cánhân có liên quan.

Điều2. Giải thích từ ngữ

1. Đặt hàng thực hiện nhiệmvụ khoa học vàcông nghệ cấpBộ là việc Bộ trưởng BộThông tin và Truyền thôngđưa ra yêu cầu về sản phẩm khoa học và công nghệ, cung cấp kinhphí để tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ nghiên cứu, tạo ra sảnphẩm khoa học và công nghệ thông qua hợp đồng.

2. Tuyển chọn nhiệmvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lựcvà kinh nghiệm phù hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệtheo đặt hàng của Bộ Thông tin và Truyền thông thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơđăng ký tham gia tuyển chọn.

3.Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và côngnghệcấp Bộ làviệc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợpđể thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Thông tin và Truyềnthông.

Điều3. Yêu cầu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sử dụng ngân sáchnhà nước

1. Chương trình khoa học và côngnghệ cấpBộ

a) Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ là nhiệm vụkhoa học và công nghệcó mục tiêu chung giải quyết cácvấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát trin và ứng dụng khoahọc và công nghệ trung hạn hoặc dài hạn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin vàTruyền thông. Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ được triển khaidưới hình thức tập hợp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (đề tài khoahọc và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ).

b)Yêu cầu đối với chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ

-Phù hợp với chiến lược, kế hoạch, định hướng phát triển khoa học và công nghệcủa quốc gia, của ngành thông tin và truyền thông.

-Cónội dung baogồm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có quan hệ trực tiếp hoặc giántiếp với nhau về chuyên môn; kết quả đáp ứng được các mục tiêu của chương trình.

2. Đề tài khoa học và côngnghệ cấpBộ

a)Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ được xây dựng dựa trên cơ sở yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, chươngtrình, chiến lược phát triển khoa học công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệtvà thực tiễn công tác quản lý nhà nước, phát triển khoa học và công nghệ của Bộ Thông tin vàTruyền thông.

b) Yêu cầu đối với đề tài khoahọc và công nghệ cấp Bộ

- Xuất phát từ thựctế quản lý, sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành thông tin và truyền thông; có mục tiêu, nộidung, giải pháp thực hiện nghiên cứu rõ ràng; không trùng lặp với các đề tàikhoa học và công nghệ đã và đang thực hiện.

- Kết quả, sản phẩm nghiên cứu rõ ràng;cóđịa chỉ ứng dụng cụ thể hoặc có cam kết phối hợp nghiên cứu hoặc tiếp nhận; hoặc có bài báođăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước.

3. Dự ánkhoa học và công nghệ cấp Bộ

a)Dựán khoahọc và công nghệ cấp Bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ giải quyếtcác vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ việc sản xuất một sản phẩmhoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệcủa ngành,lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, đượctriển khai dưới hình thức đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, dự án sảnxuất thử nghiệm cấp Bộ có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồngbộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định.

b) Yêu cầu đối vớidự án khoa học và công nghệ cấp Bộ

- Giải quyết cácvấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩmưu tiên, mũi nhọn được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.

- Kết quả tạo rađảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; cóý nghĩa đối với phát triển khoa học và công nghệ của các ngành, lĩnh vực do Bộ Thông tin vàTruyền thông.

- Có phương án huyđộng các nguồn tài chính ngoài ngân sách và được các tổ chức tài chính, tíndụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc đảm bảo.

- Có tiến độ phùhợp với tiến độ dự án đầu tư sản xuất.

- Thời gian thựchiện không quá 36 tháng kể từ ngày ký hợp đồng khoa học và công nghệ.

4. Các nhiệm vụkhoa học và công nghệ cấp Bộ khác được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thôngphê duyệt.

