BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2013/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2013

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦATHÔNG TƯ SỐ 14/2011/TT-BNNPTNT NGÀY 29/3/2011 QUY ĐỊNH VIỆC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁCƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀTHAY THẾ MỘT SỐ BIỂU MẪU ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 53/2011/TT-BNNPTNT NGÀY 02/8/2011 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 14/2011/TT-BNNPTNT NGÀY 29/3/2011

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm năm 2010 và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật an toàn thực phẩm;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007 và Nghịđịnh 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 vàNghị định của Chính phủ số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Nông Lâmsản và Thủy sản,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhThông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sảnxuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản và thay thếmột số biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày02/8/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011.

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra,đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủysản (sau đây gọi là Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ) như sau:

1. Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 4 Điều 13 như sau:

"b) Trường hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất

- Đối với cơ sở xuống loại B: Thông báo cho cơ sở về việc bịxuống loại và tần suất kiểm tra áp dụng trong thời gian tới;

- Đối với cơ sở xuống loại C: Thông báo cơ sở chưa đủđiều kiện và yêu cầu khắc phục cụ thể đối với cơ sở không đạt (loại C)đối với nhóm ngành hàng được kiểm tra. Tùy theo mức độ sai lỗi của cơ sở, cơquan kiểm tra đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử phạt hành chính theoquy định, đồng thời quyết định thời hạn khắc phục và tổ chức kiểm tra lại.Nếu cơ sở không khắc phục, Cơ quan kiểm tra thu hồi Giấy chứng nhận đủ điềukiện an toàn thực phẩm đã cấp cho cơ sở và thông báo cơ quan có thẩm quyền đềnghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở.

c) Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩmcho các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản xếp loại A hoặcloại B theo quy định tại Điều 13a Thông tư này”.

2. Bổ sung Điều 13a như sau:

“Điều 13a. Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại Giấychứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thựcphẩm nông lâm thủy sản (sau đây gọi là Giấy chứng nhận ATTP)

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP:

Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá phân loại cơsở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản theo Điều 5 Thông tư số14/2011/TT-BNNPTNT có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP.

2. Giấy chứng nhận ATTP có hiệu lực trong thời gian 03 (ba)năm kể từ ngày cấp. Mẫu Giấy chứng nhận ATTP quy định tại Phụ lục 1 ban hànhkèm theo Thông tư này.

3. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận ATTP bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục2 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấychứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc quyết địnhthành lập;

c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụngcụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thôngtư này;

d) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinhdoanh thực phẩm đã được các cơ quan có chức năng quản lý chất lượng, an toànthực phẩm nông lâm thủy sản của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tậphuấn kiến thức về an toàn thực phẩm có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

đ) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinhdoanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khoẻ;

e) Giấy chứng nhận ATTP (đối với trường hợp cơ sở có sự thayđổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận ATTP).

4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận ATTP:

a) Cơ sở nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTPcho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP quy định tại khoản 1 Điều13a của Thông tư này.Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, gửi quaFax, E-mail, mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính); gửi theo đường bưu điện;

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đượchồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP của cơ sở, cơ quan có thẩm quyền cấpGiấy chứng nhận ATTP phải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng vănbản cho cơ sở nếu hồ sơ không đầy đủ;

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP thực hiện thẩmtra hồ sơ kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện, hoặc tổchức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sảnxuất, kinh doanh thực phẩm (nếu cần hoặc trong trường hợp cơ sở chưa được kiểmtra, đánh giá phân loại). Nếu đủ điều kiện thì cấp Giấy chứng nhận ATTP. Trườnghợp không cấp Giấy chứng nhận ATTP thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lýdo.

5. Thuhồi Giấy chứng nhậnATTP:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị thu hồi Giấychứng nhận ATTP trong trường hợp sau:

- Cơ sở có kết quả kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất bị xuốngloại C nhưng sau 06 (sáu) tháng không có biện pháp khắc phục để đạt loại A hoặcB;

- Cơ sở không hoạt động sản xuất kinh doanh đối với nhómngành hàng thực phẩm đã đăng ký;

- Cơ sở có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vềviệc chuyển đổi ngành nghề kinh doanh tại cơ sở cũ;

- Cơ sở bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận ATTP theo quyđịnh của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thựcphẩm.

b) Thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận ATTP:

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP thì cơquan đó có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận ATTP.

6. Cấp lại Giấy chứng nhận ATTP:

a) Trước 06 (sáu) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấplại Giấy chứng nhận ATTP trong trường hợp tiếp tục sản xuất kinh doanh.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận ATTP trong trường hợp này tương tự như cấpGiấy chứng nhận ATTP quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều13a Thông tư này.

b) Trườnghợp Giấy chứng nhận ATTPvẫn còn thời hạn hiệu lựcnhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấychứng nhận ATTP, cơ sở phải có văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTPtheo Phụ lục 2 gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP để được xem xét cấp lại.

Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đượcvăn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP của cơ sở, cơ quan có thẩm quyền cấpGiấy chứng nhận ATTP thực hiện thẩm tra hồ sơ và xemxét, cấp lại Giấy chứng nhận ATTP cho cơ sở. Thời hạn của Giấy chứng nhận ATTP đốivới trường hợp cấp lại trùng với thời hạn hết hiệu lực của Giấy chứng nhận ATTPđã được cấp trước đó. Trường hợp không cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấychứng nhận ATTP phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

7. Giấy chứng nhận ATTP đã được cấp cho các cơ sở sản xuất,kinh doanh nông lâm thủy sản trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tụccó giá trị đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đó.

8. Trong trường hợp có các quy định riêng về trình tự, thủtục cấp, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận ATTP cho cơ sở thực phẩm nông lâmthủy sản có tính đặc thù thì áp dụng theo các quy định riêng đó.”

Điều 2.Sửa đổi, bổ sung và thay thế một số biểu mẫu (được ban hành kèm theoThông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT và Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2011sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ) kiểm tra, đánh giá phân loạiđiều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh vậttư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo từng nhóm ngành hàng quy địnhtại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 02 năm 2013

2. Việc cấp, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điềukiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả; sản xuất, chếbiến chè: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09tháng 11 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quảnlý sản xuất rau, quả và chè an toàn.

3. Việc cấp, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điềukiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thủy sản: thực hiện theo quyđịnh tại Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, chứng nhận chất lượng, antoàn thực phẩm thủy sản.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ;
- Các Bộ: Y tế, Tài chính, Công Thương;
-UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng - Bộ NN&PTNT;
- Sở NN&PTNT, Cơ quan QLCL NLTS các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Website Chính phủ; Công báo Chính phủ;
- Website Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, QLCL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Xuân Thu

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN