Điều 1 6-

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ Y TẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10/2007/TTLT-BYT-BTC

NGÀY 10 THÁNG 8NĂM 2007

HƯỚNG DẪN ĐẤUTHẦU MUA THUỐC TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP

Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005và Nghị định số 79/2006/NĐ - CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ qui định chi tiếtthi hành một số Điều của Luật Dược;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày29/11/2005 và Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ hướngdẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

Liên tịch Bộ Y tế - Bộ Tài chínhthống nhất hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập, như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn việc đấuthầu mua thuốc phục vụ nhu cầu phòng bệnh, khám và chữa bệnh trong các cơ sở ytế công lập.

2. Đối tượng áp dụng:

Các cơ sở y tế công lập có sử dụngnguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác (gọi chunglà nguồn ngân sách) để mua thuốc theo quy định tại Thông tư này và các văn bảnquy phạm pháp luật có liên quan.

3. Thông tư này không điềuchỉnh trong các trường hợp sau:

a)Thuốc do Nhà nước đặt hàngthanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định hiện hànhvề quản lý giá của Nhà nước.

b)Máu, cácchế phẩm máu được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 28/2007/QĐ-BYT ngày 10/5/2007 của Bộ trưởng BộY tế về việc quy định giá tối đa của một số khối lượng máu toàn phần và chếphẩm máu đạt tiêu chuẩn.

II. NHỮNG QUYĐỊNH CỤ THỂ

1.Thẩm quyền trong đấu thầu mua thuốc:

a) Thẩm quyền phê duyệt kếhoạch đấu thầu mua thuốc:

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanBộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương(sau đây gọi tắt là thủ trưởng cơ quan ở Trung ương), Chủ tịch Uỷ ban Nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấuthầu mua thuốc cho các cơ sở y tế công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy địnhhiện hành.

b) Thẩm quyền phê duyệt hồ sơmời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc:

Thủ trưởng các cơ sở y tế cônglập (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng đơn vị) chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mờithầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc của đơn vị theo quyđịnh hiện hành.

2. Kế hoạch đấu thầu mua thuốc:

a) Căn cứ lập kế hoạch đấu thầumua thuốc:

- Dự toán chi ngân sách nhànước năm kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, bao gồm: nguồn ngânsách nhà nước, nguồn thu viện phí (kể cả nguồn do cơ quan Bảo hiểm Xã hội thanhtoán) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.

- Tình hình thực tế mua thuốccủa năm trước.

- Dự kiến nhu cầu mua thuốc nămkế hoạch.

- Kế hoạch đấu thầu được lậptối thiểu là 01 lần/năm.

Trường hợp đơn vị chưa đượcgiao dự toán chi ngân sách nhà nước năm kế hoạch thì căn cứ lập kế hoạch đấuthầu phải đảm bảo đủ 03 điều kiện còn lại quy định tạiđiểm này.

b) Nội dung của từng gói thầutrong kế hoạch đấu thầu:

- Tên gói thầu.

- Kế hoạch số lượng, nồng độ,hàm lượng, đơn vị tính, dạng bào chế của từng mặt hàng thuốc đấu thầu theo têngeneric. Nếu là thuốc hỗn hợp nhiều thành phần, phải ghi đủ các thành phần củathuốc theo tên generic. Trong trường hợp mời thầu theo tên biệt dược phải ghikèm theo cụm từ “hoặc tương đương điều trị” trong kế hoạch đấu thầu (Tươngđương điều trị là tương đương về bào chế và sau khi được sử dụng cùng liều lượngthì tác dụng của thuốc, cả về hiệu lực và an toàn là cơ bản như nhau). Danh mụcthuốc biệt dược phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (quy định tại điểm a,khoản 1, mục II của Thông tư này) phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu mua thuốchàng năm trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị sau khi đã đượcHội đồng thuốc và điều trị của đơn vị thống nhất. Thủ trưởng đơn vị phải chịutrách nhiệm về quyết định của mình.