Điều4. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ cấp Bộ

1. Các tổ chức cóchức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vựcchuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quyền tham gia đăng ký tuyểnchọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ, trừ một trong các trường hợpsau đây:

a) Đến thời điểmnộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trước đây;

b) Tổ chức chủ trìnhiệm vụ khoa học và công nghệ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệmvụ trong vòng 05 năm tính từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Cá nhân thuộcmột trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoahọc và công nghệ:

a) Đến thời điểmhết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm từ hai (02) nhiệm vụ khoa học và công nghệ trở lên (nhiệmvụ khoa học và công nghệ các cấp);

b) Chủ nhiệm nhiệmvụ khoa học và công nghệ được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” sẽ khôngđược tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 03 năm kể từthời điểm có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu;

c) Chủ nhiệm nhiệmvụ khoa học và công nghệ các cấp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện vàtruy cứu trách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giaotrực tiếp trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều5. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ

Mã số của nhiệm vụkhoa học và công nghệ cấp Bộ được ghi như sau: CT.XXX/YY, ĐT.XXX/YY, DA.XXX/YY,NVK.XXX/YY.

Trong đó:

1.CT là ký hiệu chung cho các chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ.

2.ĐT là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.

3.DA là ký hiệu chung cho các dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ.

4.NVK là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ khác.

5.Nhóm XXX là 03 chữ số ghi thứ tự của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đượcghi trong Quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộtrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

6.Nhóm YY là 02 chữ số ghi 02 số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa họcvà công nghệ.

Chương II

ĐỀXUẤT, XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẶT HÀNG CẤP BỘ

Điều6. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Trên cơ sở thựctiễn; các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành thông tin và truyền thông;hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Bộ Thông tin và Truyền thông; các tổ chức nghiêncứu, gửi đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu (PL-PĐXNV) về Vụ Khoahọc và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Các đơn vị tổnghợp đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu (PL-THĐX), gửi về Vụ Khoahọc và Công nghệ; trường hợp đề xuất từ 02 nhiệm vụ khoa học và côngnghệ trởlên phải sắp xếp theo thứ tự ưu tiên về tính cấp thiết và tính khả thi củanhiệm vụ.

3. Vụ Khoa học vàCông nghệ tổng hợp danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đề xuất vàdanh mục các nhiệm vụ do lãnh đạo Bộ trực tiếp giao (nếu có) theo từng nhómlĩnh vực nghiên cứu, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định danh mục các nhiệm vụđưa ra lấy ý kiến Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều7. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Vụ Khoa học vàCông nghệ trình Bộ trưởng thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa họcvà công nghệ.

2. Hội đồng tư vấnxác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng)gồm 05thành viên.

3. Hội đồngcó nhiệm vụ tư vấn, xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và côngnghệ đề xuất đặt hàng: xác định tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạtđược và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) của từng nhiệm vụkhoa học và công nghệ.

4. Phươngthức làm việc của Hội đồng

a) Hội đồngchỉ họp khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên;

b) Hội đồng làm việctheo nguyên tắc tập trung dân chủ, các ý kiến kết luận của Hội đồng được thôngqua khi trên 3/4 số thành viên của Hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểuquyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín;

Các ý kiến khácnhau của thành viên được thư ký của Hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận vàbiểu quyết thông qua. Thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiếncủa mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng;

c) Đại diện các đơnvị đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thể được mời tham dự phiên họp củaHội đồng.

5. Trình tự, thủtục làm việc của Hội đồng

a) Thư ký công bốquyết định thành lập Hội đồng;

b) Chủ tịch Hộiđồng điều hành phiên họp;

c) Các thành viênHội đồng thảo luận về từng nhiệm vụ đề xuất với các tiêu chí sau: tính cấpthiết, tính mới, khả năng không trùng lặp, tính khả thi và khả năng ứng dụng,khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách (đối với các dự án sản xuất thửnghiệm, dự án khoa học và công nghệ);

d) Các thành viênHội đồng đánh giá các đề xuất. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đềnghị “thực hiện” khi tất cả các nội dung được đánh giá đạt yêu cầu và đề nghị“không thực hiện” khi một trong các nội dung được đánh giá ở mức không đạt yêucầu;

