BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 111/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2013

THÔNG TƯ

HƯỚNGDẪN THỰC HIỆN LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦALUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2013/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNHCHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘTSỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Căn cứ LuậtThuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm2012;

Căn cứ Luật quảnlý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị địnhsố 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều của Luật Thuế thu nhập cá nhânvà Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Thuế thu nhập cá nhân;

Căn cứ Nghị địnhsố 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị địnhsố 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008củaChính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tàichính;

Theo đề nghị củaTổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

Bộ trưởng BộTài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân vàLuật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhânnhư sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Người nộp thuế

Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy địnhtại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cánhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sauđây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP) có thu nhập chịu thuế theo quy địnhtại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhâncư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ ViệtNam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đối với cá nhânkhông cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phânbiệt nơi trả và nhận thu nhập.

1. Cá nhân cư trúlà người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại ViệtNam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liêntục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi đượctính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơquan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhânkhi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng mộtngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tạiViệt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnhthổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thườngxuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

b.1) Có nơi ở thườngxuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

b.1.1) Đối vớicông dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổnđịnh không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theoquy định của pháp luật về cư trú.

b.1.2) Đối vớingười nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thườngtrú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộcBộ Công an cấp.

b.2) Có nhà thuêđể ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợpđồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.2.1) Cá nhânchưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điềunày nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trởlên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợpthuê nhà ở nhiều nơi.

b.2.2) Nhà thuê đểở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làmviệc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụnglao động thuê cho người lao động.

Trường hợp cánhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thựctế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứngminh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tạiViệt Nam.

Việc chứng minhlà đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trườnghợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Namkhông có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộchiếu để chứng minh thời gian cư trú.

2. Cá nhân khôngcư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.

3. Người nộp thuếtrong một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:

a) Đối với cánhân có thu nhập từ kinh doanh.

a.1) Trường hợpchỉ có một người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì người nộpthuế là cá nhân đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

a.2) Trường hợpnhiều người cùng đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nhóm cánhân kinh doanh), cùng tham gia kinh doanh thì người nộp thuế là từng thànhviên có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

a.3) Trường hợptrong một hộ gia đình có nhiều người cùng tham gia kinh doanh nhưng chỉ có mộtngười đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế làcá nhân đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

a.4) Trường hợpcá nhân, hộ gia đình thực tế có kinh doanh nhưng không có Giấy chứng nhận đăngký kinh doanh (hoặc Chứng chỉ, Giấy phép hành nghề) thì người nộp thuế là cánhân đang thực hiện hoạt động kinh doanh.

a.5) Đối với hoạtđộng cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác không có đăng kýkinh doanh, người nộp thuế là cá nhân sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước,tài sản khác. Trường hợp nhiều cá nhân cùng sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, mặtnước, tài sản khác thì người nộp thuế là từng cá nhân có quyền sở hữu, quyền sửdụng.

b) Đối với cánhân có thu nhập chịu thuế khác.

b.1) Trường hợpchuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, người nộp thuế là từng cá nhân đồng sởhữu bất động sản.

b.2) Trường hợp ủyquyền quản lý bất động sản mà cá nhân được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bấtđộng sản hoặc có các quyền như đối với cá nhân sở hữu bất động sản theo quy địnhcủa pháp luật thì người nộp thuế là cá nhân ủy quyền bất động sản.

b.3) Trường hợpchuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng được bảo hộtheo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ mà đối tượngchuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu, đồng tác giả của nhiều cá nhân (nhiềutác giả) thì người nộp thuế là từng cá nhân có quyền sở hữu, quyền tác giả vàhưởng thu nhập từ việc chuyển giao, chuyển quyền nêu trên.

b.4) Trường hợpcá nhân nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật Thương mại mà đối tượngnhượng quyền thương mại là nhiều cá nhân tham gia nhượng quyền thì người nộpthuế là từng cá nhân được hưởng thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

4. Người nộp thuếtheo hướng dẫn tại các khoản 1 và 2, Điều này bao gồm:

a) Cá nhân có quốctịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động, học tập ở nước ngoàicó thu nhập chịu thuế.

b) Cá nhân là ngườikhông mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nướcngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Namnhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Theo quy định tạiĐiều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP các khoảnthu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

1. Thu nhập từkinh doanh

Thu nhập từ kinhdoanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vựcsau:

a) Thu nhập từ sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinhdoanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng;vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà,quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.

b) Thu nhập từ hoạtđộng hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấyphép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

c) Thu nhập từ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắtthủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản1, Điều 3 Thông tư này.

2. Thu nhập từ tiềnlương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công làthu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoảncó tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằngtiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừcác khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàngtháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp mộtlần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốctế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; cáckhoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối vớinhững ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấptai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôicon nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức,phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khảnăng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc,trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy địnhcủa Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

b.7) Trợ cấp đối với các đối tượng đượcbảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

b.8) Phụ cấp phụcvụ đối với lãnh đạo cấp cao.

b.9) Trợcấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tếxã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tácvề chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lầnđối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ởnước ngoài.

b.10) Phụ cấp đốivới nhân viên y tế thôn, bản.

b.11) Phụ cấp đặcthù ngành nghề.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụcấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2,Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp cácvăn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đốivới khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khácđược căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhànước để tính trừ.

Trường hợp khoảnphụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trênthì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đốivới người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nướcngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

c) Tiền thù lao nhận được dưới cáchình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền thamgia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án;tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham giacác hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục,thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hộikinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quảnlý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặckhông bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả màngười nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.1)Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).

Trường hợp cánhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặcchi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diệntích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụnglao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng khôngvượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.

đ.2) Khoản tiềnphí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền đóng góp quỹ hưutrí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động đốivới những sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm.

đ.3) Phí hội viên và các khoản chi dịchvụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thểthao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể như sau:

đ.3.1) Khoản phí hội viên (như thẻ hộiviên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dụcthể thao...) nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng. Trườnghợp thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thìkhông tính vào thu nhập chịu thuế.

đ.3.2) Khoản chidịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi,giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trườnghợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chungcho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm,công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhànước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợpnhư sau:

đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức vàngười làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệphội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

đ.4.2) Đối với người lao động làm việctrong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phùhợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

đ.4.3) Đối vớingười lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổchức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, vănphòng đại diện của tổ chức nước ngoài.

đ.5) Đối với khoảnchi về phương tiện phục vụ đưa đón tập thể người lao động từ nơi ở đến nơi làmviệc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động; trườnghợp chỉ đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cánhân được đưa đón.

đ.6) Đối với khoản chi trả hộ tiềnđào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việcchuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụnglao động thì không tính vào thu nhập của người lao động.

đ.7) Các khoản lợi ích khác.

Các khoản lợi íchkhác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngàynghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc mộtnhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, ngườilàm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng...

e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặckhông bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoảntiền thưởng sau đây:

e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệuđược Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thiđua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng,cụ thể:

e.1.1) Tiền thưởngkèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đuacấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiếnsĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.

e.1.2) Tiền thưởngkèm theo các hình thức khen thưởng.

e.1.3) Tiền thưởngkèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.

e.1.4) Tiền thưởngkèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chứcchính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ươngvà địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy địnhcủa Luật Thi đua, Khen thưởng.

e.1.5) Tiền thưởngkèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.

e.1.6) Tiền thưởngkèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.

e.1.7) Tiền thưởngkèm theo Bằng khen, Giấy khen.

Thẩm quyền ra quyếtđịnh khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thứckhen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.

e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởngquốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật,sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.

e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện,khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

g) Không tínhvào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

g.1) Khoản hỗ trợ của người sử dụnglao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thânnhân của người lao động.

g.1.1) Thân nhân của người lao động trong trường hợpnày bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp,con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹkế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

g.1.2) Mức hỗtrợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trảtiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động vàthân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.

g.1.3) Người sử dụng lao động chi tiềnhỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận củangười sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người laođộng trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữabệnh) hoặc bản sao chứng từ trả viện phí; bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế cóxác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thânnhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểmcho người lao động và thân nhân người lao động) cùng với chứng từ chi tiền hỗtrợ cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo.

g.2) Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụngphương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng,đoàn thể.

g.3) Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụtheo quy định của pháp luật.

g.4) Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiềncông do thamgiaý kiến, thẩm định, thẩm tra cácvăn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểmtra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác cóliên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dântộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trungương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ,Tỉnh ủy.

g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưado người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dướicác hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.

Trường hợp người sử dụng lao độngkhông tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì khôngtính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của BộLao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn củaBộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhậpchịu thuế của cá nhân.

Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanhnghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng,Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởngđơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quámức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.

g.6) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sửdụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoàilàm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài vềphép mỗi năm một lần.

Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồnglao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nướcngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống vàngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đanglàm việc về Việt Nam và ngược lại.

g.7) Khoản tiền học phí cho con của người laođộng nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao độngViệt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm nonđến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.

g.8) Các khoảnthu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thunhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội,của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc đượcquản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật,công trình nghiên cứu khoa học... thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước haytheo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.

g.9) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao độngtrả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làmviệc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao độngchuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.

Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiềnthanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú vàngược lại.

Ví dụ 1: ÔngX là người nước ngoài được nhà thầu dầu khí Y điều chuyển đến làm việc tại giànkhoan trên thềm lục địa Việt Nam. Theo quy định tại hợp đồng lao động, chu kỳlàm việc của ông X tại giàn khoan là 28 ngày liên tục, sau đó được nghỉ 28ngày. Nhà thầu Y thanh toán cho ông X các khoản tiền vé máy bay từ nước ngoài đếnViệt Nam và ngược lại mỗi lần đổi ca, chi phí cung cấp trực thăng đưađón ông X chặng từ đất liền Việt Nam ra giàn khoan và ngược lại, chi phí lưutrú trong trường hợp ông X chờ chuyến bay trực thăng đưa ra giàn khoan làm việcthì không tính các khoản tiền này vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân củaông X.

3. Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầutư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

a) Tiền lãi nhậnđược từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh,nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiềngửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tưnày.

b) Cổ tức nhận đượctừ việc góp vốn mua cổ phần.

c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn(bao gồm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợptác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanhkhác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận đượcdo tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chứctín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lậpvà hoạt động theo quy định của pháp luật.

d) Phần tăng thêmcủa giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạtđộng, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

đ) Thu nhập nhậnđược từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chứctrong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3, điểm g,khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

e) Các khoản thunhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầutư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sángchế.

g) Thu nhập từ cổtức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

4. Thu nhập từchuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyểnnhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

a) Thu nhậptừ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinhdoanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân,tổ chức kinh tế, tổ chức khác.

b) Thu nhậptừ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyềnmua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán kháctheo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của cáccá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

c) Thu nhậptừ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thunhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượngquyền sử dụng đất.

b) Thu nhập từ chuyển nhượngquyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất bao gồm:

b.1) Nhà ở, kể cả nhà ở hìnhthành trong tương lai.

b.2) Kết cấu hạ tầng và cáccông trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thànhtrong tương lai.

b.3) Các tài sản khác gắn liền vớiđất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (nhưcây trồng, vật nuôi).

c) Thu nhập từ chuyển nhượngquyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.

d) Thu nhập từ chuyển nhượngquyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.

đ) Thu nhập khi góp vốn bằng bấtđộng sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp theo quy định của pháp luật.

e) Thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyềnnhư người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.

g) Các khoản thu nhập khác nhậnđược từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

Quy định về nhà ở, công trình xây dựnghình thành trong tương lai nêu tại khoản 5 Điều này thựchiện theo pháp luật về kinh doanh bất động sản.

6. Thu nhập từtrúng thưởng

Thu nhập từ trúngthưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thứcsau đây:

a) Trúng thưởng xổsố do các công ty xổ số phát hành trả thưởng.

b) Trúng thưởngtrong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quyđịnh của Luật Thương mại.

c) Trúng thưởngtrong các hình thức cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép.

d) Trúng thưởng trong các casino được pháp luật cho phép hoạt động.

đ) Trúng thưởngtrong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác docác tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể và các tổ chức,cá nhân khác tổ chức.

