PHỤ LỤC 2a

THÔNG TƯ

CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ SỐ 04/2007/TT-BKH

NGÀY 30 THÁNG 7 NĂM 2007

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC

(BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 131/2006/NĐ-CP

NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ)

Căncứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căncứ Điều 3 Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủvề việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức,

BộKế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụngnguồn hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là Quy chế) như sau:

Phần I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I.  Phạm vi điều chỉnh quy định tại các điểm b, ckhoản 2 Điều 1 của Quy chế được hướng dẫn như sau:

1. Yếu tố không hoàn lại: Phương pháp tính yếutố không hoàn lại được quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

2. Cáckhoản vốn vay của các nhà tài trợ có các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thờigian ân hạn và thời gian trả nợ không bảo đảm được “Yếu tố không hoàn lại” quyđịnh tại các điểm b, c khoản 2 Điều 1 của Quy chế sẽ thuộc phạm vi điều chỉnhcủa Quy chế này nếu:

a) Những khoản vay nằm trong khuôn khổ hỗ trợphát triển chính thức giữa Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ (chương trình quốc gia,hạn mức tín dụng và các khoản tài trợ khác).

b) Việc sử dụng những khoản vay này tuân thủcác yêu cầu về quy trình, thủ tục của nhà tài trợ và của Việt Nam tương tự nhưđối với các khoản vay ưu đãi quy định tại các điểm b, c khoản 2 Điều 1 của Quychế.

Đối với các trường hợp khác, nếu khoản vaycủa nhà tài trợ không đáp ứng được các điều kiện nêu tại điểm a, b nói trên, BộKế hoạch và Đầu tư sẽ tham vấn ý kiến của Tổ chức OECD-DAC để xem xét việc ápdụng Quy chế đối với khoản vay này.

II. Giảithích từ ngữ quy định tại các khoản 4, 6, 9, 10, 11, 15 và 16 Điều 4 của Quychế được làm rõ như sau:

1. Chương trình, dự án bao gồm:

a) Chương trình, dự án có một hoặc một sốcấu phần thuộc một hoặc nhiều lĩnh vực, song chỉ có một cơ quan chủ quản chươngtrình, dự án.

b)Chương trình, dự án bao gồm nhiều dự án thành phần với sự tham gia của nhiều cơquan chủ quản, trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối và các cơquan chủ quản dự án thành phần. Trong trường hợp này, chương trình, dự án đượcgọi là chương trình, dự án ô. Cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối được gọilà cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô.

2. Chương trình, dự án khu vực là chương trình,dự án tài trợ cho một nhóm nước thuộc một khu vực địa lý để hợp tác thực hiệncác hoạt động trong một lĩnh vực cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu xác địnhvì lợi ích chung.

3. Một chương trình, dự án có thể bao gồm cả nộidung hỗ trợ kỹ thuật và nội dung đầu tư xây dựng công trình. Trường hợp nộidung hỗ trợ kỹ thuật chiếm 50% giá trị vốn ODA trở lên, chương trình, dự án đóđược coi là chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật. Trường hợp nội dung đầu tư xâydựng chiếm 50% giá trị vốn ODA trở lên, chương trình, dự án đó được coi làchương trình, dự án đầu tư xây dựng công trình.

4. “Tiếp cận theo chương trình hoặc ngành”: Nhàtài trợ dựa vào chương trình hoặc quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành,lĩnh vực đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt để hỗ trợ nguồnlực bổ sung nhằm bảo đảm cho chương trình được thực hiện một cách đồng bộ, bềnvững và hiệu quả.

Trong một số trường hợp, tiếp cận theo chươngtrình hoặc ngành có thể kèm theo một số điều kiện được thoả thuận giữa nhà tàitrợ với Việt Nam để khuyến khích việc thực hiện một số chính sách phát triển.

Trường hợp các điều kiện chính sách do nhàtài trợ đặt ra vượt thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản, cơ quan chủquản phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.

Tiếp cận theo chương trình hoặc ngành có thểthông qua các hình thức cung cấp viện trợ sau:

a) “Hỗ trợ ngân sách”: Nhà tài trợ bổ sungvốn ODA trực tiếp cho ngân sách nhà nước, ngân sách Trung ương hoặc ngân sáchcủa tỉnh, thành phố, huyện để hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội trong kỳ kế hoạch, tuân thủ Luật Ngân sách và những quy định của ViệtNam về lập kế hoạch ngân sách; thực hiện ngân sách; tổ chức giám sát, theo dõivà đánh giá quá trình thực hiện ngân sách.

Hỗ trợ ngân sách bao gồm:

- Hỗ trợngân sách chung (General Budget Support – GBS): Một hoặc một nhóm nhà tài trợcung cấp vốn ODA cho ngân sách nhà nước Trung ương, ngân sách địa phương hoặcngân sách của một ngành.

- Hỗ trợngân sách có mục tiêu (Target Budget Support – TBS): Một hoặc một nhóm nhà tàitrợ cung cấp vốn ODA cho ngân sách của một chương trình mục tiêu cụ thể.

b) Rổ tài trợ (Pooling Fund): Một hoặc mộtnhóm nhà tài trợ nhất trí góp vốn ODA vào một quỹ chung để tài trợ cho việcthực hiện một chương trình hoặc một lĩnh vực cụ thể.

c) Hạn mức tín dụng (Credit Line): Nhà tàitrợ cung cấp một hạn mức tín dụng cho một tổ chức tài chính hoặc ngân hàng củaViệt Nam để tài trợ cho các hoạt động theo sự thoảthuận với người vay đại diện cho Chính phủ Việt Nam.

d) Khoản vay ngành (Sector Loan): Nhà tài trợcung cấp khoản vay ODA để thực hiện các dự án nhằm hỗ trợ phát triển ngành hoặclĩnh vực với nhiều đơn vị thụ hưởng khác nhau và được thực hiện trên một địabàn rộng. Khoản vay ngành thuộc loại chương trình, dự án ô.

Phần II

VẬN ĐỘNG ODA VÀ CHUẨN BỊ DANHMỤC YÊU CẦU TÀI TRỢ ODA

I. Phốihợp vận động ODA quy định tại Điều 6 của Quy chế được hướng dẫn như sau:

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp vớicác cơ quan Việt Nam có liên quan, Ngân hàng Thế giới và các nhà tài trợ khácchuẩn bị nội dung và tổ chức Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ (Hội nghị CG)cho Việt Nam bao gồm Hội nghị CG giữa kỳ không chính thức và Hội nghị CG chínhthức hàng năm; chủ trì sự tham gia của phía Việt Nam tại các diễn đàn quốc tế vềODA cho Việt Nam.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngàykết thúc Hội nghị hoặc Diễn đàn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi báo cáo trình Thủtướng Chính phủ kết quả Hội nghị hoặc Diễn đàn và công bố rộng rãi kết quả vàcác văn kiện của Hội nghị hoặc Diễn đàn trên trang tin điện tử (website) của BộKế hoạch và Đầu tư và các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Trường hợp các cơ quan chủ quản có nhu cầuvận động ODA nhân dịp các cuộc đi thăm hoặc đàm phán cấp cao của Đảng và Nhànước, cơ quan chủ quản phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc đề xuấtnội dung vận động ODA trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định đểđưa vào chương trình làm việc (đàm phán) với các nước và tổ chức tài trợ.

3. Cơ quan cấp bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấptỉnh chủ trì tổ chức hội nghị vận động ODA theo ngành, lĩnh vực và địa phươngtuân thủ quy định hiện hành về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

Trong quá trình chuẩn bị và tổ chức hội nghịvận động ODA theo ngành, lĩnh vực và địa phương, cơ quan chủ trì tổ chức củacác cấp phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư về những vấn đề có liên quan như chủtrương và chính sách vận động ODA cho ngành, lĩnh vực và địa phương; chia sẻnhững thông tin cần thiết về nguồn và các điều kiện tài trợ, quy trình và thủtục tài trợ nhằm bảo đảm các hoạt động vận động ODA phù hợp với chủ trươngchính sách chung, thiết thực và đạt hiệu quả cao.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngàykết thúc hội nghị vận động ODA theo ngành, lĩnh vực và địa phương, cơ quan chủtrì tổ chức phải gửi báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ về kết quả hội nghị,đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao để phối hợp cáchoạt động tiếp theo nhằm hiện thực hoá tối đa kết quả của các hội nghị vận độngODA. Các báo cáo sẽ được công bố rộng rãi trên trang tin điện tử của Bộ Kếhoạch và Đầu tư và của bộ, ngành, địa phương chủ trì tổ chức hội nghị vận độngODA.

4. Khi có nhu cầu tổ chức hội nghị vận động ODAtheo vùng, liên vùng, liên địa phương hoặc theo đề nghị của các tỉnh và thànhphố trong một vùng, liên vùng, liên địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc mộtcơ quan được giao khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ chủ trì tổ chứchội nghị vận động ODA cho vùng, liên vùng, liên địa phương tuân thủ quy địnhhiện hành về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngàykết thúc hội nghị, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan chủ trì tổ chức phải gửibáo cáo trình Thủ tướng Chính phủ về kết quả hội nghị, đồng gửi các tỉnh, thànhphố tham gia hội nghị và các bộ, cơ quan, ngành có liên quan. Báo cáo kết quảhội nghị vận động ODA sẽ được công bố rộng rãi trên trang tin điện tử của Bộ Kếhoạch và Đầu tư và các phương tiện thông tin đại chúng.

5. Theo đề nghị của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quanđại diện ngoại giao của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Kếhoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết về hợptác phát triển ở Việt Nam và các nhà tài trợ có liên quan; về chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước trong việc thu hút và sử dụng ODA để tiến hành côngtác vận động ODA.

II. Trình tự xây dựng Danh mục yêu cầu tài trợODA quy định tại các khoản 2, 3 Điều 7 của Quy chế được hướng dẫn như sau:

1. Bước 1: Chuẩn bị xây dựng Danh mục yêu cầutài trợ ODA đối với từng nhà tài trợ

Cơ quan chủ quản và các đơn vị có nhu cầu tàitrợ ODA chuẩn bị và nghiên cứu các tài liệu có liên quan dưới đây:

a) Quy hoạch, kế hoạch phát triển của nhà nước,ngành, lĩnh vực, địa phương; các chương trình đầu tư công; chương trình mụctiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu của các ngành, địa phương; các tàiliệu tổng hợp có liên quan tới ODA; Định hướng chiến lược vay và trả nợ nướcngoài và Định hướng thu hút và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức từngthời kỳ; Hệ thống các tiêu chí sử dụng để tổng hợp Danh mục yêu cầu tài trợ ODA;

b) Thông tin, tài liệu về các nhà tài trợ do cácnhà tài trợ công bố (chính sách, chương trình viện trợ của nhà tài trợ; chươngtrình tài trợ và các lĩnh vực ưu tiên của nhà tài trợ đối với Việt Nam; quy trình và thủ tục tài trợ). Những thôngtin và tài liệu này được nhà tài trợ công bố trên trang tin điện tử của Đại sứquán hoặc cơ quan viện trợ, trong các ấn phẩm do các cơ quan này phát hành. Cáctổ chức, đơn vị Việt Namquan tâm có thể liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán hoặc cơ quan viện trợ của nhàtài trợ tại Việt Nam yêu cầu cung cấp những tài liệu này;

c) Thông tin trên trang tin điện tử của Bộ Kếhoạch và Đầu tư bao gồm cam kết vốn ODA, các điều kiện và thủ tục tài trợ; báocáo kết quả đàm phán về hợp tác phát triển với nhà tài trợ có liên quan; chươngtrình tài trợ trung hạn đã ký với nhà tài trợ;

d) Văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báokế hoạch trao đổi ý kiến hoặc đàm phán gửi các cơ quan chủ quản. Văn bản nàyđược gửi tới các cơ quan chủ quản chậm nhất 03 tháng trước khi Bộ Kế hoạch vàĐầu tư tiến hành trao đổi hoặc đàm phán với nhà tài trợ.

2. Bước 2: Xây dựng đề cương chi tiết chươngtrình, dự án trình cơ quan chủ quản

Căn cứ thông tin nêu tại bước 1, đơn vị cónhu cầu tài trợ ODA chủ động hoặc dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan chủquản tiến hành xây dựng đề cương chi tiết chương trình, dự án theo các nội dungquy định tại điểm b, khoản 2 Điều 7 của Quy chế và theo mẫu Đề cương chi tiếtdự án hỗ trợ kỹ thuật (Phụ lục 2a); Đề cương chi tiết dự án đầu tư sử dụngnguồn vốn ODA (Phụ lục 2b), Đề cương chi tiết chương trình sử dụng vốn ODA (Phụlục 2c) và Đề cương chi tiết hỗ trợ ODA tiếp cận theo chương trình hoặc ngành(Phụ lục 2d) của Thông tư này.

Đối với chương trình, dự án ô, cơ quan chủquản đề xuất chương trình, dự án ô, phối hợp với các cơ quan chủ quản dự kiếntham gia chương trình, dự án ô xây dựng đề cương chi tiết chương trình, dự ántheo hướng dẫn tại Phụ lục 2e của Thông tư này.

3. Bước 3: Lựa chọn chương trình, dự án đề nghịđưa vào Danh mục yêu cầu tài trợ ODA

Cơ quan chủ quản xem xét và lựa chọn cácchương trình và dự án ODA do các đơn vị trực thuộc đề xuất dựa trên các căn cứsau:

a)Chương trình, dự án đề xuất phải thuộc lĩnhvực ưu tiên sử dụng ODA quy định tại Điều 3 và cơ sở vận động ODA quy định tạiĐiều 5 của Quy chế;

b) Chươngtrình, dự án đề xuất phải phù hợp với chính sách và khả năng của nhà tài trợ;

c)Đề cương chi tiết về chương trình, dự án ODAđáp ứng được yêu cầu quy định tại Thông tư này;

d) Đơn vịđề xuất chương trình, dự án ODA có đủ năng lực tiếp nhận, quản lý và tổ chứcthực hiện chương trình, dự án và khai thác, sử dụng kết quả của chương trình,dự án sau khi hoàn thành nếu được giao làm chủ chương trình, dự án.

4. Bước 4: Lập và gửi Danh mục yêu cầu tài trợODA

Trong thời hạn 02 tháng trước thời điểm Bộ Kếhoạch và Đầu tư trao đổi ý kiến hoặc đàm phán với từng nhà tài trợ cụ thể, cơquan chủ quản gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ bao gồmvăn bản chính thức của cơ quan chủ quản yêu cầu tài trợ, trong đó phải giảitrình tóm tắt những cơ sở đề xuất cho từng chương trình, dự án, kèm theo 8 bộđề cương chi tiết của từng chương trình, dự án đề nghị sử dụng ODA bằng tiếngViệt và tiếng Anh. Đối với chương trình, dự án ô, cơ quan chủ quản đề xuấtchương trình, dự án ô phải gửi kèm theo văn bản thoả thuận của các cơ quan chủquản dự kiến tham gia chương trình, dự án này.

5. Bước 5: Tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủDanh mục yêu cầu tài trợ ODA

Sau khi nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệcủa cơ quan chủ quản đề nghị đưa chương trình, dự án vào Danh mục yêu cầu tàitrợ ODA, Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA quy địnhtại Điều 3, cơ sở vận động ODA quy định tại Điều 5 của Quy chế, hệ thống cáctiêu chí sử dụng để tổng hợp Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thông tư này, lấyý kiến các cơ quan quản lý nhà nước về ODA và các cơ quan có liên quan, thamvấn ý kiến với nhà tài trợ để tổng hợp Danh mục yêu cầu tài trợ ODA do các cơquan chủ quản đề nghị.

Trường hợp nhiều địa phương có nhu cầu ODAcho cùng một lĩnh vực nhất định song nguồn vốn ODA cho lĩnh vực này của nhà tàitrợ hạn chế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sử dụng Hệ thống các tiêu chí nêu tại Phụlục 3 của Thông tư này để lựa chọn một hoặc một số địa phương phù hợp tham giachương trình, dự án.

Chậm nhất 01 tháng trước thời điểm trao đổi ýkiến hoặc đàm phán với nhà tài trợ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chínhphủ Danh mục yêu cầu tài trợ ODA đối với từng nhà tài trợ kèm theo đề cương chitiết của từng chương trình, dự án. Trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau liênquan đến nội dung chương trình, dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp đầy đủcác ý kiến, đề xuất các phương án xử lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét vàquyết định.

Đối với các trường hợp khác, việc tổng hợpDanh mục yêu cầu tài trợ ODA được hướng dẫn như sau:

- Trườnghợp nhà tài trợ không có chương trình cung cấp ODA thường xuyên cho Việt Namhoặc không có lịch thoả thuận đàm phán về chương trình hợp tác phát triểnthường niên hoặc định kỳ, cơ quan chủ quản và đơn vị trực thuộc có nhu cầu vốnODA của nhà tài trợ này chủ động tìm hiểu thông tin, tài liệu về nhà tài trợ vàdựa vào hướng dẫn tại Thông tư này để xây dựng đề cương chi tiết chương trình,dự án yêu cầu tài trợ. Sau đó, cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư vănbản đề nghị đưa chương trình, dự án vào Danh mục yêu cầu tài trợ ODA kèm theođề cương chi tiết của từng chương trình, dự án như hướng dẫn tại điểm 4 của mụcnày.

Căn cứ từng trường hợp cụ thể, dựa trên kếtquả trao đổi ý kiến với nhà tài trợ và theo hướng dẫn của Thông tư này, Bộ Kếhoạch và Đầu tư tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ Danh mục yêu cầu tài trợODA.

- Trườnghợp nhà tài trợ chủ động đề xuất và thỏa thuận với cơ quan chủ quản hoặc đơn vịtrực thuộc tài trợ cho chương trình, dự án không nằm trong Danh mục yêu cầu tàitrợ ODA được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cơ quan chủ quản có văn bản giảitrình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo đề cương chi tiết chương trình, dự ánđược lập theo hướng dẫn của Thông tư này. Bộ Kế hoạch và Đầu tư trao đổi ý kiếnvới các cơ quan có liên quan để có cơ sở trình Thủ tướng Chính phủ cho phép bổsung chương trình, dự án này vào Danh mục tài trợ chính thức.