Nhiệm vụkhoa học và công nghệ được đưa vào danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa họcvà công nghệ cấp Bộ để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thựchiện nếu trên 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt kiến nghị “thựchiện”;

đ) Đối với cácnhiệm vụ được đề xuất thực hiện, Hội đồng thảo luận cụ thể để thống nhất về tênnhiệm vụ, mục tiêu, sản phẩm dự kiến, phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặcgiao trực tiếp); để sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong danh mục nhiệm vụ đề xuấtđặt hàng;

e) Đối với cácnhiệm vụ đề nghị không thực hiện, Hội đồng thảo luận cụ thể để thống nhất về lýdo đề nghị không thực hiện;

g) Kết quảđánh giá,tư vấn xác định nhiệm vụđược ghi vào biên bản họp Hội đồng theo mẫu (PL-BBHĐXĐDM).

Điều8. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng

Căn cứ kết quả tưvấn của Hội đồng, Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mụcnhiệm vụ khoahọc và công nghệ (tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được, dự kiến thời gianthực hiện, phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp)trình Bộtrưởng xemxét, phêduyệt.

Điều9. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đột xuất do Lãnh đạo Đảng, Nhà nước,Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông giao

1. Khi phát sinh nhiệm vụ khoa học và côngnghệ đột xuất do Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Thông tinvà Truyền thông giao, các đơn vị được giao nhiệm vụ gửi hồ sơ đề xuất nhiệm vụ khoa họcvà công nghệ (văn bản giao nhiệm vụ, công văn đề xuất nhiệm vụ khoa học và côngnghệcủa tổ chức chủ trì, đề cương nghiên cứu, sản phẩm dự kiến và dự toán kinh phíthực hiện) về Vụ Khoa học và Côngnghệ để trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định đặt hàng thực hiệnnhiệm vụ theo phương thức giao trực tiếp.

2. Nhiệm vụ khoa học và côngnghệ đột xuất phục vụ công tác quản lý nhà nước được ưu tiên thực hiện trướccác nhiệm vụ khác. Quy trình phê duyệt được thực hiện ngay khi có yêu cầu,không phụ thuộc vào kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm. Vụ Khoa học vàCông nghệ, Vụ Kế hoạch – Tài chính có trách nhiệm làm việc với các cơ quan liênquan để ưu tiên thực hiện.

ChươngIII

TUYỂNCHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

Điều10. Thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ cấp Bộ

1. Đối với các nhiệm vụ khoa học và côngnghệ cấp Bộ thực hiện theo phương thức tuyển chọn, Bộ Thông tin và Truyền thôngsẽ thông báo trên cổng thông tin điện tử của để các tổ chức có đủ năng lực thamgia tuyển chọn.

2. Đối với các nhiệm vụ khoa học và côngnghệ cấp Bộ thực hiện theo hình thức giao trực tiếp, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽthông báo bằng văn bản đến các tổ chức được giao thực hiện.

Điều 11. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ cấp Bộ

1. Tổ chức thamgia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đăngký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu (PL-ĐĐKNV);

b) Tóm tắthoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theomẫu (PL-LLKHTC);

c) Thuyết minhnhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu (PL-TMNV phù hợp theo từng loạinhiệm vụ khoa học và công nghệ);

d) Lý lịchkhoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký tham gia nghiên cứu chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ, có xác nhận của cơ quan có thẩmquyền theo mẫu (PL-LLKHCN);

đ) Văn bảnxác nhận về sự đồng ý của tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theomẫu (PL-XNPHNC);

e) Văn bảnchứng minh năng lực huy động vốn từ nguồn khác (nếu có).

2. Bộ hồ sơphải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: tên nhiệm vụ khoa học và côngnghệ;tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và côngnghệ, danh sách tài liệu,văn bản có trong hồ sơ.

3. Số lượngbộ hồ sơ: 01bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sửdụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN6909:2001 , cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng .dochoặc .docx, không đặt mật khẩu).

4. Hồ sơ phảinộp đúng hạn theo thông báo tuyển chọn, ngày nhận hồ sơ được tính là ngày ghicủa dấu bưu điện(trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của Văn thư Bộ (trường hợp gửi trựctiếp). Khi chưa hếtthời hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rúthồ sơ, thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi đến cơ quan tuyểnchọn. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấuthành của hồ sơ.

Điều12. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Kết thúc thờihạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Vụ Khoahọc và Công nghệ thực hiện việc mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơvới sự tham dự của đại diện các bên liên quan (nếu cần).

2. Hồ sơ hợp lệ làhồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng các yêu cầu quy định tạiĐiều 11 của Thông tư này.

3. Kết quả mở hồ sơđược ghi thành biên bản theo mẫu (PL-BBMHS).

Điều13. Hội đồng tư vấn tuyển chọn,giao trựctiếp thựchiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Vụ Khoa học và Côngnghệ trình Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng tưvấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng).

a) Hội đồng có07 thành viên, trong đó 05 thành viênlà các nhà khoa học, chuyên gia có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, amhiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứucủa nhiệm vụ khoahọc và công nghệ;

b) Các chuyên gia,ủy viên đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệđược ưu tiên mời tham gia Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệmvụ khoa học và công nghệ tương ứng.

2. Hội đồngchỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự. Tùy theo từngtrường hợp cụ thể, có thể mời đại diện cơ quan quản lý và các đơn vị liênquan dựphiên họp của Hội đồng.

3. Phiên họp Hộiđồng:

a) Thư ký đọc quyếtđịnh thành lập Hội đồng, biên bản mở hồ sơ (trong trường hợp tuyển chọn), giớithiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự trong cuộc họp;

b) Chủ tịch Hộiđồng điều hành cuộc họp;

c) Cá nhân đăng kýchủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đềcương nghiên cứu, trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có);

d) Đại diện cơ quandự kiến sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có) phát biểu ý kiến về sự cần thiết vànhững yêu cầu về kết quả nghiên cứu;

đ) Các ủy viên, chủtịch Hội đồng nhận xét, đánh giá từng hồ sơ và so sánh các hồ sơ đăng ký tuyểnchọn cùng 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

e) Chủ tịch Hộiđồng điều hành thảo luận; Hội đồng thảo luận, phản biện các ý kiến nhận xétgiữa các thành viên Hội đồng (nếu có) trước khi cho điểm độc lập vào phiếu đánhgiá theo mẫu (PL-PĐGHS); đối với hồ sơ tuyển chọn, kết quả được tổng hợp theotổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp;

g) Hội đồng công bốcông khai kết quả chấm điểm, đánh giá và thông qua biên bản làm việc của Hộiđồng theo mẫu (PL-BBHĐTC). Kiến nghị danh sách các tổ chức trúng tuyển hoặcgiao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Tổ chức được Hội đồng đềnghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ xếp hạng với tổng số điểm trungbình cao nhất của các tiêu chí và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Đối với cáchồ sơ có điểm trung bình bằng nhau thì hồ sơ có điểm cao hơn của Chủ tịch hộiđồng được ưu tiên xếp hạng;

h) Hội đồng thảoluận thống nhất qua biểu quyết để kiến nghị xác định kết quả phiên họp với cácthông tin cơ bản:

- Tên tổ chức chủtrì, cá nhân chủ nhiệm đề nghị trúng tuyển, giao trực tiếp;

- Những điểm cần bổsung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ của hồ sơ đượchội đồng lựa chọn trúng tuyển hoặc giao trực tiếp:

+ Các sản phẩm khoahọc và công nghệ chính với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng cần phảiđạt (nếu có);

+ Các điểm cầnchỉnh sửa khác trong nội dung thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

6. Trong trường hợpcần thiết và khi các thành viên của Hội đồng có ý kiến không thống nhất trongviệc xem xét lựa chọn tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệ,Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét phê duyệt sau khi lấy ý kiến đánh giácủa chuyên gia độc lập.