7. Thu nhập từ bảnquyền

Thu nhập từ bảnquyền là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyềnsử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữutrí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giaocông nghệ. Cụ thể như sau:

a) Đối tượng củaquyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Sở hữu trí tuệvà các văn bản hướng dẫn liên quan, bao gồm:

a.1) Đối tượngquyền tác giả bao gồm các tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, khoa học; đối tượngquyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm: ghi hình, ghi âm chương trình phátsóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

a.2) Đối tượngquyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bốtrí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉdẫn địa lý.

a.3) Đối tượngquyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.

b) Đối tượng củachuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Luật Chuyển giaocông nghệ, bao gồm:

b.1) Chuyển giaocác bí quyết kỹ thuật.

b.2) Chuyển giaokiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, quy trình côngnghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật,chương trình máy tính, thông tin dữ liệu.

b.3) Chuyển giaogiải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.

Thu nhập từ chuyểngiao, chuyển quyền các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao côngnghệ nêu trên bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng lại.

8. Thu nhập từnhượng quyền thương mại

Nhượng quyềnthương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầubên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theocác điều kiện của bên nhượng quyền tại hợp đồng nhượng quyền thương mại.

Thu nhập từ nhượngquyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượngquyền thương mại nêu trên, bao gồm cả trường hợp nhượng lại quyền thương mạitheo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại.

9. Thu nhập từ nhậnthừa kế

Thu nhập từ nhậnthừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy địnhcủa pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau:

a) Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu,trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy địnhcủa Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổphần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Đối với nhậnthừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốngóp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợptác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốntrong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặctoàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cánhân.

c) Đối với nhậnthừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sảngắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kếtcấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựnghình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thunhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhậptừ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tưnày.

d) Đối với nhận thừa kế là cáctài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lýNhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàukéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

10. Thu nhập từnhận quà tặng

Thu nhập từ nhậnquà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trongvà ngoài nước, cụ thể như sau:

a) Đối với nhậnquà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tínphiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phầntheo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Đối với nhậnquà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốntrong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợptác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốntrong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặctoàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cánhân.

c) Đối với nhậnquà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sảngắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kếtcấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựnghình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thunhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhậptừ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phảiđăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô;xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền,kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế

1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 củaNghị định số 65/2013/NĐ-CP các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất độngsản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hìnhthành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ vớicon rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anhchị em ruột với nhau.

Trường hợp bất động sản (bao gồm cảnhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tươnglai theo quy định pháp luật về kinhdoanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác địnhlà tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặcdo tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.

b) Thu nhập từchuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cánhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụngđất ở tại Việt Nam.

b.1) Cá nhân chuyểnnhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều nàyphải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

b.1.1) Chỉ có duy nhất quyền sởhữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trườnghợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thờiđiểm chuyển nhượng, cụ thể như sau:

b.1.1.1) Việcxác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứvào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất.

b.1.1.2) Trường hợpchuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉcá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế;cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữunhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.

b.1.1.3) Trường hợpvợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất củachung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượngnhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng đượcmiễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.

b.1.2) Cóquyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tốithiểu là 183 ngày.

Thời điểm xác định quyền sở hữunhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b.1.3) Chuyểnnhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.

Trường hợp cánhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưngchuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.

b.2) Nhà ở, đất ởduy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịutrách nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hànhvi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b.3) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựnghình thành trong tương lai không thuộcdiện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điềunày.

c) Thu nhập từgiá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiềnhoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cá nhânđược miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, nếu chuyển nhượng diện tích đấtđược miễn, giảm tiền sử dụng đất thì khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyểnnhượng bất động sản hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư này.

d) Thu nhập từ nhậnthừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hìnhthành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản)giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội vớicháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

đ) Thu nhập từchuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất củahộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất.

e) Thu nhập của hộgia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ quasơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Hộ gia đình, cánhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất theo hướng dẫn tại điểm này phảithỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

e.1) Có quyền sửdụng đất, quyền thuê đất, quyền sử dụng mặt nước, quyền thuê mặt nước hợp phápđể sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,làm muối, nuôi trồng thủy sản.