- Đối vớichương trình, dự án khu vực: Cơ quan chủ quản có văn bản trình Thủ tướng Chínhphủ, trong đó nêu rõ quyền lợi và nghĩa vụ tham gia dự án để Thủ tướng Chínhphủ xem xét quyết định.

- Đối vớicác trường hợp phát sinh khác, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chínhphủ xem xét và quyết định.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày BộKế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ Danh mục yêu cầu tài trợ ODA, BộKế hoạch và Đầu tư có công văn chính thức trả lời các cơ quan chủ quản về lý docác chương trình, dự án không được đưa vào Danh mục yêu cầu tài trợ ODA.

6. Bước 6: Thông báo Danh mục yêu cầu tài trợODA

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngàynhận được quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợODA đối với nhà tài trợ cụ thể, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo chính thức bằngcông hàm tới nhà tài trợ Danh mục yêu cầu tài trợ ODA kèm theo đề cương chitiết của từng chương trình, dự án; đồng thời có công văn chính thức trả lời cáccơ quan chủ quản về các chương trình, dự án không được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt.

7. Bước 7: Thông báo Danh mục tài trợ chính thức

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khinhận được văn bản chính thức của nhà tài trợ thông báo chấp nhận tài trợ ODAcho những chương trình, dự án trong Danh mục yêu cầu tài trợ ODA được Thủ tướngChính phủ phê duyệt hoặc theo văn bản ký kết với nhà tài trợ về kết quả đàmphán hợp tác phát triển thường niên hoặc định kỳ được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi thông báo bằng văn bản cho các cơ quan chủquản có các chương trình, dự án nằm trong Danh mục tài trợ chính thức và cácchương trình, dự án không được nhà tài trợ chấp thuận.

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phêduyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA và Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư vềDanh mục tài trợ chính thức là cơ sởpháp lý để triển khai việc xây dựng văn kiện chương trình, dự án và các côngviệc chuẩn bị khác.

Phần III

CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁNODA

I. Raquyết định về chủ dự án quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quy chế được hướng dẫnnhư sau:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khinhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài trợchính thức, cơ quan chủ quản ra quyết định về chủ chương trình, dự án phù hợpvới khoản 16 Điều 4 và các điểm a, b khoản 1 Điều 10 của Quy chế.

1. Đối với chương trình, dự án đầu tư quan trọngquốc gia thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy địnhtại điểm a, khoản 1 Điều 19 của Quy chế, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ đầutư trong quyết định đầu tư.

2. Đối với chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuậtthuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm b, khoản 1Điều 19 của Quy chế, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ chương trình, dự án hỗtrợ kỹ thuật trong Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹthuật.

3. Đối với chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuậtthuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản quy định tại khoản 2 Điều 19của Quy chế, cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện hoặc giaocho một đơn vị thuộc thẩm quyền làm chủ dự án trực tiếp quản lý, điều hành thựchiện.

4. Đối với chương trình, dự án đầu tư do thủtrưởng cơ quan chủ quản quyết định đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 19 của Quychế, người ra quyết định đầu tư giao cho đơn vị quản lý, sử dụng công trình làmchủ đầu tư.

Trườnghợp tại thời điểm ra quyết định đầu tư cơ quan chủ quản chưa xác định được đơnvị quản lý, khai thác, sử dụng công trình, cơ quan chủ quản lựa chọn một đơn vịcó đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Trong thời gian thực hiện chương trình, dự án,cơ quan chủ quản phải xác định hoặc thành lập một đơn vị sẽ chịu trách nhiệmquản lý và sử dụng công trình và giao nhiệm vụ cho đơn vị này tham gia cùng vớichủ đầu tư trong việc nghiệm thu và tiếp nhận công trình đưa vào khai thác vàsử dụng theo quy định hiện hành.

Trườnghợp đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng chương trình, dự án đầu tư không đủđiều kiện theo điểm a, khoản 1 Điều 10 của Quy chế làm chủ đầu tư, cơ quan chủquản lựa chọn một đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Chủ đầu tư có tráchnhiệm bố trí người của đơn vị quản lý và sử dụng công trình vào vị trí phù hợpđể tham gia quản lý quá trình chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự án; đồngthời cùng với chủ đầu tư tham gia nghiệm thu và đưa công trình vào sử dụng.Trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án, một trong số Phó Giámđốc Ban quản lý dự án phải là người của đơn vị quản lý và sử dụng công trình.

Trườnghợp chương trình, dự án thuộc một cơ quan chủ quản và bao gồm nhiều cấu phần đalĩnh vực do các đơn vị trực thuộc thực hiện và thụ hưởng, cơ quan chủ quản lựachọn một trong các đơn vị này có đủ năng lực và điều kiện làm chủ chương trình,dự án. Chủ chương trình, dự án thành lập Ban quản lý dự án với sự tham gia củacác đơn vị thực hiện và thụ hưởng các cấu phần của chương trình, dự án.

5. Đối với chương trình, dự án ô thuộc thẩmquyền phê duyệt của cơ quan chủ quản:

- Cơ quanchủ quản chương trình, dự án ô ra quyết định giao cho một đơn vị trực thuộc làmchủ chương trình, dự án ô kiêm chủ dự án thành phần do mình quản lý (nếu có);

- Các cơquan chủ quản các dự án thành phần ra quyết định về chủ dự án thành phần.

Trongthời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ra quyết định về chủ chương trình, dự án,cơ quan chủ quản thông báo chính thức đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và nhà tài trợtương ứng.

II. Chuẩnbị lập văn kiện chương trình, dự án ODA quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 10 vàcác Điều 13, 14 và 15 của Quy chế được hướng dẫn như sau:

1. Chủ dựán chịu trách nhiệm phối hợp với nhà tài trợ và chủ các dự án thành phần(trường hợp chương trình, dự án ô) tổ chức xây dựng văn kiện chương trình, dựán ODA, đảm bảo tiến độ và chất lượng của văn kiện chương trình, dự án ODA.

2. Kết cấuvà yêu cầu nội dung văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, chương trình sử dụng vốnODA; chương trình, dự án ô phải được xây dựng theo mẫu Phụ lục 4a, 4b và 4c củaThông tư này.

Văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn ODA phảiđược xây dựng theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng có tính đếncác yêu cầu nêu tại Điều 13 của Quy chế.

3. Trườnghợp áp dụng cách tiếp cận theo chương trình hoặc ngành, cơ quan chủ quản phốihợp với nhà tài trợ và các cơ quan có liên quan xây dựng các văn kiện hỗ trợphù hợp.

III. Thẩmđịnh, phê duyệt chương trình, dự án quy định tại các Điều 16, 17, 18 và 19 củaQuy chế được hướng dẫn như sau:

1. Thẩmđịnh và phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA

a) Xác định cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định

Để bảo đảm chất lượng công tác thẩm định theohướng bền vững và chuyên nghiệp hoá, cơ quan chủ quản cần xác định một đơn vịtrực thuộc chuyên trách làm nhiệm vụ thẩm định các chương trình, dự án hỗ trợkỹ thuật.

Trong trường hợp chưa xác định được đơn vịchuyên trách thẩm định chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật, tuỳ theo từngtrường hợp cụ thể và nội dung dự án hỗ trợ kỹ thuật, cơ quan chủ quản chỉ địnhmột đơn vị trực thuộc có năng lực chuyên môn phù hợp làm nhiệm vụ thẩm định dựán hỗ trợ kỹ thuật cụ thể.

Chủ dự án không được làm nhiệm vụ thẩm địnhdự án hỗ trợ kỹ thuật của mình.

Đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật thuộc thẩmquyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ quanchủ trì thẩm định trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Nội dung thẩm định

Thẩm định dự ánhỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA phải làm rõ các nội dung sau:

- Tính hợp lý của dự án về:

+ Mục tiêu phát triển so với ưu tiên của Chính phủ, cácnguyên tắc và chính sách của nhà tài trợ, so sánh với mục tiêu đã được xác địnhtại đề cương chi tiết và Danh mục tài trợ chính thức;

+ Mục tiêu trực tiếp, các tác động của việc thực hiện dự ánđối với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành và địa phương, đơn vị thựchiện và thụ hưởng dự án;

+ Kết quả dự kiến (hoặc sản phẩm đầu ra) của dự án phù hợpvới mục tiêu đề ra;

+ Từng cấu phần trong dự án, các sản phẩm đầu ra của từngcấu phần và các hoạt động tạo ra những sản phẩm đầu ra này;

+ Cơ cấu phân bổ ngân sách của dự án bao gồm vốn ODA và vốnđối ứng dành cho chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước, đào tạo trong và ngoàinước, trang thiết bị và vật tư, chi phí quản lý và các chi phí khác;

+ Chỉ số thực hiện của dự án.

- Tính khả thi của dự án về:

+ Yếu tố đầu vào (tài chính, trang thiết bị, chuyên gia vàcác yếu tố khác) của toàn bộ dự án;

+ Mục tiêu, kết quả, hoạt động, yêu cầu đầu vào đối vớitừng hoạt động và cách thức tổ chức thực hiện;

+ Thời gian thực hiện;

+ Cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện (bao gồm cơ chế quảnlý tài chính, cơ chế phối hợp);

+ Tác động của dự án từ người thụ hưởng trực tiếp đến ngườithụ hưởng gián tiếp;

+ Rủi ro và biện pháp phòng ngừa rủi ro;

+ Biện pháp theo dõi, đánh giá và thúc đẩy thực hiện dự án(phạm vi và trách nhiệm của đơn vị chủ trì, phối hợp; cơ chế chia sẻ, cập nhậtthông tin quản lý dự án; cơ chế đánh giá dự án và báo cáo kết quả đánh giá;biện pháp thu hút sự quan tâm và tham gia của người thụ hưởng);

+ Khả năng đóng góp vốn đối ứng của phía Việt Nam.

- Tính bền vững của dự án về:

+ Các yếu tố cần thiết để đảm bảo phát huy tác dụng của dựán sau khi kết thúc;

+ Những cam kết hoặc điều kiện của nhà tài trợ cũng nhưphía Việt Nam có thể đặt ra để đảm bảo tính bền vững của dự án.

c) Khung thời gian thẩm định

Không quá 15ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo khoản 1 đến 4 Điều 17 củaQuy chế.

d) Quy trình thẩm định

- Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định

+ Đánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định phải tuântheo các quy định từ khoản 1 đến 4 Điều 17 của Quy chế;

+ So sánh, đối chiếu nội dung văn kiện dự án với 6 nội dungtrong quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thủ tướng Chính phủquy định tại Điều 8 của Quy chế;

+ Trường hợp nội dung văn kiện dự án có những thay đổi sovới những nội dung trong quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA củaThủ tướng Chính phủ về tên dự án và nhà tài trợ; cơ quan chủ quản dự án; mụctiêu và kết quả dự án; thời hạn thực hiện dự án; vượt hạn mức, thay đổi loạivốn ODA (viện trợ không hoàn lại, vốn vay); thay đổi nguồn và cơ chế tài chínhtrong nước đối với vốn ODA thì cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định phải báo cáocơ quan chủ quản để lấy ý kiến thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính và các cơ quan có liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyếtđịnh. Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản chỉđạo chủ dự án hoàn thiện văn kiện dự án và giao cho cơ quan chủ trì tổ chứcthẩm định tiến hành thẩm định theo quy trình từ bước 2 đến bước 4 dưới đây.

- Bước 2: Tham vấný kiến các cơ quan liênquan

Sau khi nhậnđược 8 bộ hồ sơ hợp lệ của chủ dự án, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định thôngqua cơ quan chủ quản gửi bộ hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị góp ý kiến tới Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, một số cơ quan, đơn vị và địa phương có liênquan đến nội dung dự án hỗ trợ kỹ thuật được đưa ra thẩm định.

- Bước 3: Thẩm định

Cơ quan chủ trìtổ chức thẩm định lựa chọn một trong hai hình thức thẩm định dưới đây:

+ Hình thức 1: Tổng hợp ý kiến thẩm định

Hình thức này ápdụng đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật có nội dung rõ ràng, nhất quán với đềcương chi tiết của dự án kèm theo Danh mục yêu cầu tài trợ ODA đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt và ý kiến đồng thuận của các cơ quan được tham vấn vềnội dung của văn kiện dự án. Trong trường hợp này, cơ quan chủ trì tổ chức thẩmđịnh tiến hành các bước sau:

Đối với dự ánthuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Cơ quan chủ trì tổ chứcthẩm định chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theomẫu Phụ lục 5 của Thông tư này để cơ quan chủ quản trình Thủ tướng Chính phủphê duyệt văn kiện dự án.

Đối với dự ánthuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản: Cơ quan chủ trì tổ chức thẩmđịnh chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫuPhụ lục 5 và dự thảo quyết định phê duyệt nội dung văn kiện dự án theo Phụ lục6 của Thông tư này để cơ quan chủ quản phê duyệt văn kiện dự án.

Trường hợp hồ sơvăn kiện dự án chưa hoàn thiện, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định yêu cầu chủdự án bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ dự án và tiến hành các bước như đãnêu trên.

+ Hình thức 2:Tổ chức hội nghị thẩm định

Trong trường hợpkhông áp dụng được hình thức 1, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định chỉ định chủtọa, thư ký và tổ chức hội nghị thẩm định.

Trường hợp hộinghị thẩm định kết luận thông qua văn kiện dự án, cơ quan chủ trì tổ chức thẩmđịnh tiến hành các bước sau:

Đối với dự ánthuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Cơ quan chủ trì tổ chứcthẩm định chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theomẫu Phụ lục 5 của Thông tư này để cơ quan chủ quản trình Thủ tướng Chính phủphê duyệt văn kiện dự án.

Đối với dự ánthuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản: Cơ quan chủ trì tổ chức thẩmđịnh chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫuPhụ lục 5 và dự thảo quyết định phê duyệt nội dung văn kiện dự án theo Phụ lục6 của Thông tư này để cơ quan chủ quản phê duyệt văn kiện dự án.

Trường hợp hồ sơvăn kiện dự án chưa hoàn thiện, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định yêu cầu chủdự án bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ dự án và tiến hành các bước như đãnêu trên.

- Bước 4: Thôngbáo kết quả phê duyệt

Trong thời hạn10 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án thuộc thẩm quyềnphê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) hoặc thủ trưởng cơ quan chủ quản (đối với dựán thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản) phê duyệt văn kiện dự án,cơ quan chủ quản thông báo cho nhà tài trợ và chủ dự án kết quả phê duyệt, đồngthời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính báo cáo thẩm định, quyết định phêduyệt (bản gốc hoặc bản sao có công chứng) kèm theo văn kiện dự án đã được phêduyệt bằng tiếng Việt và tiếng Anh có đóng dấu giáp lai của cơ quan chủ quản.

Trường hợp vănkiện dự án không được cấp có thẩm quyền phê duyệt và yêu cầu hoàn thiện, cơquan chủ quản phải chỉ đạo chủ dự án hoàn thiện và tổ chức thẩm định lại theohướng dẫn tại Thông tư này.

2. Thẩm định và phêduyệt dự án đầu tư sử dụng vốn ODA

a) Xác định cơ quan chủ trì tổchức thẩm định

Việc xác định cơquan chủ trì tổ chức thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA thực hiện theonhững quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình.

b) Nội dung thẩm định

Ngoài các nội dung được quy định tại các vănbản về quản lý đầu tư và xây dựng, trong quá trình thẩm định lưu ý một số điểmsau:

- Mục tiêudự án: So sánh với mục tiêu của dự án đã được xác định tại đề cương chi tiết vàtại Danh mục tài trợ chính thức;

- Cơ chếtài chính trong nước đối với dự án ODA;

- Tổng mứcđầu tư cho dự án, trong đó vốn đầu tư từ nguồn ODA phải được so sánh với tổngmức đầu tư và vốn ODA đã được xác định tại đề cương chi tiết và Danh mục tàitrợ chính thức;

- Khả năngđóng góp của phía Việt Nam,đặc biệt là nguồn vốn đối ứng, trong đó có tính đến quy định về giải ngân củanhà tài trợ và quy trình lập và duyệt kế hoạch ngân sách của Việt Nam;

- Các nhântố ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng dự án trong quá trình thực hiện dự ánđặc biệt trong giải phóng mặt bằng, đấu thầu;

- Xác địnhrủi ro và các biện pháp phòng ngừa rủi ro;

- Tính hợp lý của phương thức tổ chức quản lý thựchiện dự án trên các khía cạnh năng lực quản lý và thực hiện dự án của chủ đầutư và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện.

c) Khung thời gian thẩm định

Không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủhồ sơ hợp lệ theo Điều 17 của Quy chế.

d) Quy trình thẩm định

Quytrình thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA tuân thủ quy trình thẩm địnhhiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng, trong đó cần lưu ý các nội dung sau:

- Đánh giátính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định phải tuân theo các quy định tại Điều 17 củaQuy chế;

- So sánh,đối chiếu nội dung văn kiện dự án với 6 nội dung nêu trong quyết định phê duyệtDanh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 8 củaQuy chế. Trường hợp phát hiện nội dung văn kiện dự án có những thay đổi so vớinội dung nêu trong quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thủtướng Chính phủ về tên dự án và nhà tài trợ; cơ quan chủ quản dự án; mục tiêuvà kết quả dự án; thời hạn thực hiện dự án; vượt hạn mức, thay đổi loại vốn ODA(viện trợ không hoàn lại, vốn vay); thay đổi nguồn và cơ chế tài chính trongnước đối với vốn ODA thì cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định phải báo cáo cơ quanchủ quản để lấy ý kiến thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính vàcác cơ quan có liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Căn cứvào ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản chỉ đạo chủ đầu tưhoàn thiện văn kiện dự án và giao cho cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định tiếnhành thẩm định theo quy trình như hướng dẫn tại điểm này.

 - Trường hợp nhà tài trợ tổ chức đoàn thẩm địnhhiện trường, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và bố trí các điều kiện cầnthiết để cơ quan tổ chức thẩm định cử đại diện phối hợp tham gia thẩm định hiệntrường.

- Trêncơ sở văn kiện dự án đầu tư đã được chủ đầu tư hoàn chỉnh, cơ quan chủ trì tổ chứcthẩm định chịu trách nhiệm lập báo cáo thẩm định để cơ quan chủ quản trình Thủtướng Chính phủ (đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chínhphủ) hoặc trình thủ trưởng cơ quan chủ quản (đối với dự án thuộc thẩm quyền phêduyệt của cơ quan chủ quản) để phê duyệt văn kiện dự án và ra quyết định đầutư.

e) Thông báo quyết định đầu tư và gửi văn kiện dự ánđầu tư

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngàyThủ tướng Chính phủ (đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướngChính phủ) hoặc thủ trưởng cơ quan chủ quản (đối với dự án thuộc thẩm quyền phêduyệt của cơ quan chủ quản) ra quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản thông báobằng văn bản tới nhà tài trợ và chủ đầu tư, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầutư, Bộ Tài chính báo cáo thẩm định dự án đầu tư, quyết định đầu tư (bản gốchoặc bản sao có công chứng) và văn kiện dự án đầu tư đã được phê duyệt bằngtiếng Việt và tiếng Anh có đóng dấu giáplai của cơ quan chủ quản.

3. Thẩmđịnh và phê duyệt chương trình, dự án ô

a) Xácđịnh cơ quan chủ trì thẩm định

Người ra quyết định phê duyệt văn kiện chươngtrình, dự án ô chỉ định một đơn vị trực thuộc chủ trì thẩm định hoặc thành lậpmột hội đồng thẩm định do đại diện của mình làm chủ tịch với sự tham gia củađại diện các cơ quan chủ quản của các dự án thành phần.

b) Nội dung thẩm định

Căn cứ vào nội dung chủyếu quy định tại Điều 15 của Quy chế, trong quá trình thẩm định cần làm rõnhững nội dung sau:

- Khung tổng thể của chương trình, dự án ô trong đó có mụctiêu tổng thể của chương trình, dự án ô và mục tiêu của các dự án thành phần,mối quan hệ giữa các dự án thành phần;

- Những hoạt động chính của chương trình, dự án ô; của dựán thành phần và mối quan hệ với nhautrong quá trình thực hiện, kể cả thời hạn thực hiện;

- Tổng vốn ODA và cơ chế tài chính trong nước đối vớichương trình, dự án ô và dự án thành phần; nguồn và cơ chế vốn đối ứng đối vớichương trình, dự án ô và dự án thành phần;

- Phương thức tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, dựán ô:

+ Sự cần thiết thành lập ban chỉ đạo (nếu có); cơ cấu và cơchế hoạt động của ban này;

+ Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan chủ quảnchương trình, dự án ô và của cơ quan chủ quản các dự án thành phần;

+ Tổ chức Ban quản lý chương trình, dự án ô và Ban quản lýdự án thành phần theo quy định tại Thông tư 03/2007/TT-BKH ngày 12 tháng 3 năm2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

+ Mối quan hệ, trách nhiệm và phân công nhiệm vụ giữa chủchương trình, dự án ô và chủ dự án thành phần; giữa Ban quản lý chương trình,dự án ô và các Ban quản lý dự án thành phần.

c) Khung thời gian thẩm định

Không quá 45 ngày làm việc kểtừ ngày cơ quan chủ quản chương trình nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo Điều 17 của Quychế.

d) Quy trình thẩm định

- Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định

+ Đánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định phải tuântheo các quy định tại Điều 17 của Quy chế;

+ So sánh, đối chiếu nội dung văn kiện chương trình, dự ánô với 6 nội dung nêu trong quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODAcủa Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 8 của Quy chế;

+ Trường hợp phát hiện nội dung văn kiện chương trình, dựán ô có những thay đổi so với nội dung nêu trong quyết định phê duyệt Danh mụcyêu cầu tài trợ ODA của Thủ tướng Chính phủ về tên chương trình, dự án và nhàtài trợ; cơ quan chủ quản chương trình, dự án; mục tiêu và kết quả chươngtrình, dự án; thời hạn thực hiện chương trình, dự án; vượt hạn mức, thay đổiloại vốn ODA (viện trợ không hoàn lại, vốn vay); thay đổi nguồn và cơ chế tàichính trong nước đối với vốn ODA thì cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hộiđồng thẩm định phải báo cáo cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô để lấy ýkiến thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liênquan, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Căn cứ vào ý kiến chỉ đạocủa Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô chỉ đạo chủchương trình, dự án ô hoàn thiện văn kiện chương trình, dự án và giao cho cơquan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định tiến hành thẩm định theohướng dẫn từ bước 2 đến bước 4 của điểm này.

- Bước 2: Tham vấn ý kiến các cơ quan có liên quan

Sau khi nhận được 8 bộhồ sơ hợp lệ của chủ chương trình, dự án ô, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm địnhthông qua cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô gửi bộ hồ sơ kèm theo văn bảnđề nghị góp ý kiến (trường hợp lấy ý kiến) hoặc tham gia hội nghị thẩm định(trường hợp tổ chức hội nghị thẩm định) tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính, đại diện các dự án thành phần, một số cơ quan, đơn vị và địa phương cóliên quan đến nội dung chương trình, dự án ô được đưa ra thẩm định.

- Bước 3: Thẩm định

+ Hình thức 1: Tổng hợp ý kiến thẩm định

Hình thức này ápdụng đối với các chương trình, dự án ô có nội dung rõ ràng, nhất quán với đềcương chi tiết của chương trình, dự án kèm theo quyết định phê duyệt Danh mụcyêu cầu tài trợ ODA đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các cơ quan đượctham vấn ý kiến nhất trí với nội dung của văn kiện chương trình, dự án ô. Trongtrường hợp này, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định tiếnhành các bước sau:

Đối với chươngtrình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Cơ quan chủtrì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định chuẩn bị báo cáo kết quả thẩmđịnh kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 5 của Thông tư này để cơ quanchủ quản chương trình, dự án ô trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiệnchương trình, dự án ô.

Đối với chươngtrình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản: Cơ quan chủ trìtổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm địnhkèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 5 và dự thảo quyết định phê duyệtnội dung văn kiện chương trình, dự án theo Phụ lục 6 của Thông tư này để cơquan chủ quản chương trình, dự án ô phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ô.

Trường hợp hồ sơvăn kiện chương trình, dự án ô chưa hoàn thiện, cơ quan chủ trì tổ chức thẩmđịnh hoặc hội đồng thẩm định yêu cầu chủ chương trình, dự án ô phối hợp với cácchủ dự án thành phần bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ chương trình, dự ánô và tiến hành các bước như đã nêu trên.

+ Hình thức 2: Tổ chức hội nghị thẩm định

Trong trường hợpkhông áp dụng được hình thức 1, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồngthẩm định chỉ định chủ toạ, thư ký và tổ chức hội nghị thẩm định.

Trường hợp nhàtài trợ tổ chức đoàn thẩm định hiện trường, chủ chương trình, dự án ô có tráchnhiệm tổ chức và bố trí các điều kiện cần thiết để cơ quan chủ trì tổ chức thẩmđịnh hoặc hội đồng thẩm định cử đại diện phối hợp tham gia thẩm định hiệntrường.

Nếu hội nghịthẩm định kết luận thông qua văn kiện chương trình, dự án ô, cơ quan chủ trì tổchức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định tiến hành các bước sau:

Đối với chươngtrình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Cơ quan chủtrì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định chuẩn bị báo cáo kết quả thẩmđịnh kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 5 của Thông tư này để cơ quanchủ quản chương trình, dự án ô trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiệnchương trình, dự án ô.

Đối với chươngtrình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản: Cơ quan chủ trìtổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm địnhkèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 5 và dự thảo quyết định phê duyệtnội dung văn kiện chương trình, dự án theo Phụ lục 6 của Thông tư này để cơquan chủ quản chương trình, dự án ô phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ô.

Trường hợp hội nghị thẩmđịnh yêu cầu chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ văn kiện chương trình, dự án, cơquan chủ trì tổ chức thẩm định hoặc hội đồng thẩm định yêu cầu chủ chươngtrình, dự án ô phối hợp với các chủ dự án thành phần bổ sung, chỉnh sửa và hoànthiện hồ sơ chương trình, dự án theo kết luận của hội nghị thẩm định và tiếnhành các bước như đã nêu trên.

e) Thông báo quyết địnhphê duyệt và gửi văn kiện chương trình, dự án ô

Trong vòng 10 ngày làmviệc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ (đối với chương trình, dự án thuộc thẩmquyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) hoặc thủ trưởng cơ quan chủ quảnchương trình, dự án ô (đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệtcủa thủ trưởng cơ quan chủ quản chương trình, dự án) ra quyết định phê duyệtchương trình, dự án ô, cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô thông báo bằngvăn bản tới nhà tài trợ và chủ chương trình, dự án ô đồng gửi Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, Bộ Tài chính báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt chương trình, dựán (bản chính hoặc bản sao có công chứng) và văn kiện chương trình, dự án ô đãđược phê duyệt bằng tiếng Việt và tiếng Anh có đóng dấu giáp lai của cơ quanchủ quản. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô gửi bản sao các tài liệu nàytới các cơ quan chủ quản dự án thành phần.

- Thẩm định và phê duyệtcác dự án thành phần trong khuôn khổ chương trình, dự án ô: Căn cứ mức độ chuẩnbị, thời gian, kế hoạch thực hiện dự án thành phần, cơ quan chủ quản dự ánthành phần tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án của mình. Cụ thể:

+ Đối vớidự án hỗ trợ kỹ thuật: theo quy trình thẩm định và phê duyệt quy định tại điểm1, mục III Phần này.

+ Đối vớidự án đầu tư: theo quy trình thẩm định và phê duyệt quy định tại điểm 2, mụcIII Phần này.

4. Thẩmđịnh và phê duyệt văn kiện hỗ trợ tiếp cận theo chương trình hoặc ngành

Quy trình thẩm địnhvăn kiện hỗ trợ tiếp cận theo chương trình hoặc ngành tương tự như quy trìnhthẩm định chương trình, dự án ô quy định tại điểm 3, mục III Phần này.

Cấp ra quyết định phê duyệt chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triểnngành, lĩnh vực sẽ phê duyệt hỗ trợ tiếp cận theo chương trình hoặc ngành.

5. Thẩm định và phê duyệt chương trình, dự án khu vực

Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt phần tham giacủa phía Việt Nam tương tự như các chương trình, dự án ODA khác được quy địnhtại các điểm 1, 2 và 3, mục III Phần này.

PhầnIV

KÝKẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CỤ THỂ VỀ ODA

I. Ký kết điều ướcquốc tế cụ thể về ODA thực hiện theo Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điềuước quốc tế và theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao về trình tự, thủ tục ký kết vàthực hiện điều ước quốc tế liên quan đến nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.

II. Trách nhiệm trình Chính phủ về việc ký kết điềuước quốc tế cụ thể về ODA quy định tại khoản 2, Điều 21 của Quy chế được hướngdẫn như sau:

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm trình Thủ tướngChính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA không hoàn lại (trừ cácđiều ước quốc tế cụ thể về ODA với các tổ chức tài chính quốc tế quy định khoản1 Điều 42 của Quy chế) cho các chương trình, dự án ODA thuộc các cơ quan trựcthuộc Quốc hội, các cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị xã hội, các tổchức nghề nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Để thực hiện trách nhiệm nêu trên, theo quy định về trìnhtự, thủ tục ký kết và thực hiện điều ước quốc tế liên quan đến nguồn hỗ trợphát triển chính thức, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ:

a) Về việc đàm phán, ký điều ước quốc tế cụ thể về ODA trêncơ sở văn bản đề nghị chính thức của cơ quan chủ quản quy định tại điểm 1, mụcII của Phần này gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo toàn bộ tài liệu cần thiếtvà thực hiện theo đúng tiến độ thời gian.

b) Về việc phê chuẩn hoặc phê duyệt điều ước quốc tế cụ thểvề ODA của cơ quan chủ quản quy định tại điểm 1, mục II của Phần này trongtrường hợp điều ước quốc tế cụ thể về ODA phải được phê chuẩn hoặc phê duyệt đểhoàn thành thủ tục hiệu lực của điều ước quốc tế đó.

c) Kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế cụ thể về ODA do cơquan chủ quản quy định tại điểm 1, mục II của Phần này xây dựng và gửi Bộ Kếhoạch và Đầu tư.

3. Trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền, cơquan chủ quản quy định tại điểm 1, mục II của Phần này thực hiện trách nhiệmxây dựng và ký kết điều ước quốc tế về ODA theo quy định hiện hành.

III. Trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ về việc điềuchỉnh, sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế cụ thể về ODA quy định tại điểm a,khoản 1 Điều 31 của Quy chế được hướng dẫn như sau:

Trong quá trìnhthực hiện Điều ước quốc tế cụ thể về ODA, nếu có những điều chỉnh, sửa đổi, bổsung quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 31 của Quy chế, cơ quan đề xuất việc kýkết điều ước quốc tế cụ thể về ODA lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư và các cơ quan liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyếtđịnh theo quy định hiện hành về việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung điều ước quốctế cụ thể về ODA.

Phần V

QUẢNLÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA

I. Thành lập và tổ chức hoạt động Ban quản lý chươngtrình, dự án ODA (Ban quản lý dự án) quy định tại Điều 25 của Quy chế đượchướng dẫn như sau:

Trình tự thànhlập, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án ODA,mối quan hệ trách nhiệm giữa Ban quản lý dự án với chủ dự án, cơ quan chủ quản,các cơ quan quản lý nhà nước được quy định tại Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày12 tháng 3 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về cơ cấu tổ chức và chức năng,nhiệm vụ của các Ban quản lý chương trình, dự án ODA.

Đối với chươngtrình, dự án ô, căn cứ vào văn kiện chương trình, dự án ô đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt:

- Chủ chương trình, dự án ô lập Ban quản lý chương trình,dự án ô kiêm Ban quản lý dự án thành phần do mình quản lý (nếu có).

- Trên cơ sở trao đổi thống nhất với chủ chương trình, dựán ô về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn đối vớichương trình, dự án ô và dự án thành phần, chủ dự án thành phần lập Ban quản lýdự án thành phần.

II. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản, chủ dự án và Banquản lý dự án liên quan đến kế hoạch thực hiện chương trình, dự án quy định tạiđiểm a, khoản 1 Điều 35 và khoản 7 Điều 39 của Quy chế được hướng dẫn như sau:

1. Rà soát, cập nhật và phê duyệt kế hoạch thực hiện chươngtrình, dự án

a) Ngay sau khi thành lập Ban quản lý dự án, cơ quan chủquản, chủ dự án chỉ đạo Ban quản lý dự án phối hợp với nhà tài trợ rà soát, cậpnhật, điều chỉnh (nếu cần thiết) kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dựán ODA, chi tiết hóa kế hoạch thực hiện trong năm đầu tiên.

b) Nội dung việc rà soát, cập nhật kế hoạch thực hiện baogồm:

- Các mốc thời gian (bắt đầu, kết thúc) cho các hạng mục,các đầu ra, các hoạt động chủ yếu của chương trình, dự án và cho toàn bộ chươngtrình, dự án;

- Khối lượng công việc phải hoàn thành tương ứng cho mỗigiai đoạn bao gồm cả một số hoạt động có thể thực hiện trước khi điều ước quốctế cụ thể về ODA có hiệu lực;

- Khối lượng nguồn lực đầu vào cần đáp ứng cho từng hạngmục, từng đầu ra, từng hoạt động tương ứng với mỗi giai đoạn, kể cả một số hoạtđộng thực hiện trước khi điều ước quốc tế cụ thể về ODA có hiệu lực.

Trong quá trìnhrà soát, cập nhật kế hoạch thực hiện tổng thể chương trình, dự án, nếu chỉ điềuchỉnh tiến độ thực hiện (bắt đầu, kết thúc) của các hạng mục, các đầu ra, cáchoạt động của chương trình, dự án mà không làm thay đổi thời hạn kết thúcchương trình, dự án được quy định tại văn kiện chương trình, dự án, cơ quan chủquản ra quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án.

2. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch tổng thểđược phê duyệt, cơ quan chủ quản gửi quyết định phê duyệt (bản gốc) cho Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và nhà tài trợ để làm cơ sở cho việc theo dõi,đánh giá quá trình thực hiện chương trình, dự án.

3. Trên cơ sở kế hoạch cập nhật tổng thể thực hiện chươngtrình, dự án được cơ quan chủ quản phê duyệt, chủ dự án phê duyệt kế hoạch chitiết thực hiện chương trình dự án ODA năm đầu tiên và từng năm tiếp theo.

4. Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án ODA hàng năm phảiđược xây dựng và phê chuẩn phù hợp với lịch biểu xây dựng kế hoạch hàng năm củacơ quan chủ quản.

Kế hoạch thựchiện chương trình, dự án hàng năm là cơ sở để phân bổ các nguồn lực cho cáchoạt động của chương trình, dự án và là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiệncho từng quý, phục vụ công tác điều hành, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, khenthưởng đối với hoạt động quản lý dự án của Ban quản lý dự án.

5. Ban quản lý dự án có trách nhiệm lập kế hoạch giải ngântheo Phụ lục 7 của Thông tư này. Chủ dự án trình cơ quan chủ quản kế hoạch giảingân hàng năm để tổng hợp và báo cáo theo hướng dẫn lập kế hoạch hàng năm củaBộ Kế hoạch và Đầu tư.

III. Đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư quyđịnh tại Điều 29 của Quy chế được hướng dẫn như sau:

Chủ dự án xâydựng kế hoạch đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư các chương trình, dựán ODA theo quy định hiện hành về đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư.