- Giá gói thầu: Giá gói thầutrong kế hoạch đấu thầu của các mặt hàng thuốc không được cao hơn giá tối đacủa các mặt hàng thuốc đó được công bố tại thời điểm gần nhất của Bộ Y tế.Trong trường hợp, những mặt hàng thuốc chưa được công bố giá tối đa, khi xâydựng kế hoạch đấu thầu, các đơn vị phải tham khảo giá những mặt hàng thuốc đã trúngthầu trong vòng 12 tháng trước của các cơ sở y tế công lập do Cục Quản lý DượcViệt Nam cập nhật và thông báo trên trang thông tin điện tử của ngành y tế(Website của Cục Quản lý Dược Việt Nam).

- Nguồn vốn.

-Hình thức lựa chọn nhà thầu vàphương thức đấu thầu áp dụng đối với từng gói thầu.

- Thời gian tổ chức lựa chọnnhà thầu cho từng gói thầu.

- Hình thức hợp đồng áp dụng.

- Thời gian thực hiện hợp đồng.

c) Trình duyệt kế hoạch đấu thầu:

- Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầulên người có thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc (quyđịnh tại điểm a, khoản 1, mục II thông tư này) xem xét, phê duyệt; đồng thờigửi cho cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định (theo quy định tại điểm d, khoản 2,mục II Thông tư này).

- Hồ sơ trình duyệt:

+ Văn bản trình duyệt: Thực hiện theo quy định tại điểma, khoản 2, điều 10, Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.

+ Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt: Khi trình duyệtkế hoạch đấu thầu mua thuốc, thủ trưởng đơn vị phải gửi kèm theo bản chụp cáctài liệu làm căn cứ lập kế hoạch đấu thầu mua thuốc quy định tại điểm a và điểmb, khoản 2, mục II Thông tư này.

d) Thẩm định kế hoạch đấu thầu:

- Cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định:

+ Tạitrung ương: Cơ quan, tổchức chủ trìthẩm định kế hoạch đấu thầu mua thuốc do thủ trưởng các cơ quan ởtrung ương quyết định.

+ Tại địa phương: Chủ tịch Uỷban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao Sở Y tế chủtrì thẩm định kế hoạch đấu thầu mua thuốc.

- Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định:

+ Cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định có trách nhiệm tiếnhành kiểm tra, đánh giá các nội dung quy định tại điểm a, b và c, khoản 2, mụcII Thông tư này.

+ Cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định kế hoạch đấu thầuphải lập báo cáo kết quả thẩm định trên cơ sở tuân thủ quy định của Luật Đấuthầu và trình người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc quyđịnh tại điểm a, khoản 1, mục II Thông tư này xem xét, phê duyệt.

đ) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu:

Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốcquy định tại điểm a, khoản 1, mục II Thông tư này có trách nhiệm phê duyệt kếhoạch đấu thầu trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ báo cáo củaThủ trưởng đơn vị, báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định vàý kiến của cơ quan liên quan khác (nếu có).

3. Hồ sơ mời thầu:

a) Lập hồ sơ mời thầu:

Thực hiện theo các qui định của LuậtĐấu thầu, Nghị định số 111/2006/NĐ- CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ. Ngoài ra, cần bảo đảm cácđiều kiện, yêu cầu sau:

- Số lượng, nồng độ, hàm lượng,đơn vị tính, dạng bào chế của từng mặt hàng thuốc đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt trong kế hoạch đấu thầu.

- Yêu cầu về chất lượng thuốc:

+ Bảo đảm theo tiêu chuẩn chấtlượng đã đăng ký với Cục Quản lý Dược Việt Nam.

+ Hạn sử dụng: Tuân theo cácquy định về hạn sử dụng thuốc của Luật Dược và các quy định của Nghị định số 79/2006/NĐ -CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Dược.

+ Nhãn thuốc: theo đúng quy chếnhãn, có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt Nam (bao gồm cả thuốc nhậpkhẩu).

- Yêu cầu về điều kiện của nhà thầu:

+ Nhà thầu có thể tham gia một,nhiều hoặc tất cả các mặt hàng thuốc trong một gói thầu mà nhà thầu có khả năngcung cấp.

+ Cam kết cung ứng đủ thuốc nếu trúngthầu;

+ Cam kết thu hồi thuốc trongtrường hợp thuốc đã giao nhưng không bảo đảm chất lượng hoặccó thôngbáo thu hồi của cơ quan có thẩm quyền mà nguyên nhân không do lỗi của bên mờithầu;

+ Cam kết bảo đảm khả năng cungcấp thuốc theo yêu cầu về chất lượng thuốc theo đúng giá trúng thầu (kể cảtrong trường hợp cung cấp thuốc theo nhiều đợt trong năm).