Trường hợp đithuê lại đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bản thuê đất,mặt nước theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp hộ gia đình, cánhân nhận khoán trồng rừng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng với các công tyLâm nghiệp). Đối với hoạt động đánh bắt thủy sản phải có giấy chứngnhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê tàu, thuyền sử dụng vào mục đích đánh bắt vàtrực tiếp tham gia hoạt động đánh bắt thủy sản (trừ trường hợp đánh bắtthủy sản trên sông bằng hình thức đáy sông (đáy cá) và không thuộc những hoạt độngkhai thác thủy sản bị cấm theo quy định của pháp luật).

e.2) Thực tế cưtrú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làmmuối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.

Địa phương nơi diễnra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sảntheo hướng dẫn này là quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung làđơn vị hành chính cấp huyện) hoặc huyện giáp ranh với nơi diễn ra hoạt động sảnxuất.

Riêng đối với hoạtđộng đánh bắt thủy sản thì không phụ thuộc nơi cư trú.

e.3) Các sản phẩm nông nghiệp, lâmnghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh bắt thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩmkhác hoặc mới chỉ sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch,phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thứcbảo quản thông thường khác.

g) Thu nhập từlãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

g.1) Lãi tiền gửiđược miễn thuế theo quy định tại điểm này là thu nhập cá nhân nhận được từ lãigửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậtcác tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửitiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửikhác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏathuận.

Căn cứ để xác địnhthu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi tiền gửi là sổ tiết kiệm (hoặc thẻtiết kiệm), chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các giấy tờ kháctheo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.

g.2) Lãi từ hợp đồngbảo hiểm nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểmnhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm.

Căn cứ để xác địnhthu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là chứngtừ trả tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

g.3) Lãi trái phiếuChính phủ là khoản lãi mà cá nhân nhận được từ việc mua trái phiếu Chính phủ doBộ Tài chính phát hành.

Căn cứ để xác địnhthu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ là mệnh giá,lãi suất và kỳ hạn trên trái phiếu Chính Phủ.

h) Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận đượctừ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Namđi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trongnước.

Căn cứ xác địnhthu nhập từ kiều hối được miễn thuế là các giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từnước ngoài và chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu có).

i) Thu nhập từ phầntiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiềnlương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luậtLao động. Cụ thể như sau:

i.1) Phần tiềnlương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễnthuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ(-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

Ví dụ 2: Ông A cómức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao độnglà 40.000 đồng/giờ.

- Trường hợp cánhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhậpđược miễn thuế là:

60.000 đồng/giờ –40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ

- Trường hợp cánhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờthì thu nhập được miễn thuế là:

80.000 đồng/giờ –40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ

i.2) Tổ chức, cánhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ,khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảngkê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơquan thuế.

k) Tiền lươnghưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.

Cá nhân sinh sống,làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả từ nước ngoài.

m) Thu nhập từ họcbổng, bao gồm:

m.1) Học bổng nhậnđược từ ngân sách Nhà nước bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, SởGiáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từngân sách Nhà nước.

m.2) Học bổng nhậnđược từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí)theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

Tổ chức trả học bổngcho cá nhân nêu tại điểm này phải lưu giữ các quyết định cấp học bổng và các chứngtừ trả học bổng. Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức nướcngoài thì cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ tài liệu, chứng từ chứng minh thunhập nhận được là học bổng do các tổ chức ngoài nước cấp.

n) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảohiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồithường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy địnhcủa pháp luật về bồi thường Nhà nước. Cụ thể như sau:

n.1) Thu nhập từbồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe là khoảntiền mà cá nhân nhận được do tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểmsức khỏe trả cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm đãký kết. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thườngcủa tổ chức bảo hiểm hoặc Tòa án và chứng từ trả tiền bồi thường.

n.2) Thu nhập từ tiền bồi thường tainạn lao động là khoản tiền người lao động nhận được từ người sử dụng lao độnghoặc quỹ bảo hiểm xã hội do bị tai nạn trong quá trình tham gia lao động. Căn cứxác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của người sửdụng lao động hoặc Tòa án và chứng từ chi bồi thường tai nạn lao động.

n.3) Thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ,tái định cư là tiền bồi thường, hỗ trợ do Nhà nước thu hồi đất, kể cả các khoảnthu nhập do các tổ chức kinh tế bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đấttheo quy định.