Trước khi phêduyệt văn kiện chương trình, dự án nếu các quy định về đền bù, giải phóng mặtbằng và tái định cư của nhà tài trợ có sự khác biệt với các quy định hiện hànhvề đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư của Việt Nam, thì cơ quan chủquản phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Trường hợp cácquy định về đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư trong điều ước quốc tếcụ thể về ODA đã ký có sự khác biệt với các quy định hiện hành về đền bù, giảiphóng mặt bằng và tái định cư của Việt Nam, thì tuân thủ điều ước quốc tế cụthể về ODA đã ký.

Phương án đềnbù, tái định cư thống nhất phải được thông báo cho các cơ quan chức năng có liênquan và phổ biến công khai đến các đối tượng chịu tác động.

IV. Đấu thầu quy định tại Điều 30 của Quy chế đượchướng dẫn như sau:

 Hoạt động đấu thầu các chương trình, dự án ODAtuân thủ theo các quy định hiện hành về đấu thầu.

Trước khi phêduyệt văn kiện chương trình, dự án nếu các quy định về đấu thầu của nhà tài trợcó sự khác biệt với các quy định hiện hành về đấu thầu của Việt Nam, thì cơquan chủ quản phải trình Thủ tướng Chínhphủ xem xét, quyết định.

Trường hợp cácquy định về đấu thầu trong điều ước quốc tế cụ thể về ODA đã ký có sự khác biệtvới các quy định hiện hành về đấu thầu của Việt Nam, thì tuân thủ điều ước quốctế cụ thể về ODA đã ký.

Trong trường hợpnày, chủ dự án phải chỉ đạo Ban quản lý dự án phối hợp với nhà tài trợ lồngghép trình tự, thủ tục, thời hạn thẩm định của nhà tài trợ với thủ tục trình,thẩm định và phê duyệt các nội dung về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhàthầu theo các quy định hiện hành của Việt Nam. Quy trình lồng ghép này phảiđược công bố công khai cho các bên liên quan đến hoạt động đấu thầu.

V. Hướng dẫn việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nộidung chương trình, dự án trong quá trình thực hiện quy định tại Điều 31 của Quychế được hướng dẫn như sau:

1. Liên quan đến sự thay đổi về cơ chế tài chính trong nướchoặc điều kiện cho vay lại trong nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31, chủdự án báo cáo cơ quan chủ quản để cơ quan chủ quản lấy ý kiến thống nhất của BộKế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyếtđịnh.

2. Đối với phần vốn dư do thay đổi tỷ giá, lãi suất, vốn dựphòng chưa phân bổ và các khoản vốn dư khác phát sinh trong quá trình thực hiệnquy định tại điểm b, khoản 2 Điều 31, cơ quan chủ quản thỏa thuận với Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và nhà tài trợ để quyết định việc sử dụng vốn dưnày trong phạm vi chương trình, dự án và triển khai thực hiện theo các quy địnhhiện hành.

3. Đối với phần vốn dư để thực hiện chương trình, dự án mớiquy định tại điểm a, khoản 2 Điều 31, trên cơ sở đề xuất của cơ quan chủ quản,Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ cho phép chủ trương sử dụngphần vốn dư đó. Sau khi Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng phần vốn dư, cơquan chủ quản tiến hành thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án vàtriển khai thực hiện theo các quy định hiện hành.

Phần VI

THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA

I. Theo dõichương trình, dự án quy định tại các Điều 33 và Điều 35 của Quy chế được hướngdẫn như sau:

1. Yêu cầu và mục tiêu của công tác theo dõi chươngtrình, dự án ODA:

a) Đảm bảo cập nhật chính xác, đầy đủ và thường xuyên(ngày, tuần, tháng, năm) các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện vàquản lý chương trình, dự án.

b) Đảm bảo phát hiện kịp thời các khó khăn, vướng mắc,các sự cố ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng, chi phí của chương trình, dự án.

c) Đảm bảo kịp thời đề xuất và thực thi các biện pháp cầnthiết để khắc phục các khó khăn, vướng mắc, các sự cố để chương trình, dự ánđược thực hiện theo đúng mục tiêu, phù hợp với các giới hạn về thời gian vànguồn lực đã được xác định.

2.  Trách nhiệm vànội dung theo dõi chương trình, dự án ODA

a) Ban quản lý dự án

Hoạt độngtheo dõi là một bộ phận cấu thành của hoạt động quản lý hàng ngày và là tráchnhiệm của Ban quản lý dự án.

Nội dung theo dõi ởcấp Ban quản lý dự án:

- Theo dõi, cập nhật tình hình thực hiện chương trình,dự án bao gồm:

+ Tiến độ thực hiện dự án;

+ Khối lượng thực hiện;

+ Chất lượng;

+ Chi phí;

+ Các biến động;

- Theo dõi, cập nhật tình hình quản lý chương trình, dựán bao gồm:

+ Lập và chi tiết hoá kế hoạch triển khai các nội dungcủa công tác quản lý chương trình, dự án;

+ Cập nhật tình hình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch;

+ Cập nhật tình hình đảm bảo chất lượng và hiệu lực củacông tác quản lý chương trình, dự án.

- Theo dõi, cập nhật tình hình xử lý, phản hồi thông tinchương trình, dự án bao gồm:

+ Tình hình bảo đảm thông tin báo cáo;

+ Tình hình xử lý thông tin báo cáo;

+ Tình hình và kết quả giải quyết khó khăn, vướng mắc.

b) Chủ dự án

- Chỉ đạo, giám sát, kiểm tra tính đầy đủ, tính cập nhậtvà tính chính xác của các thông tin theo dõi chương trình, dự án do Ban quản lýdự án thực hiện;

- Bố trí các nguồn lực cần thiết đảm bảo cho công táctheo dõi ở Ban quản lý dự án;

- Phản hồi và xử lý kịp thời các vấn đề thuộc thẩm quyềnnảy sinh trong quá trình thực hiện chương trình, dự án;

- Báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn,vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền của chủ dự án để các cơ quan chủ quảnkịp thời ra các quyết định giải quyết các vướng mắc trong thực hiện chươngtrình, dự án.

c) Cơ quan chủ quản

Đối với các chươngtrình, dự án thuộc thẩm quyền quản lý, cơ quan chủ quản có trách nhiệm:

- Kiểm tra tính đầy đủ, cập nhật và tính chính xác củacác thông tin theo dõi chương trình, dự án do chủ dự án cung cấp;

- Phản hồi và xử lý kịp thời các vấn đề nảy sinh thuộcthẩm quyền;

- Giám sát và theo dõi những thay đổi so với kế hoạch(về tiến độ thực hiện, về tình hình giải ngân, đấu thầu, giải phóng mặt bằng,tái định cư, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội) của các chương trình, dự án;

- Báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn,vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền của cơ quan chủ quản để các cơ quancó liên quan kịp thời ra các quyết định giải quyết các vướng mắc trong thựchiện chương trình, dự án;

- Xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin, các quy địnhtheo dõi và quản lý các chương trình, dự án trong phạm vi quản lý của cơ quanchủ quản;

- Bảo đảm các nguồn lực cần thiết (cán bộ, tài chính, cơsở vật chất kỹ thuật và các vấn đề có liên quan khác) cho hoạt động theo dõichương trình, dự án tại cơ quan chủ quản. Hỗ trợ và tăng cường năng lực theodõi chương trình, dự án cho các chủ dự án. 

d) Các cơ quan quản lý nhà nước về ODA

Thực hiệnchức năng theo dõi chương trình, dự án ODA trong lĩnh vực liên quan quy địnhtại Chương VI và Chương VII của Quy chế và có trách nhiệm phản hồi thông tintheo dõi cho các cơ quan chủ quản và nhà tài trợ.

II. Đánh giáchương trình, dự án quy định tại các Điều 34 và 35 của Quy chế được hướng dẫnnhư sau:

1. Yêu cầu và mục tiêu của công tác đánh giá đối với từngchương trình, dự án cụ thể:

a) So sánh kết quả đạt được tại thời điểm đánh giá với kếhoạch thực hiện chương trình, dự án.

b) Phát hiện các khó khăn, vướng mắc đã xảy ra hoặc tiềmẩn trong thực hiện chương trình, dự án.

c) Đánh giá tình hình thực hiện các nguyên tắc, thủ tụcquản lý chương trình, dự án.

d) Đề xuất những biện pháp cần thực hiện để thúc đẩychương trình, dự án tiến triển đúng mục tiêu, phù hợp với các quy định về tiếnđộ, phạm vi, khối lượng, chất lượng, kinh phí và phù hợp với các nguyên tắc thủtục quản lý.

e) Trong những trường hợp cần thiết, kiến nghị điều chỉnhmột số nội dung trong văn kiện chương trình, dự án và/hoặc trong kế hoạch thựchiện chương trình, dự án.

g) Rút ra những bài học kinh nghiệm để ápdụng cho các giai đoạn tiếp theo của chương trình, dự án được đánh giá và/hoặcáp dụng cho các chương trình, dự án khác.

2. Công tác đánh giá

Để bảo đảmtính khách quan, minh bạch, công tác đánh giá phải được tiến hành bởi chuyêngia hoặc nhóm chuyên gia, tư vấn độc lập được thuê tuyển theo các quy định hiệnhành, có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm cần thiết. Chủ dự án phải phốihợp với nhà tài trợ xác định thời gian và kinh phí cho công tác đánh giá ngaytừ giai đoạn thiết kế văn kiện chương trình, dự án.

Tuỳ thuộcvào từng trường hợp cụ thể và theo thoả thuận với nhà tài trợ, các giai đoạnđánh giá có thể bao gồm:

a) Đánh giá ban đầu

Đánh giá ban đầu phải được tiến hành ngay saukhi bắt đầu thực hiện chương trình, dự án.

Việc đánh giá ban đầu có thể do chủ dự ángiao Ban quản lý dự án hoặc thuê tư vấn độc lập thực hiện.

Đánhgiá ban đầu tập trung vào việc xem xét tình hình thực tế của chương trình, dựán sau khi khởi động về:

- Công tácchuẩn bị thực hiện, tổ chức, huy động các nguồn lực của Ban quản lý dự án đểđảm bảo việc thực hiện chương trình, dự án theo đúng mục tiêu và kế hoạch đềra;

- Nhữngvấn đề phát sinh so với văn kiện chương trình, dự án đã được phê duyệt;

- Phươnghướng giải quyết các khó khăn vướng mắc gặp phải;

- Phátsinh do các yếu tố khách quan như môi trường pháp lý có những thay đổi, yêu cầuthay đổi tiến độ hoặc nội dung một số hạng mục cho phù hợp với tình hình khíhậu, địa chất hay bởi các yếu tố chủ quan như năng lực và cơ cấu tổ chức củaBan quản lý dự án.

Kết quả đánh giá ban đầu được sử dụng để ràsoát, cập nhật kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án và xây dựng kếhoạch chi tiết thực hiện chương trình, dự án cho năm đầu tiên.

b) Đánh giá giữa kỳ

Đánh giá giữa kỳ do Ban quản lý dự án tổ chứcthuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập tiến hành vào giữa thời gian thựchiện chương trình, dự án hoặc sau khi kết thúc một giai đoạn đối với chươngtrình, dự án gồm nhiều giai đoạn.

Đánh giá giữa kỳ tập trung vào:

- Tính phùhợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án với mục tiêu đề ra;

- Mức độhoàn thành của chương trình, dự án cho đến thời điểm đánh giá so với kế hoạchthực hiện chương trình, dự án đã được phê duyệt;

- Cáckhuyến nghị, kể cả việc điều chỉnh thiết kế, mục tiêu chương trình, dự án nếucần;

- Các bàihọc về xây dựng, thực hiện và quản lý các chương trình, dự án.

Chậm nhất trong vòng 01 tháng kể từ ngày nhậnđược báo cáo đánh giá giữa kỳ của tư vấn, chủ dự án phải gửi đến cơ quan chủquản và nhà tài trợ báo cáo đánh giágiữa kỳ do tư vấn lập và báo cáo phản hồi đánh giá giữa kỳ của chủ dự án, trong đó phân tích các phát hiện, cácvấn đề và các đề xuất của báo cáo đánh giá, nêu rõ các biện pháp xử lý, giảiquyết vấn đề, các hoạt động cần thiết để đáp ứng các đề xuất, các bài học kinhnghiệm trong tổ chức thực hiện chương trình, dự án.

Báo cáo đánh giá giữa kỳ và báo cáo phản hồiđối với các chương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và cácchương trình, dự án nhóm A đều phải thông qua cơ quan chủ quản gửi cho Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để phục vụ việc giám sát, theo dõi, đánh giá.

c) Đánh giá kết thúc

Đánh giá kết thúc chương trình, dự án do Banquản lý dự án tổ chức thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập tiến hànhngay sau khi kết thúc thực hiện và phải hoàn thành chậm nhất trong vòng 06tháng kể từ ngày kết thúc chương trình, dự án được quy định tại văn kiện chươngtrình, dự án. Đánh giá kết thúc tập trung vào xem xét và đánh giá toàn diện cáckhía cạnh:

- Thiết kếchương trình, dự án;

- Quátrình thực hiện chương trình, dự án;

- Hoạtđộng quản lý chương trình, dự án;

- Kết quảthực hiện các mục tiêu chương trình, dự án;

- Cácnguồn lực đã huy động cho chương trình, dự án;

- Các lợiích do dự án mang lại cho những người thụ hưởng và những người tham gia;

- Các tácđộng của chương trình, dự án;

- Tính bềnvững của chương trình, dự án và các yếu tố để bảo đảm tính bền vững của chươngtrình, dự án;

- Các bàihọc rút ra sau quá trình thực hiện chương trình, dự án;

- Cáckhuyến nghị cần thiết.

Báo cáo đánh giá kết thúc do tư vấn lập vàvăn bản nhận xét của chủ dự án phải được báo cáo và gửi đến cơ quan chủ quản vànhà tài trợ.

Báo cáo đánh giá kết thúc của tư vấn là cơ sởtham khảo để Ban quản lý dự án và chủ dự án xây dựng Báo cáo kết thúc chươngtrình, dự án.

Báo cáo đánh giá kết thúc của tư vấn đối vớichương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và chương trình,dự án nhóm A phải gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để phục vụ việcgiám sát, theo dõi, đánh giá.

d) Đánh giá tác động (Đánh giá sau dự án)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp vớicơ quan chủ quản và nhà tài trợ xây dựng kế hoạch hàng năm về đánh giá tác độngcác chương trình, dự án ODA.

Đánh giá tác động do cơ quan chủ quản chủ trìvà thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập thực hiện. Đối với các dự ánquan trọng quốc gia, việc đánh giá tác động là do cơ quan tư vấn độc lập đượcThủ tướng Chính phủ lựa chọn, phê duyệt hoặc uỷ quyền cho Bộ Kế hoạch và Đầu tưlựa chọn.

Đánh giá tác động được tiến hành trong vòng 3năm kể từ ngày đưa chương trình, dự án vào khai thác, sử dụng và tập trung vàocác vấn đề chủ yếu sau:

- Thựctrạng kinh tế, kỹ thuật vận hành của chương trình, dự án;

- Tác độngtới các mặt kinh tế - chính trị - xã hội của chương trình, dự án;

- Tác độngtới môi trường sinh thái của chương trình, dự án;

- Tính bềnvững của chương trình, dự án;

- Các bàihọc thành công và thất bại của các khâu thiết kế - thực hiện - vận hành chươngtrình, dự án.

Báo cáo đánh giá tác động đối với chươngtrình, dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và chương trình, dự ánnhóm A phải được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để phục vụ côngtác quản lý danh mục đầu tư và xây dựng chiến lược, chính sách đầu tư.

e) Đánh giá đột xuất

Đánh giá đột xuất được tiến hành trong nhữngtrường hợp có những vướng mắc, khó khăn, tác động phát sinh ngoài dự kiến trongquá trình thực hiện chương trình, dự án.

Đánh giá đột xuất tập trung làm rõ những vấnđề sau:

- Xác địnhtình trạng và bản chất những phát sinh ngoài dự đoán;

- Ảnhhưởng và mức độ ảnh hưởng của những phát sinh đến việc thực hiện chương trình,dự án, đến khả năng hoàn thành mục tiêu đã đề ra;

- Kiếnnghị các biện pháp can thiệp, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạnhoàn thành.

Cơ quan chủ quản chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan và nhà tài trợ tổ chức đoàn đánh giá đột xuất.

Báo cáo đánh giá đột xuất là cơ sở để cơ quanchủ quản can thiệp kịp thời, triển khai các biện pháp hỗ trợ cần thiết để ngănngừa sự thất bại của chương trình, dự án.

Trong trường hợp các biện pháp xử lý vượt quáthẩm quyền của cơ quan chủ quản, cơ quan chủ quản gửi văn bản kèm theo báo cáođánh giá đột xuất gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan hoặc trìnhThủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.

III. Báocáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án quy định tại Điều 36 của Quychế được hướng dẫn như sau:

1.Hệ thống báo cáo thực hiện các chương trình,dự án ODA gồm 3 cấp:

a) Cấp chủchương trình, dự án (gọi tắt là cấp chương trình, dự án): Chủ dự án lập báo cáovề tình hình thực hiện chương trình, dự án ODA gửi cơ quan chủ quản, Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơithực hiện chương trình, dự án và nhà tài trợ.

b) Cấp cơquan chủ quản: Cơ quan chủ quản lập báo cáo tổng hợp về kết quả vận động, đánhgiá tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền quản lýgửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.

c) Cấp cơquan quản lý nhà nước về ODA: Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính lập báo cáotổng hợp về tình hình thu hút và sử dụng ODA trong cả nước, tình hình giải ngâncác chương trình, dự án ODA trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định và thôngbáo cho các cơ quan liên quan.

2.Chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo: Thực hiệntheo quy định và hướng dẫn cụ thể tại Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30tháng 07 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Chế độbáo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA.

a) Chủ dự án thực hiện chế độ báo cáo định kỳtháng (đối với các chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt củaThủ tướng Chính phủ và các chương trình, dự án tương đương nhóm A), quý, năm vàbáo cáo kết thúc chương trình, dự án.

b) Cơ quan chủ quản thực hiện chế độ báo cáođịnh kỳ quý.

c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính thựchiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và báo cáo năm.