- Đánh giá hồ sơ dự thầu:

Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dựthầu theo từng mặt hàng trong mỗi gói thầu.

b) Thẩm địnhhồ sơ mời thầu:

- Cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định hồ sơ mời thầu dothủ trưởng đơn vị quyết định.

- Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định:

+ Cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định có trách nhiệm tiếnhành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định của Luật Đấu thầu và Nghịđịnh số 111/2006/NĐ - CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ và quy định tại điểm a,khoản 3, mục II Thông tư này.

+ Cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định hồ sơ mời thầu phảilập báo cáo kết quả thẩm định trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 65 của LuậtĐấu thầu trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt hồ sơ mời thầu.

c) Phê duyệt hồ sơ mời thầu:

Thủ trưởng đơn vị (theo quyđịnh tại điểm b, khoản 1, mục II Thông tư này) có trách nhiệm phê duyệt hồ sơmời thầu trên cơ sởbáo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định.

4. Kết quả lựa chọn nhà thầu:

a) Trình duyệt kết quả lựa chọnnhà thầu:

- Tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm theoquy định tại Điều 9 của Luật Đấu thầu được Thủ trưởng đơn vị giao để tổ chứcđấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầu có trách nhiệm trình duyệtkết quả lựa chọn nhà thầu.

- Hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiệntheo quy định tại Điều 58, Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chínhphủ.

b) Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:

- Cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định kết quả lựa chọn nhàthầu do thủ trưởng đơn vị quyết định.

- Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định:

+ Tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung thẩm định quyđịnh tại:khoản 1, Điều 59, Nghị định số 111/2006/NĐ - CP ngày 29/9/2006 củaChính phủ .

+ Lập báo cáo thẩm định kết quả lựachọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ chức chuyênmôn xét thầu trình Thủ trưởng đơn vị quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhàthầu. Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2, Điều 59,Nghị định số 111/2006/NĐ - CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.

c) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu: Thủ trưởng đơn vịcó trách nhiệm phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 2 vàkhoản 3,Điều 40 Luật Đấu thầu.

d) Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quyđịnh tại Điều 41 Luật Đấu thầu và khoản 3, Điều 19 Nghị định số 111/2006/NĐ -CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.

đ) Giá thuốc trúng thầu: Giá thuốc trúngthầu không được cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu và không vượt quágiá tối đa hiện hành của từng mặt hàng thuốc đó được công bố tại thời điểm gầnnhất của Bộ Y tế.

e) Báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu:Trong vòng 15 ngày sau khi kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, Thủ trưởngđơn vị có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản kết quả lựa chọn nhà thầu về Bộ Y tếkèm theo các tài liệu sau:

- Báo cáo thẩm định kết quả lựachọn nhà thầu.

- Quyết định phê duyệt kết quảlựa chọn nhà thầu.

5. Chi phí trong đấu thầu:

Thực hiệntheo quy định tại mục VII, phần II, Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thườngxuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước.

6. Trường hợp trong năm phátsinh nhu cầu mua bổ sung về số lượng một số mặt hàng thuốc không nằm trong kếhoạch đấu thầu với số lượng nhỏ, tổng giá trị thấp (dưới 100 triệu đồng), Thủtrưởng đơn vị được quyền quyết định mua sắm các mặt hàng thuốc sau khi đã đượcsự thống nhất của Hội đồng thuốc và điều trị của đơn vị với điều kiện bảo đảmchất lượng và đơn giá mua thuốc không vượt giá tối đa hiện hành của mặt hàngthuốc đó được công bố tại thời điểm gần nhất của Bộ Y tế. Trong trường hợp, mặthàng thuốc đó chưa được công bố giá tối đa, thì đơn giá mua thuốc phải bảo đảmkhông được cao hơn giá mặt hàng thuốc đó đã trúng thầu trong vòng 12 thángtrướccủa các cơ sở y tế công lập được Cục Quản lý Dược Việt Nam cập nhật và thôngbáo trên trang thông tin điện tử của ngành y tế (Website của Cục Quản lý DượcViệt Nam).

III. KIỂMTRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Tổ chức kiểm tra, thanh tra vàxử lý vi phạm việc đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập được quy địnhnhư sau:

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ có cơ sở y tế công lập, chủ trì phối hợp với Bộ Y tế vàcác đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra về đấu thầu mua thuốc đối với các cơ sở ytế công lập thuộc phạm vi quản lý. Sở Y tế chủ trì phối hợp với các đơn vị liênquan kiểm tra về đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập thuộc địaphương. Kiểm tra đấu thầu mua thuốc đối với các cơ sở y tế công lập được tiếnhành thường xuyên theo kế hoạch hoặc đột xuất (khi có vướng mắc, kiến nghị)theo quyết định của người có thẩm quyền.

2. Nội dung kiểm tra, báo cáokết quả kiểm tra đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập thực hiện theoqui định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 111/2006/NĐ - CP.

3. Thanh tra các Bộ, ngành,Thanh tra Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thực hiện thanh tra việcđấu thầu mua thuốc của các cơ sở y tế công lập theo chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn được giao theo quy định của pháp luật.

4. Nội dung thanh tra được thựchiện theo quy định tại Điều 71 của Luật Đấu thầu.

5. Xử lý vi phạm: Trong quátrình kiểm tra, thanh tra, nếu phát hiện vi phạm pháp luật, tùy theo tính chấtvà mức độ vi phạm mà xử lý theo quy định tại Điều 75 của Luật Đấu thầu, tại cácĐiều 50, 51, 52 và 53 của Nghị định số 111/2006/NĐ - CP và theo quy định củaLuật Thanh tra.

IV. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

1. Hướng dẫn thực hiện:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc tổ chức đấu thầu muathuốc ở các cơ sở y tế công lập theo các hình thức dưới đây, cụ thể:

- Hoặc giao Sở Y tế tổ chức đấuthầu tập trung những loại thuốc có nhu cầu sử dụng thường xuyên, ổn định và cósố lượng lớn cho tất cả các cơ sở y tế công lập thuộc địa phương. Các cơ sở ytế công lập ở địa phương căn cứ vào kết quả đấu thầu này để ký kết hợp đồng muathuốc theo nhu cầu ngay trong năm.

- Hoặc chỉ đạo một trong cácbệnh viện đa khoa tuyến tỉnh tổ chức đấu thầu ngay trong Quí I hàng năm. Cácđơn vị khác áp dụng lựa chọn nhà thầu theo hình thức mua sắm trực tiếp theo quyđịnh của Luật Đấu thầu trên cơ sở kết quả đấu thầu của bệnh viện đa khoa đó.

- Hoặc các cơ sở y tế công lậptổ chức đấu thầu mua thuốc theo nhu cầu sử dụng thuốc của đơn vị.

b) Đối với những gói thầu đãphát hành hồ sơ mời thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thực hiện theocác quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 củaChính phủ; Luật Dược ngày 14/6/2005 và Nghị định số 79/2006/NĐ - CP ngày9/8/2006 của Chính phủ; các quy định của Thông tư số 20/2005/TTLT-BYT-BTC ngày27/7/2005 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu muathuốc trong các cơ sở y tế công lập đảm bảo không trái với các qui định củaLuật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Luật Đấu thầu.

c) Đối với các gói thầu pháthành hồ sơ mời thầu sau ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức thực hiện theoquy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Thủ trưởng cơ quan ở Trungương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chứckiểm tra công tác đấu thầu mua thuốc theo Luật Đấu thầu hiện hành và hướng dẫntại Thông tư này đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

3. Thủ trưởng đơn vị có tráchnhiệm tổ chức đấu thầu mua thuốc theo đúng quy định hiện hành, bảo đảm cung cấpđủ và kịp thời thuốc cho nhu cầu điều trị bệnh nhân.

4. Định kỳ hàng năm, các cơ sởy tế công lập báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý cấp trên về tình hìnhthực hiện công tác đấu thầu mua thuốc.

5. Hàng năm, các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiệncông tác đấu thầu mua thuốc của Bộ, Ngành và địa phương về Bộ Y tế và Tài chínhtrước ngày 31/12 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

V. ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thihành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư số20/2005/TTLT-BYT-BTC ngày 27/7/2005 của Liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thựchiện đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công lập.

Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc, đề nghị phản ánh về liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính để nghiên cứugiải quyết./.

KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

KT.BỘ TRƯỞNGBỘ Y TẾ

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Xuyên