7. Kết quả họp Hộiđồng được thông báo cho các tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụkhoa học và công nghệ ngay sau khi kết thúc phiên họp. Tổ chức được đề nghị trúngtuyển, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệcó trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng trong thời hạn 07 ngày làmviệc sau khi họp Hội đồng, báo cáo về việc hoàn thiện theo mẫu (PL-BCHTHS); gửi về Vụ Khoa học và Côngnghệ.

Điều14. Nguyên tắc, trách nhiệm, trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinhphí

1. Tổ thẩm địnhkinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là tổ thẩm định) có 3thành viên, trong đó:

a)01 thành viên là Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức thựchiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b)01 thành viênđại diện của Vụ Khoa học và Công nghệ;

c)01 thành viênđại diện của Vụ Kế hoạch - Tài chính.

Vụ Khoa học và Côngnghệ có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, giúp việc cho Tổ thẩm định. Ngoài ra,theo yêu cầu thực tiễn, Tổ trưởng Tổ thẩm định có thể mời thêm đại diện các tổchức, cá nhân khác có liên quan tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp của Tổthẩm định.

2. Nguyên tắc làmviệc của Tổ thẩm định:

a)Phải có mặt đủ 3/3 thành viên;

b) Tổ trưởng Tổthẩm định chủ trì phiên họp.

3. Trách nhiệm củaTổ thẩm định:

a) Chịu trách nhiệmcá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chungcủa Tổ thẩm định;

b) Thẩm định dựtoán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các nội dung nghiêncứu phù hợp với kết luận của hội đồng và các chế độ định mức kinh tế - kỹthuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước (nếu có);

c) Tổ thẩm địnhthảo luận chung để kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ (bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác),xác định dự toán khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, dự toán khoán chi từng phần.Xác định phân kỳ kinh phí theo năm ngân sách. Kết quả thẩm định kinh phí đượclập thành biên bản theo mẫu (PL-BBTĐKP).

Điều15. Điều chỉnh danh mục và dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấpBộ

1. Căn cứ thông báocủa Bộ Tài chính về phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ; và thôngbáo của Bộ Khoa học và Công nghệ về nội dung kế hoạch khoa học và công nghệ, VụKhoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan rà soát và điềuchỉnh danh mục và dự toán các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2.Vụ Khoahọc và Công nghệ nghiên cứu, tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyềnthông phê duyệt quyết định đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều15. Hợp đồng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Hợp đồng đặt hàng nhiệm vụ khoa học và côngnghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Hợp đồng) được ký kết giữa bên đặt hàng (bên A) làVụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyềnthông làm đại diện và bên nhận đặt hàng (bên B) là các tổ chức thực hiện nhiệmvụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.

2. Đối với tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ là các đơn vịthuộc Bộ không có con dấu, tài khoản riêng hoặc các tổ chức không phải đơn vịdự toán thuộc Bộ, kinh phí được cấp qua Văn phòng Bộ thì Văn phòng Bộ đứng têntrong hợp đồng ký với tư cách là chủ tài khoản.

3. Hợp đồng theo mẫu (PL-HĐKHCN).

4. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyềnthông phê duyệt đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các tổ chức nhậnđặt hàng hoàn thiện và giao nộp hợp đồng theo đúng quy định nêu trên. Bộ Thôngtin và Truyền thông sẽ xem xét hủy bỏ quyết định đặt hàng đối với các tổ chứcvi phạm các quy định này.

5. Sau khi hợp đồng được ký duyệt:

a) Đối với các hợp đồng đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ ký kếtvới Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ: Hợp đồng được lập thành 06 bộ, trong đó04 bộ gửi tổ chức được giao nhiệm vụ, 01 bộ lưu giữ ở Vụ Khoa học và Công nghệvà 01 bộ do chuyên viên được phân công theo dõi lưu giữ;

b) Đối với các hợp đồng đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ ký kếtvới Văn phòng Bộ: Hợp đồng được lập thành 08 bộ, trong đó 04 bộ gửi tổ chứcđược giao nhiệm vụ, 02 bộ lưu giữ ở Văn phòng Bộ, 01 bộ lưu giữ ở Vụ Khoa họcvà Công nghệ và 01 bộ do chuyên viên được phân công theo dõi lưu giữ.

6. Trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ và ýkiến của Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xemxét, quyết định điều chỉnh về: tên nhiệm vụ, tổ chức chủ trì, cá nhân chủnhiệm, thời gian thực hiện. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ phảitrước thời hạn kết thúc hợp đồng, chỉ được thực hiện 01 lần. Trường hợp đặcbiệt do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.

ChươngIV

KIỂMTRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều16. Kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Trongquá trình triển khai thực hiện, tổ chức chủ trì thực hiệnnhiệm vụ khoahọc và công nghệ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời pháthiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độkế hoạch, kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.

2. 6 tháng (tính từthời điểm ký hợp đồng khoa học và công nghệ), các tổ chức chủ trì thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyềnthông(qua VụKhoa học và Công nghệ) về tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân kinh phí theo mẫu (PL-BCĐK).

3. Vào tháng 9-10hàng năm, Vụ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộkiểm tra tiến độ thực hiện, kết quả đạt được, tình hình giải ngân và sử dụngkinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; trường hợp kiểmtra đột xuất sẽ thông báo cho tổ chức chủ trì trước 01 ngày làm việc.

4. Đoànkiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý cần thiết.Kết quả kiểm tra là căn cứ để Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xem xétviệc đình chỉ hoặc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung và thanhlý hợp đồng. Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ được lập theo mẫu(PL-BBKT), lưu ở Vụ Khoa học và Công nghệ, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệ.

Điều17. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nghiệm thucấp cơ sở)

Tổ chức chủtrì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm vụ trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu choVụ Khoa học và Côngnghệ và phải chịu trách nhiệm về kết quả tự đánh giá.Báo cáo tự đánh giá theomẫu (PL-BCTĐG).

Điều 18. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và côngnghệ cấp Bộ

Hồsơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ bao gồm:

1.Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chứcchủ trìtheo mẫu (PL-CVĐNNT).

2.Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu (PL-BCTH).

3.Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ.

4. Báo cáotình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ.

5. Bản saohợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ.

6. Các văn bảnxác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụngkết quả nghiên cứu (nếu có).

7. Các số liệu(điều tra, khảo sát, phân tích…).

8. Báo cáo tựđánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu.

9. Các tàiliệu khác (nếu có).

Điều19. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Việc nộp hồsơ thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kếtthúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có).

2. Hồ sơđược nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Vụ Khoa học và Công nghệ gồm: 01 bộhồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụngphông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN6909:2001 , cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử lưu trữ đầy đủ sản phẩm và các báocáo chuyên đềcủa hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng .doc hoặc .docx, không đặt mật khẩu).

3. Vụ Khoa học và Côngnghệ phải thôngbáo cho tổ chức chủ trì tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệtheo quy định thì tổ chức chủ trì phải bổ sung trong thời hạn 05 (năm) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được thông báo của Vụ Khoa học và Công nghệ.

Điều20. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Sau khi nhận đủhồ sơ đề nghị nghiệm thu, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Vụ Khoa học và Côngnghệ trình Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa họcvà công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi tắt là Hội đồng).

2. Hội đồng07 thành viên, gồm Chủ tịch, 02 ủy viênphản biệnvà các ủy viên; trong đó 05 ủy viên là các nhà khoa học chuyên giacó uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học vàcông nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và côngnghệ. Hội đồng có thể có01 ủy viên là người thuộc tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và côngnghệ.Các cá nhân thamgiathực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được làm thành viênHội đồng.

3. Trên cơ sởhồ sơ, Chủ tịch Hội đồng quyết định tiến hành phiên họp, thời gian hoànthành nghiệm thu không quá 30ngày sau khi có Quyết định thành lậpHội đồng.