3.Chế độ khen thưởng:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư áp dụng các hình thứckhen thưởng và động viên phù hợp đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt chếđộ báo cáo tại Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30 tháng 07 năm 2007 của Bộtrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Chế độ báo cáo tình hình thựchiện các chương trình, dự án ODA.

4.Chế tài xử lý vi phạm chế độ báo cáo:

Đối với các trường hợp vi phạm chế độ báocáo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ áp dụng các chế tài sau:

a) Vi phạm chế độ báo cáo không thường xuyên: BộKế hoạch và Đầu tư gửi văn bản yêu cầu cơ quan vi phạm chế độ báo cáo giảitrình nguyên nhân vi phạm và cam kết thực hiện những biện pháp khắc phục.

b) Vi phạm chế độ báo cáo có hệ thống: Bộ Kếhoạch và Đầu tư công bố danh sách các cơ quan vi phạm chế độ báo cáo trên trangtin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời áp dụng các biện pháp khi tổnghợp Danh mục yêu cầu tài trợ ODA trình Thủ tướng Chính phủ do các cơ quan nàyđề xuất.

c) Vi phạm chế độ báo cáo một cách có hệ thống,kéo dài: Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ những trường hợp nàyvà đề xuất các biện pháp xử lý thích hợp kể cả đề nghị Thủ tướng Chính phủkhông phê duyệt các chương trình, dự án yêu cầu tài trợ do các cơ quan này đềxuất cho đến khi tình hình chấp hành chế độ báo cáo được cải thiện.

Cơ quan chủ quản quy định những biện phápkhen thưởng và chế tài thích hợp để đảm bảo sự tuân thủ các quy định về chế độbáo cáo của các chủ dự án và các Ban quản lý dự án thuộc thẩm quyền quản lý củamình.

 

Phần VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Thôngtư này thay thế cho Thông tư số 06/2001/TT-BKH ngày 20 tháng 9 năm 2001 vềHướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chínhthức ban hành kèm theo Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 củaChính phủ.

II. Đốivới các chương trình, dự án đang thực hiện:

1. Các nội dung của chương trình, dự án thuộcthẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ theo Nghị định số 17/2001/NĐ-CPnay theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP thuộc thẩm quyền phê duyệt của thủ trưởngcơ quan chủ quản thì các vấn đề liên quan đến thẩm quyền của cơ quan ra quyếtđịnh phê duyệt các chương trình, dự án được thực hiện theo Nghị định số131/2006/NĐ-CP .

2. Cơ quan chủ quản rà soát kế hoạch thực hiệnchương trình, dự án để bổ sung nội dung theo dõi, đánh giá dự án và đảm bảonguồn lực thực hiện.

III. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngàykể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc, cácbộ, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Kếhoạch và Đầu tư để tiếp tục bổ sung và hoàn chỉnh Thông tư hướng dẫn này.

BỘ TRƯỞNG

Võ Hồng Phúc

PHỤ LỤC 1

PHƯƠNG PHÁP TÍNH YẾU TỐ KHÔNG HOÀN LẠI
(THÀNH TỐ HỖ TRỢ) CỦA KHOẢN VAY

Yếu tố không hoàn lại làtỷ lệ phần trăm (%) giá trị danh nghĩa của khoản vay phản ánh mức ưu đãi củakhoản vay ODA. Trong đàm phán chương trình, dự án vốn vay ODA, ta cần phải tínhtoán các phương án ưu đãi của khoản vay tối ưu (mức ưu đãi cao nhất) dựa trêntổ hợp các yếu tố đầu vào như sau:

(i) Lãi suất

(ii) Thời gian ân hạn

(iii) Thời gian trả nợ vốn vay

Công thức tính:

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ) Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)


BE

=

100% .

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)

   r/a

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ) 1- .  

 d

1 1

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)   -

(1+d)aG (1+d)aM

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ) 1-

  d(aM - aG)

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)

Trong đó:

GE: Yếu tố không hoàn lại (thành tố hỗ trợ) (%)

r: Tỷ lệ lãi suất hàng năm (%)

a: Số lần trả nợ trong năm (theo điều kiện của bêncho vay)

d’: Tỷ lệ chiết khấu của cả năm (theo thông báo củaOECD hoặc các thỏa thuận của bên cho vay) (%)

đ: Tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ: d = (1 + d’)1/a- 1(%)

G: Thời gian ân hạn (năm)

M: Thời hạn cho vay (năm)

Trả nợ theo nguyên tắc chia đều cho mỗi kỳ.

Để tiện cho việc xác định yếu tố không hoàn lại, căncứ vào công thức tính nêu trên, yếu tố không hoàn lại của các khoản vay vớiđiều kiện: a là số lần trả nợ theo nửa năm và tỷ lệ chiết khấu của năm d’ = 10%được tính sẵn như bảng phụ lục kèm theo.


Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)


PHỤ LỤC 2a

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VỐN ODA

(Tên dự án)

(Têncơ quan chủ quản)

(Tênđơn vị đề xuất dự án)

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN

1. Têndự án:

2. Mãngành dự án1:

3. Tênnhà tài trợ:

4. Cơquan chủ quản:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

5. Đơnvị đề xuất dự án:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

6. Chủdự án dự kiến:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

7.Thời gian dự kiến thực hiện dự án2:

8. Địađiểm thực hiện dự án:

9.Tổng vốn dự kiến của dự án:..............USD

Trongđó:

- VốnODA dự kiến:........................ nguyên tệ, tươngđương....................USD

(theotỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm xây dựng Đề cương chi tiết dự án)

- Vốnđối ứng dự kiến:...................VND, tương đương với.....................USD

10.Hình thức cung cấp ODA

a. ODAkhông hoàn lại 0

b. ODAvay ưu đãi 0

c. ODAvay hỗn hợp 0

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)


1Mã ngànhkinh tế quốc dân của dự án, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của ViệtNam 2007 (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm2007 của Thủ tướng Chính phủ)

2 Xác địnhsố năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiện dự án kể từ ngày dự án có hiệu lực.


ĐỀCƯƠNG CHI TIẾT
DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VỐN ODA

I. Bối cảnh và sự cần thiết của dự án

1. Mô tả tóm tắt quy hoạch, kếhoạch phát triển của đơn vị thụ hưởng (cơ quan, ngành, lĩnh vực) liên quan đếnnội dung của dự án và sự cần thiết, vai trò, vị trí của dự án trong quy hoạch,kế hoạch đó.

2. Khái quát các chương trình, dựán khác đã và đang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau nhằm mục đích hỗtrợ giải quyết các vấn đề có liên quan của đơn vị đề xuất dự án.

3. Khái quát những vấn đề cầngiải quyết trong phạm vi của dự án đề xuất.

4. Nêurõ những đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án đề xuất.

II. Cơ sở đề xuất nhà tài trợ

1. Tính phù hợp của mục tiêu dựán với chính sách và định hướng ưu tiên của nhà tài trợ.

2. Phân tích lý do lực chọn vàlợi thế của nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sáchthuộc lĩnh vực được tài trợ.

3. Các điều kiện ràng buộc theoquy định của nhà tài trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều kiện này củaphía Việt Nam.

III. Mục tiêu của dự án

1. Mụctiêu dài hạn

2. Mụctiêu ngắn hạn

IV. Các kết quả chủ yếu của dự án

Kếtquả dự kiến đạt được của dự án (theo từng cấu phần nếu có)

V. Cấu phần, hoạt động chủ yếu và dự kiếnphân bổ nguồn lực của dự án

Mô tả tóm tắt các cấu phần, hoạtđộng chủ yếu theo từng kết quả của dự án (trong đó nêu rõ từng kết quả theotừng cấu phần) và nguồn lực dự kiến tương ứng.

VI. Kiến nghị cơ chế tài chính trong nướcđối với dự án

1. Đối với vốn ODA

VốnODA:......... nguyên tệ, tương đương..................USD, trong đó:

- Ngânsách cấp phát hành chính sự nghiệp..........% tổng vốn ODA

- Chovay lại...........................................% tổng vốn ODA

2. Đối với vốn đối ứng

Vốnđối ứng:.....................VND,

Trongđó: - Hiện vật: tương đương...........VND Tiềnmặt:..........VND

Nguồnvốn đối ứng được huy động theo một hoặc một số hình thức sau:

- Vốnngân sách Trung ương cấp phát:.....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

- Vốnkhác (nêu rõ nguồn vốn):............................... VND (...%) tổng vốn đốiứng

VII. Tổ chức quản lý thực hiện dự án

1.Phương thức tổ chức quản lý thực hiện dự án

2. Khái quát cơ chế làm việc,quan hệ giữa các cơ quan: cơ quan chủ quản, chủ dự án, Ban quản lý dự án, cácnhà thầu, nhà tài trợ và các bên tham gia khác để thực hiện và quản lý dự án.

3.Năng lực tổ chức, quản lý thực hiện của chủ dự án dự kiến sẽ được giao thựchiện dự án.

VIII. Phân tích sơ bộ tính khả thi của dựán

IX. Phân tích sơ bộ hiệu quả của dự án

1.Đánh giá hiệu quả trực tiếp đối với đơn vị thực hiện.

2.Đánh giá tác động kinh tế, môi trường và xã hội đối với ngành, lĩnh vực và địaphương.

3.Đánh giá tính bền vững của dự án sau khi kết thúc

.......ngày.....tháng....năm

Thủ trưởng Đơn vị đề xuất dự án

(Kýtên và đóng dấu)


PHỤ LỤC 2b

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN ODA

(Tên dự án)

(Tên cơquan chủ quản)

(Tênđơn vị đề xuất dự án)

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN

1. Têndự án:

2. Mãngành dự án1:

3. Tênnhà tài trợ:

4. Cơquan chủ quản:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

5. Đơnvị đề xuất dự án:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

6. Chủdự án dự kiến:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

7.Thời gian dự kiến thực hiện dự án2:

8. Địađiểm thực hiện dự án:

9.Tổng vốn dự kiến của dự án:..............USD

Trongđó:

- VốnODA:........................ nguyên tệ, tương đương....................USD

(theotỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm xây dựng Đề cương chi tiết dự án)

- Vốnđối ứng:...................VND, tương đương với.....................USD

10.Hình thức cung cấp ODA

a. ODAkhông hoàn lại 0

b. ODAvay ưu đãi 0

c. ODAvay hỗn hợp 0

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)


1Mã ngành kinh tế quốc dân của dự án, phân theo Danhmục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007 (Ban hành kèm theo Quyết định số10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

2 Xác định số năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiệndự án kể từ ngày dự án có hiệu lực.


ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN ODA

I. Bối cảnh và sự cần thiết của dự án

1. Mô tả tóm tắt quy hoạch, kếhoạch phát triển của đơn vị thụ hưởng (cơ quan, ngành, lĩnh vực) liên quan đếnnội dung của dự án và sự cần thiết, vai trò, vị trí của dự án trong quy hoạch,kế hoạch đó.

2. Khái quát các chương trình, dựán khác đã và đang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau nhằm mục đích hỗtrợ giải quyết các vấn đề có liên quan của đơn vị đề xuất dự án.

3. Khái quát những vấn đề cầngiải quyết trong phạm vi của dự án đề xuất.

4. Nêu rõ những đối tượng thụhưởng trực tiếp của dự án đề xuất.

II. Cơ sở đề xuất nhà tài trợ

1. Tính phù hợp của mục tiêu dựán với chính sách và định hướng ưu tiên của nhà tài trợ.

2. Phân tích lý do lựa chọn vàlợi thế của nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sáchthuộc lĩnh vực được tài trợ.

3. Các điều kiện ràng buộc theoquy định của nhà tài trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều kiện này củaphía Việt Nam.

III. Các mục tiêu của dự án

1. Mụctiêu dài hạn

2. Mụctiêu ngắn hạn

IV. Các kết quả chủ yếu của dự án

Kếtquả dự kiến đạt được của dự án (theo từng cấu phần, hạng mục nếu có)

V. Cấu phần, hạng mục, hoạt động chủ yếu vàdự kiến phân bổ nguồn lực của dự án

Mô tả tóm tắt các cấu phần, hạngmục, hoạt động chủ yếu theo từng kết quả của dự án (trong đó nêu rõ từng kếtquả theo từng cấu phần, hạng mục) và nguồn lực dự kiến tương ứng.

VI. Kiến nghị cơ chế tài chính trong nướcđối với dự án

1. Đối với vốn ODA

VốnODA:......... nguyên tệ, tương đương..................USD, trong đó:

- Ngânsách cấp phát XDCB..........% tổng vốn ODA

- Ngânsách cấp phát hành chính sự nghiệp................% tổng vốn ODA

- Chovay lại...........................................% tổng vốn ODA

2. Đối với vốn đối ứng

Vốnđối ứng:.....................VND,

Trongđó: - Hiện vật: tương đương...........VND Tiềnmặt:..........VND

Nguồnvốn đối ứng được huy động theo một hoặc một số hình thức sau:

- Vốnngân sách Trung ương cấp phát:.....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

- Vốnkhác (nêu rõ nguồn vốn):............................... VND (...%) tổng vốn đốiứng

VII. Tổ chức quản lý thực hiện dự án

1.Phương thức tổ chức quản lý thực hiện dự án

2. Khái quát cơ chế làm việc,quan hệ giữa các cơ quan: cơ quan chủ quản, chủ dự án, Ban quản lý dự án, cácnhà thầu, nhà tài trợ và các bên tham gia khác để thực hiện và quản lý dự án.

3. Năng lực tổ chức, quản lý thựchiện của chủ dự án dự kiến sẽ được giao thực hiện dự án, bao gồm cả năng lựctài chính (đối với các dự án cho vay lại là giải trình khả năng và phương ántrả nợ của chủ dự án).

VIII. Phương án xây dựng và công nghệ dự kiến để thực hiện dự án

IX. Phân tích sơ bộ tính khả thi của dự án (về kinh tế, tài chính,công nghệ, năng lực tổ chức thực hiện)

X. Phân tích sơ bộ hiệu quả dự án

1.Đánh giá hiệu quả trực tiếp đối với đơn vị thực hiện.

2.Đánh giá tác động kinh tế, xã hội và môi trường đối với ngành, lĩnh vực và địaphương.

3.Đánh giá tính bền vững của dự án sau khi kết thúc

.......ngày.....tháng....năm

Thủ trưởng Đơn vị đề xuất dự án

(Kýtên và đóng dấu)


PHỤ LỤC 2c

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN ODA1

(Tên chương trình)

(Tên cơquan chủ quản)

(Tênđơn vị đề xuất chương trình)

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH

1. Tênchương trình:

2. Mãngành chương trình2:

3. Tênnhà tài trợ:

4. Cơquan chủ quản:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

5. Đơnvị đề xuất chương trình:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

6. Chủchương trình dự kiến:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

7.Thời gian dự kiến thực hiện chương trình3:

8. Địađiểm thực hiện chương trình:

9.Tổng vốn của chương trình:..............USD

Trongđó:

- VốnODA:........................ nguyên tệ, tương đương....................USD

(theotỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm xây dựng Đề cương chi tiết chương trình)

- Vốnđối ứng:...................VND, tương đương với.....................USD

10.Hình thức cung cấp ODA

a. ODAkhông hoàn lại 0

b. ODAvay ưu đãi 0

c. ODAvay hỗn hợp 0

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)


1 Áp dụngđối với chương trình, dự án có nhiều cấu phần, đa lĩnh vực và chỉ có một cơquan chủ quản.

2Mã ngànhkinh tế quốc dân của chương trình, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tếcủa Việt Nam 2007 (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

3 Xác địnhsố năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiện chương trình kể từ ngày chươngtrình có hiệu lực.


ĐỀCƯƠNG CHI TIẾT
CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN ODA

I. Bối cảnh và sự cần thiết của chươngtrình

1. Mô tả tóm tắt quy hoạch, kếhoạch dài hạn phát triển của đơn vị thụ hưởng (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địaphương) liên quan đến nội dung của chương trình và sự cần thiết, vai trò, vịtrí của chương trình trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch đó.

2. Khái quát các chương trình, dựán khác đã và đang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau nhằm mục đích hỗtrợ giải quyết các vấn đề có liên quan của đơn vị đề xuất chương trình.

3. Khái quát những vấn đề cầngiải quyết trong phạm vi của chương trình đề xuất.

4. Nêu rõ những đối tượng thụhưởng trực tiếp của chương trình đề xuất.

II. Cơ sở đề xuất nhà tài trợ

1. Tính phù hợp của mục tiêuchương trình với chính sách và định hướng ưu tiên của nhà tài trợ.

2. Phân tích lý do lựa chọn vàlợi thế của nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sáchthuộc lĩnh vực được tài trợ.

3. Các điều kiện ràng buộc theoquy định của nhà tài trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều kiện này củaphía Việt Nam.

III. Các mục tiêu của chương trình

1. Mụctiêu tổng thể

2. Mụctiêu thành phần

IV. Các kết quả chủ yếu của chương trình

Kếtquả dự kiến đạt được của chương trình

V. Các thành phần nội dung chủ yếu của chương trình và dự kiến phân bổnguồn lực của chương trình

Mô tả tóm tắt nội dung và quan hệgiữa các dự án thành phần (nếu có) hoặc nội dung các cấu phần và các hoạt độngchính theo từng kết quả dự kiến của chương trình; và các nguồn lực dự kiếntương ứng.

VI. Kiến nghị cơ chế tài chính trong nướcđối với chương trình

1. Đốivới vốn ODA

VốnODA:......... nguyên tệ, tương đương..................USD, trong đó:

- Ngânsách cấp phát XDCB..........% tổng vốn ODA

- Ngânsách cấp phát hành chính sự nghiệp................% tổng vốn ODA

- Chovay lại...........................................% tổng vốn ODA

2. Đốivới vốn đối ứng

Vốnđối ứng:.....................VND,

Trongđó: - Hiện vật: tương đương...........VND -Tiền mặt:..........VND

Nguồnvốn đối ứng được huy động theo một hoặc một số hình thức sau:

- Vốnngân sách Trung ương cấp phát:.....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

- Vốnkhác (nêu rõ nguồn vốn):............................... VND (...%) tổng vốn đốiứng

VII. Tổ chức quản lý thực hiện chương trình

1. Cấu trúc tổ chức thực hiệnchương trình và các cấu phần hoặc hoạt động trong khuôn khổ chương trình.

2. Phương thức quản lý các nguồnlực của chương trình, các dự án thành phần (cấu phần, hoạt động) trong khuônkhổ chương trình.

3. Năng lực tổ chức, quản lý thựchiện của chủ chương trình dự kiến, kể cả chủ dự án thành phần (cấu phần) sẽđược giao thực hiện chương trình, bao gồm cả năng lực tài chính.

VIII. Phương án xây dựng và công nghệ dự kiến để thực hiện chương trình(áp dụng đối với các chương trình đầu tư)

IX. Phân tích sơ bộ tính khả thi của chương trình (về kinh tế, tàichính, công nghệ, năng lực tổ chức thực hiện)

X. Phân tích sơ bộ hiệu quả chương trình

1.Đánh giá hiệu quả trực tiếp đối với đơn vị thực hiện.

2.Đánh giá tác động kinh tế, xã hội và môi trường đối với ngành, địa phương.

3.Đánh giá tính bền vững của chương trình sau khi kết thúc

.......ngày.....tháng....năm

Thủ trưởng Đơn vị đề xuất dự án

(Kýtên và đóng dấu)


PHỤ LỤC 2d

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
HỖ TRỢ ODA TIẾP CẬN THEO CHƯƠNG TRÌNH HOẶC NGÀNH

(Tên chương trình, ngành hoặc lĩnh vực)1

(Têncơ quan chủ quản chương trình, ngành hoặc lĩnh vực)

(Tênđơn vị phụ trách chương trình, ngành hoặc lĩnh vực)

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ

1. Tênchương trình, ngành hoặc lĩnh vực:

2. Mãchương trình, ngành hoặc lĩnh vực2:

3. Tênnhà tài trợ:

4. Cơquan chủ quản chương trình, ngành hoặc lĩnh vực:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

5. Đơnvị phụ trách chương trình, ngành hoặc lĩnh vực:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

6.Thời gian dự kiến thực hiện hỗ trợ chương trình, ngành hoặc lĩnh vực3:

7. Địađiểm thực hiện:

8.Tổng vốn đề xuất hỗ trợ chương trình, ngành hoặc lĩnh vực:..............USD

Trongđó:

- VốnODA:........................ nguyên tệ, tương đương....................USD

(theotỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm xây dựng Đề cương chi tiết)

- Vốnđối ứng:...................VND, tương đương với.....................USD

9.Hình thức cung cấp ODA

a. ODAkhông hoàn lại 0

b. ODAvay ưu đãi 0

c. ODAvay hỗn hợp 0

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)


1 Tên chương trình đang thực hiện hoặc ngành hoặc lĩnhvực sẽ được hỗ trợ ODA

2Mã ngành kinh tế quốc dân của dự án, phân theo Danhmục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007 (Ban hành kèm theo Quyết định số10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

3 Xác định số năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiệnhỗ trợ kể từ ngày phương thức hỗ trợ có hiệu lực.


ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
HỖ TRỢ ODA TIẾP CẬN THEO CHƯƠNG TRÌNH HOẶC NGÀNH

I. Thông tin khái quát về chương trình,ngành hoặc lĩnh vực

1. Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vihoạt động của chương trình, ngành hoặc lĩnh vực trong khuôn khổ chiến lược quyhoạch, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phía Việt Namphê duyệt.

2. Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể đượcđặt ra đối với chương trình, ngành hoặc lĩnh vực trong thời kỳ xác định.

3. Cơ cấu, tổ chức của chươngtrình, ngành hoặc lĩnh vực.

4. Hệ thống quản lý chương trình,ngành hoặc lĩnh vực và năng lực cán bộ quản lý chương trình, ngành hoặc lĩnhvực.

5. Ngân sách của chương trình,ngành hoặc lĩnh vực: nhu cầu, nguồn thu, các khoản chi; cơ chế quản lý và thựchiện ngân sách.

II. Sự cần thiết hỗ trợ ODA

1. Khái quát những nội dung trongkhuôn khổ chương trình, ngành hoặc lĩnh vực có nhu cầu hỗ trợ ODA. Nêu rõ cơ sởcủa những nhu cầu này.

2. Sự kết nối các nội dung có sựhỗ trợ của ODA với các nội dung của chương trình, ngành hoặc lĩnh vực đã được cấpcó thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ trong phát triểnchương trình hoặc ngành nhằm đạt được hiệu quả tối ưu.

3. Cơ chế lồng ghép ODA với ngânsách trong nước để thực hiện chương trình, ngành hoặc lĩnh vực.

4. Nhucầu tăng cường thể chế và năng lực quản lý chương trình, ngành hoặc lĩnh vực.

III. Cơ sở đề xuất nhà tài trợ

1. Tính phù hợp của đề xuất hỗtrợ ODA với chính sách và định hướng ưu tiên của nhà tài trợ

2. Phân tích lý do lựa chọn vàlợi thế của nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sáchthuộc ngành, lĩnh vực được tài trợ.

3. Các điều kiện ràng buộc theoquy định của nhà tài trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều kiện này củaphía Việt Nam.

IV. Mục tiêu của hỗ trợ chương trình, ngànhhoặc lĩnh vực

1. Mụctiêu dài hạn

2. Mụctiêu ngắn hạn

V. Các kết quả chủ yếu của hỗ trợ chươngtrình, ngành hoặc lĩnh vực

Kếtquả gia tăng từ hỗ trợ chương trình, ngành hoặc lĩnh vực.

VI. Nội dung của hỗ trợ chương trình, ngành hoặc lĩnh vực và dự kiếnphân bổ nguồn lực để thực hiện

Mô tả tóm tắt các cấu phần, hoạtđộng chủ yếu và những kết quả tương ứng; dự kiến phân bổ nguồn lực tương ứng đểthực hiện.

VII. Kiến nghị cơ chế tài chính trongnước đối với hỗ trợ ODA

1. Đốivới vốn ODA

VốnODA:......... nguyên tệ, tương đương..................USD, trong đó:

- Ngânsách cấp phát XDCB..........% tổng vốn ODA

- Ngânsách cấp phát hành chính sự nghiệp................% tổng vốn ODA

- Chovay lại...........................................% tổng vốn ODA

2. Đối với vốn đối ứng

Vốnđối ứng:.....................VND,

Trongđó: Hiện vật...........VND Tiền mặt:..........VND

Nguồnvốn được huy động theo một hoặc một số hình thức sau:

- Vốnngân sách Trung ương cấp phát:.....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

- Vốnkhác (nêu rõ nguồn vốn):............................... VND (...%) tổng vốn đốiứng

VIII. Tổ chức quản lý thực hiện

1.Phương thức tổ chức quản lý thực hiện hỗ trợ ODA.

2. Khái quát cơ chế làm việc,quan hệ giữa các cơ quan: cơ quan chủ quản chương trình, ngành hoặc lĩnh vực;đơn vị phụ trách chương trình, ngành hoặc lĩnh vực; các nhà thầu, nhà tài trợvà các bên tham gia khác để thực hiện và quản lý sự hỗ trợ.

3. Năng lực tổ chức, quản lý thựchiện của đơn vị phụ trách dự kiến sẽ được giao thực hiện.

IX. Phân tích sơ bộ tính khả thi của hỗ trợ ODA

X. Phân tích sơ bộ hiệu quả hỗ trợ ODA

1. Đánh giá hiệu quả trực tiếpcủa hỗ trợ ODA đối với chương trình, ngành hoặc lĩnh vực được hỗ trợ.

2. Đánh giá tính bền vững của hỗtrợ ODA sau khi kết thúc

XI. Những đề xuất về tăng cường thể chế và phát triển nguồn nhân lựctrong chương trình, ngành hoặc lĩnh vực

.......ngày.....tháng....năm

Thủ trưởng Cơ quan chủ quản chương trình,
ngành hoặc lĩnh vực

(Ký tên và đóng dấu)


PHỤ LỤC 2e

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Ô

(Tên chương trình, dự án ô)

(Têncơ quan chủ quản đề xuất chương trình, dự án ô)

(Tênđơn vị đề xuất chương trình, dự án ô)

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Ô

1. Tênchương trình, dự án ô:

2. Mãngành chương trình, dự án ô1:

3. Tênnhà tài trợ:

4. Cơquan chủ quản chương trình, dự án ô:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

5. Têncác cơ quan chủ quản dự kiến tham gia chương trình, dự án ô:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

6. Chủchương trình, dự án ô dự kiến:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

7.Thời gian dự kiến thực hiện chương trình, dự án ô2:

8. Địađiểm thực hiện chương trình, dự án ô:

9. Vốncủa chương trình, dự án ô:

a.Tổng vốn của chương trình, dự án ô:..............USD

Trongđó:

- VốnODA:........................ nguyên tệ, tương đương....................USD

(theotỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm xây dựng Đề cương chi tiết chương trình)

- Vốnđối ứng:...................VND, tương đương với.....................USD

b. Vốncủa từng dự án thành phần:

10.Hình thức cung cấp ODA

a. ODAkhông hoàn lại 0

b. ODAvay ưu đãi 0

c. ODAvay hỗn hợp 0

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)


1Mã ngành kinh tế quốc dân của chương trình, phân theoDanh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007 (Ban hành kèm theo Quyết địnhsố 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

2 Xác định số năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiệnchương trình kể từ ngày chương trình, dự án ô có hiệu lực.


ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Ô

I. Bối cảnh và sự cần thiết của chươngtrình, dự án ô

1. Mô tả tóm tắt quy hoạch, kếhoạch dài hạn phát triển của đơn vị thụ hưởng (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địaphương) liên quan đến nội dung của chương trình, dự án ô và sự cần thiết, vaitrò, vị trí của chương trình, dự án ô trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch đó.

2. Khái quát các chương trình, dựán khác đã và đang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau nhằm mục đích hỗtrợ giải quyết các vấn đề có liên quan của cơ quan chủ quản đề xuất chươngtrình, dự án ô.

3. Khái quát những vấn đề cầngiải quyết trong phạm vi của chương trình, dự án ô đề xuất.

4. Nêu rõ những đối tượng thụhưởng trực tiếp của chương trình, dự án ô đề xuất.

II. Cơ sở đề xuất nhà tài trợ

1. Tính phù hợp của mục tiêuchương trình, dự án ô với chính sách và định hướng ưu tiên của nhà tài trợ.

2. Phân tích lý do lựa chọn vàlợi thế của nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sáchthuộc lĩnh vực được tài trợ.

3. Các điều kiện ràng buộc theoquy định của nhà tài trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều kiện này củaphía Việt Nam.

III. Các mục tiêu của chương trình, dự án ô

1. Mụctiêu tổng thể

2. Mụctiêu của các dự án thành phần

IV. Các kết quả chủ yếu của chương trình,dự án ô

Kếtquả dự kiến đạt được cuối cùng của chương trình, dự án ô

V. Các thành phần nội dung chủ yếu của chương trình, dự án ô và dự kiếnphân bổ nguồn lực của chương trình, dự án ô

Mô tả tóm tắt nội dung và quan hệgiữa các dự án thành phần và các hoạt động chính theo từng kết quả dự kiến củachương trình, dự án ô; và các nguồn lực dự kiến tương ứng.

VI. Kiến nghị cơ chế tài chính trong nướcđối với chương trình, dự án ô

1. Đối với vốn ODA

VốnODA:......... nguyên tệ, tương đương..................USD, trong đó:

- Ngânsách cấp phát XDCB....................... % tổng vốn ODA

- Ngânsách cấp phát hành chính sự nghiệp..........% tổng vốn ODA

- Chovay lại...........................................% tổng vốn ODA

2. Đối với vốn đối ứng

Vốnđối ứng:.....................VND,

Trongđó: - Hiện vật: tương đương...........VND Tiềnmặt:..........VND

Nguồnvốn đối ứng được huy động theo một hoặc một số hình thức sau:

- Vốnngân sách Trung ương cấp phát:.....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

- Vốnkhác (nêu rõ nguồn vốn):............................... VND (...%) tổng vốn đốiứng

VII. Tổ chức quản lý thực hiện chươngtrình, dự án ô

1. Cấu trúc tổ chức thực hiệnchương trình và các dự án thành phần trong khuôn khổ chương trình, dự án ô.

2. Phương thức quản lý các nguồnlực của chương trình, dự án ô; các dự án thành phần (cấu phần, hoạt động) trongkhuôn khổ chương trình, dự án ô.

3. Năng lực tổ chức, quản lý thựchiện của chủ chương trình, dự án ô dự kiến, kể cả chủ dự án thành phần (cấuphần) sẽ được giao thực hiện chương trình, bao gồm cả năng lực tài chính.

VIII. Phương án xây dựng và công nghệ dự kiến để thực hiện chươngtrình, dự án ô (áp dụng đối với các chương trình, dự án ô đầu tư)

IX. Phân tích sơ bộ tính khả thi của chương trình, dự án ô (về kinh tế,tài chính, công nghệ, năng lực tổ chức thực hiện)

X. Phân tích sơ bộ hiệu quả chương trình,dự án ô

1.Đánh giá hiệu quả trực tiếp đối với các đơn vị tham gia thực hiện.

2.Đánh giá tác động kinh tế, xã hội và môi trường đối với ngành, địa phương.

3.Đánh giá tính bền vững của chương trình, dự án ô sau khi kết thúc

......ngày..... tháng.... năm

Thủ trưởng Cơ quan chủ quản đề xuất

chương trình, dự án ô

(Kýtên và đóng dấu)


PHỤ LỤC 3

HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHÍ SỬ DỤNG
ĐỂ TỔNG HỢP DANH MỤC YÊU CẦU TÀI TRỢ ODA

1. Mục đích

Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ sử dụngmột hệ thống các tiêu chí làm công cụ hỗ trợ để lựa chọn một hoặc một số tỉnhtrong số các địa phương có nhu cầu ODA cho một lĩnh vực cụ thể song nguồn vốnODA cho lĩnh vực này của nhà tài trợ có giới hạn nhất định.

2. Hệ thống tiêu chí và phương pháp tính điểm

a. Hệthống tiêu chí

Hệthống tiêu chí này bao gồm các tiêu chí tổng hợp và các tiêu chí chuyên ngành.

- Nhóm các tiêu chí tổng hợp:được xem xét cho từng tỉnh. Nhóm tiêu chí này phản ánh tình trạng phát triểnkinh tế - xã hội nói chung của từng tỉnh.

+ GDP bình quân đầu người

+ Khả năng thu chi ngân sách

+ Vốn ODA bình quân đầu người

+ Các mục tiêu phát triển về xãhội và giảm nghèo (các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ - MDG) bao gồm:

* Giảm tỷ lệ hộ nghèo

* Phổ cập và cải thiện chất lượnggiáo dục

* Bình đẳng giới, nâng cao vị thếcho phụ nữ và bảo đảm quyền cho trẻ em nữ

* Giảm tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử vongvà suy dinh dưỡng của trẻ em

* Sứckhỏe sinh sản của các bà mẹ

*Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác

* Đảmbảo bền vững về môi trường

* Bảo đảm các công trình hạ tầngthiết yếu cho người nghèo, cộng đồng người nghèo và xã nghèo

* Tạo việc làm

* Phát triển văn hóa thông tin,nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân; bảo tồn Văn hóa của đồng bào các dântộc thiểu số

* Giảm khả năng dễ bị tổn thươngvà phát triển mạng lưới an sinh xã hội trợ giúp cho các đối tượng yếu thế vàngười nghèo

* Đẩy mạnh cải cách hành chính,cung cấp kiến thức về pháp lý cho người nghèo.

- Nhóm các tiêu chí chuyên ngành:

+ Sử dụng các tiêu chí hiện hànhđối với từng ngành, lĩnh vực cụ thể phù hợp với nội dung của từng chương trình,dự án yêu cầu tài trợ (ví dụ: y tế, giáo dục, giao thông nông thôn, cấp thoátnước...)

+ Các số liệu dùng để so sánh,đối chiếu được căn cứ trên các số liệu chính thức được công bố tại:

* Niêngiám thống kê do Tổng cục Thống kê ban hành

* Niêngiám thống kê chuyên ngành do các bộ, ngành ban hành (nếu có)

* Niêngiám thống kê do các Cục Thống kê tỉnh ban hành.

Ngoài các tiêu chí trên có thểtham khảo các tiêu chí định tính (như chính sách của Chính phủ; chính sách,định hướng ưu tiên của nhà tài trợ; tác động của dự án đối với quốc gia, vùngvà địa phương; mức độ sẵn sàng của địa phương trong việc chuẩn bị tiếp nhận vàthực hiện dự án) để xác định thứ tự ưu tiên tổng hợp Danh mục yêu cầu tài trợODA.

b. Phương pháp tính điểm

- Phương pháp cho điểm dựa trênmức độ ưu tiên của từng tiêu chí liên quan. Với mỗi tiêu chí, các địa phương sẽđược sắp xếp theo thứ tự từ mức cao đến mức thấp và cho điểm tương ứng từ thấpđến cao. Tổng tất cả các điểm theo các tiêu chí trên của từng địa phương sẽđược so sánh với nhau để quyết định lựa chọn địa phương tiếp nhận dự án.

Địa phương nào có tổng số điểmlớn hơn tức là địa phương đó càng cần có dự án hơn.

- Trong những trường hợp phức tạp(ví dụ so sánh giữa nhiều địa phương khác nhau mà mức độ chênh lệch trong cùngmột chỉ tiêu là không đáng kể), nhóm chỉ tiêu sẽ được lượng hóa tương đối theocác địa phương theo mô hình của phương pháp trọng số để đánh giá.

Ví dụ:Chọn 1 trong 6 địa phương sẽ tiếp nhận một dự án

Phươngpháp chọn:

Mỗitiêu chí các địa phương được xếp thứ tự từ thấp đến cao (1-6). Số điểm của địaphương j theo tiêu chí i sẽ được lấy bằng:

(=1)nếu theo tiêu chí i địa phương j đứng thứ 1 hoặc 2

(=2)nếu đứng thứ 3 hoặc 4

(=3)nếu đứng thứ 5 hoặc 6

ĐĐP(j)= ∑TC (i,j); (i=1,n)

Tiêu chí

Địa phương 1

Địa phương 2

Địa phương 3

Địa phương 4

Địa phương 5

Địa phương 6

1.