4. Hội đồngchỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự. Tùy theo từngtrường hợp cụ thể, có thể mời đại diện các bên liên quan tham dự phiên họpcủa Hội đồng.

5. Phiên họp Hộiđồng

a) Thành phầntham dự phiên họp của Hội đồng: thành viên Hội đồng, chủ nhiệmnhiệm vụkhoa học và công nghệ, đại diện tổ chức chủ trì và khách mời;

b) Thư kýcông bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểutham dự;

c) Chủ tịch Hội đồng điềuhành phiên họp; thống nhất và thông qua nội dung làm việccủa Hội đồng;

d) Chủ nhiệmnhiệm vụ trình bày tóm tắt quá trình tổ chức, thực hiện nhiệm vụ; báo cáo cácsản phẩm khoa học và tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;

đ) Các ủy viênphản biện đọc nhận xét và kết quả đánh giá, các thành viên hội đồng nhận xét, đánh giá trao đổi, thảo luận;

e) Các thànhviên Hội đồng nêucâu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệmvụ. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của Hội đồng(nếu có);

g) Đại diệncác cơ quan phát biểu ý kiến (nếu có);

h)Thành viênHội đồng đánh giá kết quả theo hình thức bỏ phiếu theo mẫu (PL-PĐGKQ); nhiệm vụ khoa học và côngnghệđược đánh giá xếp loại "Đạt" phải có ít nhất 3/4 thành viênHội đồng cómặt bỏphiếu đánh giá xếp loại "Đạt";

i) Kết quảđánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ghi vào biênbản họp Hội đồngnghiệm thu cấp Bộ theo mẫu (PL-BBNT);

Trường hợp Hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt”, Hội đồng có trách nhiệm xem xét,xác định những công việc đã thực hiện theo thuyết minh nhiệm vụ được phê duyệtvà các hợp đồng thực hiện công việc có liên quan, làm rõ nguyên nhân “Không đạt”(chủ quan, khách quan). Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông quabiên bản.

6. Ý kiếnkết luận của Hội đồng đượcVụ Khoa học và Công nghệ gửicho tổ chức chủtrì trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp để làm căn cứcho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Điều21. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp Bộ

1. Đối với nhiệm vụkhoa học và công nghệ được đánh giá “Đạt” với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ,trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, chủ nhiệm và tổ chức chủ trìnhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệmvụ khoa học và công nghệ theo kết luận của Hội đồng, báo cáo về việc hoàn thiệnhồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu (PL-BCHTNT) và gửi về Vụ Khoa học và Côngnghệ. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá loại"Đạt" trở lên sẽ được nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.

2. Tổ chức chủtrì và Chủ nhiệmnhiệm vụ khoahọc và công nghệ tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộkết quả nghiên cứu theo quy định hiện hành.

3. Đối vớinhiệm vụ khoahọc và công nghệ bị đánh giá loại "Không đạt", Vụ Khoa học và Côngnghệ căn cứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng về các lý do chủ quan, khách quan, phối hợpvới các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhànước theo quy định hiện hành, trình Bộ trưởng quyết định xử lý đối với các nhiệm vụkhoa học và công nghệ không hoàn thành.

4. Công nhậnkết quả thanh lý hợp đồng

a) Công nhận kếtquả

Hồ sơ công nhận kếtquả bao gồm: Biên bản nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; Bản saogiấy chứng nhận đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ; Báo cáo vềviệc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá, nghiệm thuvà báo cáoquyết toán tài chính của cơ quan chủ trì.

Vụ Khoa học và Côngnghệ trình Bộ trưởng BộThông tin và Truyền thông ban hành Quyết định công nhận kết quả thực hiệnnhiệm vụ khoahọc và công nghệ theo mẫu (PL-QĐCNKQ).

b) Thanh lý hợpđồng

Hợp đồng thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ được thanh lý sau khi có văn bản công nhận kết quảcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ; giấy chứngnhận đăng kývà lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều22. Đăng ký, lưu giữ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Trong thời giankhông quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được Vụ Khoa học và Công nghệ xác nhậnkết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì vàchủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ nhiệm vụkhoa học và công nghệ về Vụ Khoa học và Công nghệ, gồm: báo cáo tổng hợp kết quả nghiêncứu,báo cáo tóm tắt (sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theotiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001 , cỡ chữ 14) và 01 bản điện tử lưu trữ đầyđủ sản phẩm và các báo cáo chuyên đề ghi trên đĩa quang (dạng .doc hoặc .docx,không đặt mật khẩu).