TC(1,1)

2.

...

TC(i,j)

n.

Tổng số

ĐĐP(1)

ĐĐP(2)

ĐĐP(3)

ĐĐP(4)

ĐĐP(5)

ĐĐP(a6)

Điểm của địa phương j(ĐĐP(j)) bằng tổng số điểm mà địa phương đó đạt được ở tất cả các tiêu chí từ 1đến n.


PHỤ LỤC 4a

NỘI DUNG VĂN KIỆN
DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VỐN ODA

(Tên dự án)

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN

1. Têndự án:

2. Mãngành dự án1:............ Mãsố dự án2:.......................

3. Tênnhà tài trợ:

4. Cơquan chủ quản:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

5. Chủdự án:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

6.Thời gian dự kiến thực hiện dự án3:

7. Địađiểm thực hiện dự án (ghi rõ tới cấp huyện, nếu có thể áp dụng được):

8.Tổng số vốn của dự án:

Trongđó:

a. VốnODA:........................ nguyên tệ, tương đương....................USD

(theotỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm xây dựng văn kiện dự án)

b. Vốnđối ứng:........................ VND tương đương với....................USD

9.Hình thức cung cấp ODA

a. ODAkhông hoàn lại 0

b. ODAvay ưu đãi 0

c. ODAvay hỗn hợp 0

10.Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án

Kháiquát mục tiêu và các kết quả của dự án

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)


1Mã ngành kinh tế quốc dân của dự án, phân theo Danhmục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007 (Ban hành kèm theo Quyết định số10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

2 Mã dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.

3 Xác định số năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiệndự án kể từ ngày dự án có hiệu lực.


NỘI DUNG DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VỐN ODA

I. Căn cứ hình thành dự án

1. Cơ sở pháp lý của dự án

a.Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA

b. Thôngbáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài trợ chính thức

c.Quyết định của cơ quan chủ quản về chủ dự án

d. Cácvăn bản pháp lý liên quan khác

2. Bối cảnh của dự án

a. Mô tả chi tiết vai trò, vị trívà sự cần thiết của dự án trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch phát triển củalĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng ODA (cơ quan, ngành, lĩnh vực,địa phương).

b. Nêu các chương trình, dự ántương tự đã và đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của cơquan chủ quản và các chương trình, dự án đã được tiếp nhận trong cùng một lĩnhvực để tránh trùng lặp và đảm bảo sự phối hợp, chia sẻ kết quả giữa các dự ánvới nhau nhằm phát huy hiệu quả tối đa.

3. Các vấn đề sẽ được giải quyếttrong khuôn khổ dự án.

4. Nêu rõ những đối tượng thụhưởng trực tiếp của dự án.

II. Cơ sở đề xuất nhà tài trợ

1. Mô tả tính phù hợp của mụctiêu dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của nhà tài trợ.

2. Phân tích lý do lựa chọn vàlợi thế của nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sáchthuộc lĩnh vực được tài trợ.

3. Nêu các điều kiện ràng buộctheo quy định của nhà tài trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều kiện nàycủa phía Việt Nam.

III. Mục tiêu của dự án

1. Mục tiêu dài hạn

Mô tả hiệu quả, những lợi ích lâudài mà dự án đóng góp vào sự phát triển của xã hội, ngành, lĩnh vực, địa phươngvà các nhóm đối tượng liên quan.

2. Mục tiêu ngắn hạn

Mô tảđích mà dự án cần đạt được khi kết thúc để đáp ứng nhu cầu trực tiếp của đốitượng thụ hưởng, từ đó hỗ trợ đạt được mục tiêu dài hạn.

IV. Các kết quả chủ yếu của dự án

Xácđịnh rõ các kết quả cuối cùng của dự án.

V. Những cấu phần và hoạt động của dự án

Mô tả chi tiết kế hoạch thực hiệncác cấu phần hoặc tiểu dự án (nếu có) và hoạt động tương ứng của dự án theo cácnội dung sau:

- Mụcđích

- Cáckết quả dự kiến

- Tổchức thực hiện

- Thờigian bắt đầu và kết thúc

- Dựkiến nguồn lực

VI. Ngân sách dự án

1.Tổng vốn của dự án:........................ USD

Trongđó:

a. VốnODA:......... nguyên tệ, tương đương.................. USD

(theo tỷ giá chuyển đổi do Ngânhàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện dự án)

b. Vốn đối ứng:......... VNDtương đương với.................. USD

2. Cơ cấu vốn theo: dịch vụ tưvấn (ước tính tỷ trọng chuyên gia trong nước/chuyên gia quốc tế), đào tạo(trong nước, nước ngoài); thiết bị và vật tư (trong nước, nước ngoài), các chiphí quản lý; chi phí theo dõi và đánh giá dự án và các chi phí khác.

3. Cơchế tài chính trong nước đối với dự án

a. Đốivới vốn ODA

 Vốn ODA:......... nguyên tệ, tươngđương..................USD, trong đó:

- Ngânsách cấp phát hành chính sự nghiệp..........% tổng vốn ODA

- Chovay lại...........................................% tổng vốn ODA

b. Đốivới vốn đối ứng

Vốnđối ứng:.....................VND,

Trongđó: - Hiện vật: tương đương...........VND Tiềnmặt:..........VND

Nguồnvốn được huy động theo một hoặc một số các hình thức sau:

- Vốnngân sách Nhà nước cấp phát: .....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

(trongđó: vốn NS Trung ương.....%, vốn NS địa phương......%)

- Vốntín dụng ưu đãi.....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

- Vốncủa cơ quan chủ quản.....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

- Vốntự cân đối của chủ dự án.....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

- Vốnđóng góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có).......VND (...%) tổng vốn đối ứng

VII. Các quy định về quản lý tài chính củadự án

1.Hình thức giải ngân (qua kho bạc, tài khoản đặc biệt hay tài khoản tạm ứng....)

2. Tổchức công tác kế toán, thanh quyết toán

3.Trách nhiệm quản lý vốn (mở tài khoản, chủ tài khoản.....)

4.Kiểm toán dự án

VIII. Tổ chức quản lý thực hiện dự án

1. Cơ cấu tổ chức

a. Mô hình tổ chức quản lý dự ántheo thỏa thuận với nhà tài trợ

b. Hoạt động của Ban quản lý dựán tuân theo Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày12/03/2007 về cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ củacác Ban quản lý dự án ODA.

2. Cơ chế phối hợp

a. Phối hợp giữa cơ quan chủquản, chủ dự án, Ban quản lý dự án (ban quản lý tiểu dự án)

b. Phối hợp giữa các đơn vị thamgia thực hiện dự án với nhà tài trợ và các cơ quan khác trong quá trình thựchiện dự án

3. Năng lực tổ chức, quản lý thựchiện của chủ dự án sẽ được giao thực hiện dự án.

IX. Theo dõi và đánh giá dự án

1. Xây dựng chi tiết kế hoạch theo dõi thực hiện dự án trên các mặt:

a. Thực hiện dự án

b. Quản lý dự án

c. Xửlý, phản hồi thông tin theo dõi

2. Xây dựng chi tiết kế hoạch đánh giá tìnhhình thực hiện dự án

a.Đánh giá ban đầu

b.Đánh giá giữa kỳ

c.Đánh giá kết thúc

3. Chếđộ kiểm tra, báo cáo của dự án

X. Tác động của dự án

1. Phân tích tác động của dự ánđối với đối tượng thụ hưởng (trực tiếp, gián tiếp)

Nêu rõ những lợi ích đối với cácđối tượng thụ hưởng sau khi dự án kết thúc (bằng định tính và định lượng)

2. Phân tích tác động kinh tế, xãhội và môi trường của dự án sau khi kết thúc

a. Phân tích các tác động kinh tế- xã hội của dự án: xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, thu nhập cho người dân,nâng cấp cơ sở hạ tầng....

b. Mô tả những tác động môitrường của dự án

3. Tácđộng giới

XI. Rủi ro

Đánhgiá các rủi ro có thể xảy ra và nêu các biện pháp để khắc phục rủi ro.

XII. Đánh giá tính bền vững của dự án saukhi kết thúc

Đánhgiá tính bền vững của dự án trên các phương diện:

1. Bền vững về kết quả: kết quảcủa dự án được duy trì và phát triển sau khi dự án kết thúc.

2. Bền vững về tổ chức: cơ cấu tổchức, nguồn nhân lực của dự án được đảm bảo để có thể tiếp tục sau khi dự ánkết thúc.

3. Bền vững về tài chính: sau khihết tài trợ, các hoạt động của dự án có thể tự tạo ra kinh phí để tiếp tục cáchoạt động cần thiết khác.

4. Bền vững về môi trường: môitrường tự nhiên quanh khu vực thực hiện dự án được bảo tồn sau khi dự án kếtthúc

.......ngày.....tháng....năm

Chủ dự án

 (ký tên và đóng dấu)

Văn kiện dự án có thể kèm theo một số phụlục sau:

1.Danh mục trang thiết bị cung cấp để thực hiện dự án

2.Khung logic của dự án

3.Điều khoản giao việc của các chức danh chủ chốt và dịch vụ tư vấn

4. Cácbảng biểu bao gồm cả bảng tổng hợp và chi tiết về ngân sách dự án

5. Ảnhminh họa

6. Bảnđồ

7. Cáctài liệu có liên quan khác.


PHỤ LỤC 4b

NỘI DUNG VĂN KIỆN
CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN ODA1

(Tên chương trình)

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH

1. Tênchương trình:

2. Mãngành chương trình2:............ Mãsố chương trình3:.......................

3. Tênnhà tài trợ:

4. Cơquan chủ quản:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

5. Chủchương trình:

a. Địachỉ liên lạc:................... b.Số điện thoại/Fax:......................

6.Thời gian dự kiến thực hiện chương trình4:

7. Địađiểm thực hiện chương trình (ghi rõ tới cấp huyện, nếu có thể áp dụng được):

8.Tổng vốn của chương trình:...........................USD

a. VốnODA:........................ nguyên tệ, tương đương....................USD

(theo tỷ giá chuyển đổi do Ngânhàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện chương trình)

b. Vốn đốiứng:........................ VND tương đương với....................USD

9.Hình thức cung cấp ODA

a. ODAkhông hoàn lại 0

b. ODAvay ưu đãi 0

c. ODAvay hỗn hợp 0

10.Mục tiêu và kết quả chủ yếu của chương trình

Kháiquát mục tiêu và kết quả của chương trình.

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)


1 Áp dụng đối với chương trình, dự án có nhiều cấuphần, đa lĩnh vực và chỉ có một cơ quan chủ quản.

2Mã ngành kinh tế quốc dân của chương trình, phân theoDanh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007 (Ban hành kèm theo Quyết địnhsố 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

3 Mãchương trình do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.

4 Xác địnhsố năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiện chương trình kể từ ngày chươngtrình có hiệu lực.


NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN ODA

I. Căn cứ hình thành chương trình

1. Cơ sở pháp lý

a.Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA

b.Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài trợ chính thức

c.Quyết định của cơ quan chủ quản về chủ chương trình

d. Cácvăn bản pháp lý liên quan khác

2. Bối cảnh của chương trình

a. Mô tả chi tiết vai trò, vị trívà sự cần thiết của chương trình trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch phát triểndài hạn của lĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng ODA (cơ quan, ngành,lĩnh vực, địa phương).

b. Nêu các chương trình tương tựđã và đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan chủquản và các chương trình, dự án đã được tiếp nhận trong cùng một lĩnh vực đểtránh trùng lặp và đảm bảo sự phối hợp, chia sẻ kết quả giữa các chương trình,dự án với nhau nhằm phát huy hiệu quả tối đa.

3. Cácvấn đề sẽ được giải quyết trong khuôn khổ chương trình.

4. Nêurõ những đối tượng thụ hưởng trực tiếp của chương trình.

II. Cơ sở đề xuất nhà tài trợ

1. Tính phù hợp của mục tiêuchương trình với chính sách và định hướng ưu tiên của nhà tài trợ.

2. Phân tích lý do lựa chọn vàlợi thế của nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sáchthuộc lĩnh vực được tài trợ.

3. Các điều kiện ràng buộc theoquy định của nhà tài trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều kiện này củaphía Việt Nam.

III. Mục tiêu của chương trình

1. Mục tiêu tổng thể

Mô tả hiệu quả, những lợi ích lâudài mà chương trình đóng góp vào sự phát triển của xã hội, ngành, lĩnh vực, địaphương và các nhóm đối tượng liên quan.

2. Mục tiêu thành phần

Mô tả các mục tiêu thành phần cầnđạt được để hỗ trợ đạt được mục tiêu tổng thể của chương trình.

IV. Các kết quả chủ yếu của chương trình

Xác định rõ các kết quả cuối cùngcủa chương trình.

V. Các dự án thành phần hoặc cấu phần và hoạt động của chương trình

1. Mô tả các thành phần củachương trình, các dự án thành phần (nếu có) hoặc các cấu phần và các hoạt độngtương ứng, gồm:

- Mục đích

- Các kết quả dự kiến

- Tổchức thực hiện

- Thờigian bắt đầu và kết thúc

- Dựkiến nguồn lực

2. Môtả quan hệ tương tác giữa các dự án thành phần (nếu có) hoặc các cấu phần củachương trình.

VI. Ngân sách chương trình

1.Tổng vốn của chương trình

a.Tổng vốn của cả chương trình:........................USD

Trongđó:

- VốnODA:......... nguyên tệ, tương đương..................USD

(theo tỷ giá chuyển đổi do Ngânhàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện chương trình)

- Vốn đối ứng:......... VND tươngđương với..................USD

b. Vốncho từng thành phần (nếu có) hoặc cấu phần

2. Cơ cấu vốn của các thành phầnchương trình phân theo: dịch vụ tư vấn (ước tính tỷ trọng chuyên gia trongnước/chuyên gia quốc tế); xây lắp; thiết bị và vật tư (trong nước, nước ngoài);đào tạo (trong nước, nước ngoài); các chi phí quản lý; chi phí theo dõi và đánhgiá chương trình và các chi phí khác.

3. Cơchế tài chính trong nước đối với chương trình 

a. Đốivới vốn ODA

 Vốn ODA:......... nguyên tệ, tươngđương..................USD, trong đó:

- Ngânsách cấp phát XDCB..................% tổng vốn ODA

- Ngânsách cấp phát hành chính sự nghiệp..........% tổng vốn ODA

- Chovay lại...........................................% tổng vốn ODA

b. Đốivới vốn đối ứng

Vốnđối ứng:.....................VND,

Trongđó: - Hiện vật: tương đương...........VND Tiềnmặt:..........VND

Nguồnvốn được huy động theo một hoặc một số trong các hình thức sau:

- Vốnngân sách Nhà nước cấp phát: .....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

(trongđó: vốn NS Trung ương.....%, vốn NS địa phương......%)

- Vốntín dụng ưu đãi.....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

- Vốncủa cơ quan chủ quản.....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

- Vốntự cân đối của chủ chương trình.....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

- Vốnđóng góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có).......VND (...%) tổng vốn đối ứng

VII. Các quy định về quản lý tài chính củachương trình

1.Hình thức giải ngân (qua kho bạc, tài khoản đặc biệt hay tài khoản tạm ứng....)

2. Tổchức công tác kế toán, thanh quyết toán

3.Trách nhiệm quản lý vốn (mở tài khoản, chủ tài khoản.....)

4.Kiểm toán chương trình

VIII. Tổ chức quản lý thực hiện chươngtrình

1. Cơ cấu tổ chức

a. Mô hình tổ chức quản lý chươngtrình theo thỏa thuận với nhà tài trợ

b. Hoạt động của Ban quản lýchương trình tuân theo Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày12/03/2007 về cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệmvụ của các Ban quản lý dự án ODA.

2. Cơ chế phối hợp

a. Phối hợp giữa cơ quan chủquản, chủ chương trình, các đơn vị thực hiện cấu phần và Ban quản lý chươngtrình.

b. Phối hợp giữa các đơn vị thamgia thực hiện chương trình với nhà tài trợ và các cơ quan khác trong quá trìnhthực hiện chương trình

3. Năng lực tổ chức, quản lý thựchiện của chủ chương trình sẽ được giao thực hiện chương trình, bao gồm cả nănglực tài chính.

IX. Theo dõi và đánh giá chương trình

1. Xây dựng chi tiết kế hoạchtheo dõi thực hiện chương trình trên các mặt:

a.Thực hiện chương trình

b.Quản lý chương trình

c. Xửlý, phản hồi thông tin theo dõi

2. Xâydựng chi tiết kế hoạch đánh giá tình hình thực hiện chương trình

a.Đánh giá ban đầu

b.Đánh giá giữa kỳ

c.Đánh giá kết thúc

3. Chếđộ kiểm tra, báo cáo của chương trình

X. Tác động của chương trình

1. Phân tích tác động của chươngtrình đối với đối tượng thụ hưởng (trực tiếp, gián tiếp)

Nêu rõ những lợi ích đối với cácđối tượng thụ hưởng sau khi dự án kết thúc (bằng định tính và định lượng)

2. Phân tích tác động kinh tế, xãhội và môi trường của chương trình

a. Mô tả các tác động kinh tế -xã hội của chương trình: xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, thu nhập cho ngườidân, nâng cấp cơ sở hạ tầng....

b. Mô tả các tác động môi trườngcủa chương trình

3. Tácđộng giới

XI. Rủi ro

Đánh giácác rủi ro có thể xảy ra và nêu các biện pháp để khắc phục rủi ro.

XII. Đánh giá tính bền vững của chươngtrình sau khi kết thúc

Đánhgiá tính bền vững của chương trình trên các phương diện:

1. Bền vững về kết quả: kết quảcủa chương trình được duy trì và phát triển sau khi chương trình kết thúc.

2. Bền vững về tổ chức: cơ cấu tổchức, nguồn nhân lực của chương trình được đảm bảo để có thể tiếp tục sau khichương trình kết thúc.

3. Bền vững về tài chính: sau khihết tài trợ, các hoạt động của chương trình có thể tự tạo ra kinh phí để tiếptục các hoạt động cần thiết khác.

4. Bền vững về môi trường: môitrường tự nhiên quanh khu vực thực hiện chương trình được bảo tồn sau khichương trình kết thúc

.......ngày.....tháng....năm

Chủ chương trình

 (ký tên và đóng dấu)

Văn kiện chương trình có thể kèm theo một sốphụ lục sau:

1. Đềcương chi tiết cho từng dự án thành phần hoặc cấu phần

2.Danh mục trang thiết bị cung cấp để thực hiện chương trình

3.Khung logic

4.Điều khoản giao việc của các chức danh chủ chốt và dịch vụ tư vấn

5. Cácbảng biểu bao gồm cả bảng tổng hợp và chi tiết về ngân sách chương trình

6. Ảnhminh họa

7. Bảnđồ

8. Cáctài liệu có liên quan khác.


PHỤ LỤC 4c

NỘI DUNG VĂN KIỆN
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Ô

(Tên chương trình, dự án ô)

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Ô

1. Tên chương trình, dự án ô:

2. Mã ngành chương trình, dự án ô1:......... Mã số chương trình, dự án ô2:..............

3. Tên nhà tài trợ:

4. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô:

a. Địa chỉ liên lạc:................... b. Số điệnthoại/Fax:......................

5. Chủ chương trình, dự án ô:

a. Địa chỉ liên lạc:................... b. Số điệnthoại/Fax:......................

6. Cơ quan chủ quản các dự án thành phần:

a. Địa chỉ liên lạc:................... b. Số điệnthoại/Fax:......................

7. Chủ các dự án thành phần:

a. Địa chỉ liên lạc:................... b. Số điệnthoại/Fax:......................

8. Thời gian dự kiến thực hiện chương trình, dự án ô3:

9. Địa điểm thực hiện chương trình, dự án ô (ghi rõ tới cấphuyện, nếu có thể áp dụng được):

10. Vốn của chương trình, dự án ô:

a. Tổng vốn của chương trình, dự ánô:...........................USD

- VốnODA:........................ nguyên tệ, tương đương....................USD

(theo tỷ giáchuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện chương trình)

- Vốn đốiứng:........................ VND tương đương với....................USD

b. Vốn của từng dự án thành phần

11. Hình thức cung cấp ODA

a. ODA không hoàn lại 0

b. ODA vay ưu đãi 0

c. ODA vay hỗn hợp 0

12. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của chương trình, dự án ô

Khái quát mục tiêu và kết quả của chương trình, dự án ô.

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)


1Mã ngành kinh tế quốc dân của chương trình, phân theoDanh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007 (Ban hành kèm theo Quyết địnhsố 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

2 Mã chương trình do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.

3 Xác định số năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiệnchương trình kể từ ngày chương trình có hiệu lực.


NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Ô

I. Căn cứ hình thành chương trình, dự án ô

1. Cơsở pháp lý

a.Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA

b.Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài trợ chính thức

c.Quyết định của cơ quan chủ quản về chủ chương trình, dự án

d. Cácvăn bản pháp lý liên quan khác

2. Bốicảnh của chương trình, dự án ô

a. Mô tả chi tiết vai trò, vị trívà sự cần thiết của chương trình, dự án trong khung khổ quy hoạch, kế hoạchphát triển của lĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng ODA (cơ quan,ngành, lĩnh vực, địa phương).

b. Nêu các chương trình, dự ántương tự đã và đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của cơquan chủ quản và các chương trình, dự án đã được tiếp nhận trong cùng một lĩnhvực để tránh trùng lặp và đảm bảo sự phối hợp, chia sẻ kết quả giữa các chươngtrình, dự án với nhau nhằm phát huy hiệu quả tối đa.

3. Các vấn đề sẽ được giải quyếttrong khuôn khổ chương trình, dự án ô.

4. Nêu rõ những đối tượng thụhưởng trực tiếp của chương trình, dự án ô.

II. Cơ sở đề xuất nhà tài trợ

1. Tính phù hợp của mục tiêuchương trình, dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của nhà tài trợ.

2. Phân tích lý do lựa chọn vàlợi thế của nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sáchthuộc lĩnh vực được tài trợ.

3. Nêu các điều kiện ràng buộctheo quy định của nhà tài trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều kiện nàycủa phía Việt Nam.

III. Mục tiêu của chương trình, dự án ô

1. Mục tiêu tổng thể chươngtrình, dự án ô

Mô tả hiệu quả, những lợi ích lâudài mà chương trình, dự án ô đóng góp vào sự phát triển của xã hội, ngành, lĩnhvực, địa phương và các nhóm đối tượng liên quan.

2. Mục tiêu của các dự án thànhphần

Mô tả các mục tiêu của các dự ánthành phần cần đạt được để hỗ trợ đạt được mục tiêu tổng thể của chương trình,dự án ô.

IV. Các kết quả chủ yếu của chương trình,dự án ô

Xácđịnh rõ các kết quả cuối cùng của chương trình, dự án ô

V. Các dự án thành phần hoặc cấu phần vàhoạt động của chương trình, dự án ô

1. Môtả các thành phần của chương trình, dự án ô; các dự án thành phần và các hoạtđộng tương ứng, gồm:

- Mụcđích

- Cáckết quả dự kiến

- Tổchức thực hiện

- Thờigian bắt đầu và kết thúc

- Dựkiến nguồn lực

2. Môtả mối quan hệ tương tác giữa các dự án thành phần của chương trình, dự án ô.

VI. Ngân sách chương trình, dự án ô

1.Tổng vốn của chương trình, dự án ô

a.Tổng vốn của cả chương trình, dự án ô:........................USD

Trongđó:

- Vốn ODA:......... nguyên tệ,tương đương..................USD

(theo tỷ giá chuyển đổi do Ngânhàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện chương trình)

- Vốn đối ứng:......... VND tươngđương với..................USD

b. Vốn cho từng dự án thành phần

2. Cơ cấu vốn của chương trình,dự án ô và các dự án thành phần phân theo: dịch vụ tư vấn (ước tính tỷ trọngchuyên gia trong nước/chuyên gia quốc tế); xây lắp; thiết bị và vật tư (trongnước, nước ngoài); đào tạo (trong nước, nước ngoài); các chi phí quản lý; chiphí theo dõi và đánh giá và các chi phí khác.

3. Cơ chếtài chính trong nước đối với chương trình, dự án ô và các dự án thành phần

a. Đốivới vốn ODA

 Vốn ODA:......... nguyên tệ, tươngđương..................USD, trong đó:

- Ngânsách cấp phát XDCB..................% tổng vốn ODA

- Ngânsách cấp phát hành chính sự nghiệp..........% tổng vốn ODA

- Chovay lại...........................................% tổng vốn ODA

b. Đốivới vốn đối ứng

Vốnđối ứng:.....................VND,

Trongđó: Hiện vật: tương đương...........VND Tiềnmặt:..........VND

Nguồnvốn được huy động theo một hoặc một số trong các hình thức sau:

- Vốnngân sách Nhà nước cấp phát: .....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

(trongđó: vốn NS Trung ương.....%, vốn NS địa phương......%)

- Vốntín dụng ưu đãi.....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

- Vốncủa cơ quan chủ quản.....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

- Vốntự cân đối của chủ chương trình.....................VND (...%) tổng vốn đối ứng

- Vốnđóng góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có).......VND (...%) tổng vốn đối ứng

VII. Các quy định về quản lý tài chính củachương trình, dự án ô

1.Hình thức giải ngân (qua kho bạc, tài khoản đặc biệt hay tài khoản tạm ứng....)

2. Tổchức công tác kế toán, thanh quyết toán

3.Trách nhiệm quản lý vốn (mở tài khoản, chủ tài khoản.....)

4.Kiểm toán chương trình

VIII. Tổ chức quản lý thực hiện chươngtrình

1. Cơ cấu tổ chức

a. Mô hình tổ chức quản lý chươngtrình theo thỏa thuận với nhà tài trợ (thành lập và cơ chế hoạt động của Banchỉ đạo, nếu có)

b. Hoạt động của Ban quản lýchương trình, dự án ô và các Ban quản lý dự án thành phần tuân theo Thông tư số03/2007/TT-BKH ngày12/03/2007về cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các Ban quản lý dự án ODA.

2. Cơ chế phối hợp

a. Phối hợp giữa cơ quan chủ quảnchương trình, dự án ô và các cơ quan chủ quản dự án thành phần; giữa chủ chươngtrình và các chủ dự án thành phần; giữa Ban quản lý chương trình và Ban quản lýdự án thành phần.

b. Phối hợp giữa các đơn vị thamgia thực hiện chương trình, dự án ô với nhà tài trợ và các cơ quan khác trongquá trình thực hiện chương trình, dự án ô.

3. Năng lực tổ chức, quản lý thựchiện của chủ chương trình, dự án ô kể cả chủ dự án thành phần sẽ được giao thựchiện chương trình, dự án ô và dự án thành phần bao gồm cả năng lực tài chính.

IX. Theo dõi và đánh giá chương trình, dự án ô

1. Xâydựng chi tiết kế hoạch theo dõi thực hiện chương trình, dự án ô trên các mặt:

a.Thực hiện chương trình

b.Quản lý chương trình

c. Xửlý, phản hồi thông tin theo dõi

2. Xâydựng chi tiết kế hoạch đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án ô

a.Đánh giá ban đầu

b.Đánh giá giữa kỳ

c.Đánh giá kết thúc

3. Chếđộ kiểm tra, báo cáo của chương trình, dự án ô

X. Tác động của chương trình, dự án ô

1. Phân tích tác động của chươngtrình, dự án ô đối với đối tượng thụ hưởng (trực tiếp, gián tiếp)

Nêu rõ những lợi ích đối với cácđối tượng thụ hưởng sau khi chương trình, dự án kết thúc (bằng định tính vàđịnh lượng)

2. Phân tích các tác động kinhtế, xã hội và môi trường của chương trình, dự án ô

a. Mô tả các tác động kinh tế -xã hội của chương trình, dự án ô: xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, thu nhậpcho người dân, nâng cấp cơ sở hạ tầng....

b. Mô tả các tác động môi trườngcủa chương trình, dự án ô

3. Tác động giới

XI. Rủi ro

Đánh giá các rủi ro có thể xảy ravà nêu các biện pháp để khắc phục rủi ro.

XII. Đánh giá tính bền vững của chươngtrình, dự án ô sau khi kết thúc

Đánhgiá tính bền vững của chương trình, dự án ô trên các phương diện:

1. Bền vững về kết quả: kết quảcủa chương trình, dự án ô được duy trì và phát triển sau khi chương trình, dựán ô kết thúc.

2. Bền vững về tổ chức: cơ cấu tổchức, nguồn nhân lực của chương trình, dự án ô được đảm bảo để có thể tiếp tụcsau khi chương trình, dự án ô kết thúc.

3. Bền vững về tài chính: sau khihết tài trợ, các hoạt động của chương trình, dự án ô có thể tự tạo ra kinh phíđể tiếp tục các hoạt động cần thiết khác.

4. Bền vững về môi trường: môitrường tự nhiên quanh khu vực thực hiện chương trình được bảo tồn sau khichương trình, dự án ô kết thúc

.......ngày.....tháng....năm

Chủ chương trình, dự án ô

 (ký tên và đóng dấu)

Văn kiện chương trình, dự án ô có thể có mộtsố phụ lục sau:

1. Đềcương chi tiết cho từng dự án thành phần

2.Danh mục trang thiết bị cung cấp để thực hiện chương trình, dự án ô

3.Khung logic

4.Điều khoản giao việc của các chức danh chủ chốt và dịch vụ tư vấn

5. Cácbảng biểu bao gồm cả bảng tổng hợp và chi tiết về ngân sách chương trình, dự án

6. Ảnhminh họa

7. Bảnđồ

8. Cáctài liệu có liên quan khác.


PHỤ LỤC 5

BIÊN BẢN HỘI NGHỊ THẨM ĐỊNH

Chương trình, dự án (Tên chương trình, dựán)

I. Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định:

II. Thời gian và địa điểm tổ chức thẩm định

III. Thành phần hội nghị thẩm định

IV. Chủ tọa hội nghị thẩm định

V. Nội dung hội nghị thẩm định

1. Khai mạc hội nghị

Giới thiệu thành phần tham dự hội nghị, thông qua chươngtrình hội nghị và cơ sở pháp lý tiến hành thẩm định văn kiện chương trình, dựán.

2. Tóm tắt nội dung chương trình, dự án

a. Tên chương trình, dự án:…………………………………………………………………..

b. Tên nhà tài trợ:……………………………………………………………………………

c. Cơ quan chủ quản:…………………………………………………………………………

d. Chủ chương trình, dự án:………………………………………………………………….

e. Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc chương trình, dựán:………………………………

f. Địa điểm thực hiện chương trình, dựán:…………………………………………………..

g. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của chương trình, dự án

h. Tổng vốn của chương trình, dự án:……………..USD

- Vốn ODA:………………..nguyên tệ, tương đương với…………………….USD

- Vốn đối ứng:……………..VND, tương đươngvới………………………….USD

i. Nguồn và cơchế tài chính trong nước đốivới chương trình, dự án.

3. Các ý kiến đóng góp của các cơ quan tham gia thẩm định (bằng văn bản vàý kiến tại hội nghị) và kết quả thảo luận tại hội nghị (tập trung vào tính hợplý, tính khả thi và tính bền vững của chương trình, dự án)

a. Vấn đề 1:………………….

Kết quả thảo luận: +nội dung nhất trí:

+nội dung chưa thống nhất, đề nghị bảo lưu:

b. Vấn đề 2:………………….

Kết quả thảo luận: +nội dung nhất trí:

+nội dung chưa thống nhất, đề nghị bảo lưu:

…………

VI. Kết luận của hội nghị thẩm định

1. Những vấn đề chung

- Chương trình, dự án phù hợp (không phù hợp) với ưu tiên sửdụng ODA của Chính phủ Việt Nam.

- Hội nghị thống nhất với các vấn đề đã thảo luận ở điểm 3Mục V của Biên bản thẩm định.

2. Những nội dung đề nghị phải bổ sung, điều chỉnh, thờigian hoàn thành các bổ sung, điều chỉnh (nếu có)

Đề nghị chủ chương trình, dự án làm việc với nhà tài trợđiều chỉnh, bổ sung để hoàn chỉnh văn kiện chương trình, dự án theo các điểm đãđược thảo luận và thống nhất nêu tại điểm 3 Mục V của Biên bản thẩm định này.Chậm nhất đến ngày….tháng….năm…. phải gửi lại cho……..(cơ quan chủ trì tổ chứcthẩm định).

Thư ký hội nghị

(ký tên)

Chủ tọa hội nghị

(ký tên và đóng dấu)


PHỤLỤC 6

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)


Số: -QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…..., ngày tháng năm

QUYẾT ĐỊNH

V/v: Phê duyệt nội dung văn kiệnchương trình, dự án…..

(tên chương trình, dự án)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ QUẢN

Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ ngày 09tháng 11 năm 2006 về ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ vàphát triển chính thức;

Căn cứ Thông tư số …….. của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 131/2006/NĐ-CP về ban hành Quy chếquản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;

Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định chươngtrình, dự án….(tên chương trình, dự án) của….. (tên cơ quan chủ trì tổ chứcthẩm định),

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt chương trình, dựán….(tên chương trình, dự án) (Văn kiện chương trình, dự án kèm theo) với các nộidung chủ yếu sau:

1. Tên chươngtrình, dự án:…………………………………………………………………...

2. Tên nhà tàitrợ:…………………………………………………………………………….

3. Cơ quan chủquản:…………………………………………………………………………

4. Chủ chươngtrình, dự án:…………………………………………………………………..

5. Địa điểmthực hiện chương trình, dự án:…………………………………………………..

6. Thời gia dựkiến bắt đầu và kết thúc chương trình, dự án:………………………………...

7. Mục tiêu vàkết quả chủ yếu của chương trình, dự án:…………………………………….

8. Tổng vốncủa chương trình, dự án:

- VốnODA:…………………………………………………………………………………..

- Vốn đốiứng:………………………………………………………………………………..

Điều 2. …………(tên chủ chương trình, dựán) và………………..(tên các cơ quan liên quan) đến nội dung chương trình, dự án chịutrách nhiệm thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kểtừ ngày ký.

Nơi nhận:

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ QUẢN

(ký tên và đóng dấu)


PHỤ LỤC 7

Cơ quan chủ quản:

Chủ dự án:

Kế hoạch giải ngân vốn ODA và vốn đối ứng năm …

Dự án: ………………(tên dự án)

Nhà tài trợ: ……..(tên nhà tài trợ)

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Số TT

Tên hạng mục/

cấu phần

Tổng vốn của chương trình, dự án (*)

Lũy kế giải ngân từ đầu
đến thời điểm báo cáo

Ước thực hiện năm báo cáo

Kế hoạch giải ngân năm tiếp theo

Tổng số

ODA (**)

Vốn đối ứng

ODA (***)

Vốn đối ứng

ODA (***)

Vốn đối ứng

ODA (***)

Vốn đối ứng

Vốn vay

Viện trợ

Tổng số (b)

XDCB

HCSN

HTNS

CVL

Tổng số (b)

XDCB

HCSN

HTNS

CVL

Tổng số (b)

XDCB

HCSN

HTNS

CVL

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

(23)

Ngày….tháng….năm

Chủ dự án

(ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(*) - Vốn ODA ghi thao Điều ước quốc tế cụ thể vềODA đã ký kết (quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá tại thời điểm ký kết)

-Vốn đối ứng: theo Văn kiện dự án được phê duyệt

(**) - Vốn ODA quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá tại thờiđiểm ký kết

(***)- Vốn ODA quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá tại thời điểm lập báo cáo

Cácchữ viết tắt:

- XDCB: Xây dựng cơ bản

- HCSN: Hành chính sự nghiệp

- HTNS: Hỗ trợ ngân sách

- CVL: Cho vay lại