2. Trong thờigian 15 ngày kể từkhi nhận hồ sơ và báo cáo kết thúc thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệ,VụKhoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra và có thể yêu cầu bổsung hồ sơ nếu thấy cần thiết.

3. Tổ chức chủtrì thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụkhoa học và côngnghệ tạiCục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc giatheo Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt độngthông tin khoa học và công nghệ.

Điều23. Chuyển giao kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Các tổ chức, đơnvị ứng dụng kết quả nghiên cứu có trách nhiệm báo cáo đánh giá hiệu quả ứngdụng định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về Bộ Thông tin và Truyềnthông (Vụ Khoa học và Công nghệ).

2. Vụ Khoa học vàCông nghệ có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức đăng ký, triển khai ứng dụngkết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiến hành khảo sát, đánh giá định kỳhiệu quả.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều24. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Khoa học và Côngnghệ

a) Thống nhất quản lý nhiệmvụ khoahọc và công nghệ cấp Bộ của Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Chịu tráchnhiệm hướngdẫn, tổchức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;

c) Chủ trì xâydựng, quản trị và cập nhật cơ sở dữ liệu quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệcủa Bộ Thông tin và Truyền thông; thực hiện các quy định về công bố thông tinkết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các quy định hiện hành.

2. Vụ Kế hoạch –Tài chính

a) Chịu trách nhiệmhướng dẫn nghiệpvụ tài chính và các quy định hiện hành cho các đơn vị, tổ chức tham gia thựchiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Phối hợp với VụKhoa học và Công nghệ trong việc thẩm định nội dung, dự toán kinh phí; tham giakiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; quyếttoán tài chính theo quy định hiện hành.

3. Văn phòng Bộ

a) Chịu trách nhiệmhướng dẫn việc giải ngân, thanh quyết toán theo đúng tiến độ của nhiệm vụ khoahọc và công nghệ (đối với các đơn vị giao dự toán kinh phí qua Văn phòng Bộ);

b) Phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệtrong việc kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ khi có yêu cầu;

c) Chủ trì, phốihợp với Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Kế hoạch - Tài chính làm việc với các cơquan quản lý của Nhà nước trong các đợt thanh tra, kiểm tra (đối với các đơn vịgiao dự toán kinh phí qua Văn phòng Bộ).

4. Các tổ chức chủtrì nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Chịu trách nhiệmtrước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về tính hợp lý, hợppháp về kết quả thực hiện và việc sử dụng kinh phí của các nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ.

b) Phối hợp với cáctổ chức, đơn vị có liên quan trong các đợt thanh tra, kiểm tra liên quan đếnnhiệm vụ khoa học và công nghệ.

5. Các đơn vị trựcthuộc Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, vận dụng các quy định trongThông tư này để quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc phạmvi quản lý; hàng năm có trách nhiệm tổng hợp dự kiến các nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ cấp cơ sở, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để cho ý kiến trước khiphê duyệt và báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhằm tránh trùng lặp các nộidung nghiên cứu, đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực khoa học và công nghệ.

Điều25. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từngày 01 tháng 3 năm 2016 thay thế Thông tư số 06/2012/TT-BTTTT ngày 05tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc quảnlý nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành thông tin và truyền thông.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần bổ sung,sửa đổi, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phảnánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ)./.

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Đơn vị chuyên trách CNTT các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Sở TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, KHCN (15).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Bắc Son

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Thông tư quy định quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ Bộ Thông tin Truyền thông 2015