Căn cứ để xác địnhthu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luậtvề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền về việc thu hồi đất, bồi thường tái định cư và chứng từ chi tiền bồi thường.

n.4) Thu nhập từbồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật vềbồi thường Nhà nước là khoản tiền cá nhân được bồi thường do các quyết định xửphạt vi phạm hành chính không đúng của người có thẩm quyền, của cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền gây thiệt hại đến quyền lợi của cá nhân; thu nhập từ bồi thườngcho người bị oan do cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự quyếtđịnh. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là quyết định của cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền buộc cơ quan hoặc cá nhân có quyết định sai phải bồi thường và chứngtừ chi bồi thường.

p) Thu nhập nhậnđược từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lậphoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằmmục đích thu lợi nhuận.

Quỹ từ thiện nêutại điểm này là quỹ từ thiện được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghịđịnh số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹxã hội, quỹ từ thiện.

Căn cứ xác địnhthu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được miễn thuế tại điểm này là văn bảnhoặc quyết định trao khoản thu nhập của quỹ từ thiện và chứng từ chi tiền, hiệnvật từ quỹ từ thiện.

q) Thu nhập nhậnđược từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dướihình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phêduyệt.

Căn cứ xác địnhthu nhập được miễn thuế tại điểm này là văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền phê duyệt việc nhận viện trợ.

2. Thủ tục, hồ sơmiễn thuế đối với các trường hợp miễn thuế nêu tại điểm a, b, c, d, đ, khoản 1, Điềunày được thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.

Điều 4. Giảm thuế

Theo quy định tạiĐiều 5 Luật thuế Thu nhập cá nhân, Điều 5 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP người nộpthuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đếnkhả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưngkhông vượt quá số thuế phải nộp. Cụ thể như sau:

1. Xác định sốthuế được giảm

a) Việc xét giảmthuế được thực hiện theo năm tính thuế. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiêntai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế nào thì được xét giảmsố thuế phải nộp của năm tính thuế đó.

b) Số thuế phải nộplàm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phảinộp trong năm tính thuế, bao gồm:

b.1) Thuế thu nhậpcá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từchuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúngthưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từthừa kế; thu nhập từ quà tặng.

b.2) Thuế thu nhậpcá nhân phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiềncông.

c) Căn cứ để xácđịnh mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệthại trừ (-) đi các khoản bồi thường nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặctừ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có).

d) Số thuế giảmđược xác định như sau:

d.1) Trường hợp sốthuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằngmức độ thiệt hại.

d.2) Trường hợp sốthuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằngsố thuế phải nộp.

2. Thủ tục, hồ sơxét giảm thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.

Điều 5. Quy đổithu nhập chịu thuế ra đồng Việt Nam

1. Thu nhập chịu thuế thu nhập cánhân được tính bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp thu nhập chịu thuế nhận được bằngngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Đối với loại ngoạitệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loạingoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.

2. Thu nhập chịu thuế nhận được khôngbằng tiền phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường của sản phẩm, dịchvụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinhthu nhập.

Điều 6. Kỳ tính thuế

1. Đối với cánhân cư trú

a) Kỳ tính thuếtheo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiềncông.

Trường hợp trongnăm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuếđược tính theo năm dương lịch.

Trường hợp trongnăm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lênthì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầutiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.

Ví dụ 3: Ông B làngười nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam từ ngày 20/4/2014. Trong năm 2014tính đến ngày 31/12/2014, ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 130 ngày. Trongnăm 2015, tính đến 19/4/2015 ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 65 ngày. Kỳtính thuế đầu tiên của ông B được xác định từ ngày 20/4/2014 đến hết ngày19/4/2015. Kỳ tính thuế thứ hai được xác định từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày31/12/2015.

b) Kỳ tính thuếtheo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thunhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từtrúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thunhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.

c) Kỳ tính thuếtheo từng lần phát sinh hoặc theo năm áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượngchứng khoán.

2. Đối với cánhân không cư trú

Kỳ tính thuế đốivới cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.

Trường hợp cánhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầyhàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinhdoanh.

Chương 2.

CĂN CỨ TÍNH THUẾĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

Điều 7. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từtiền lương, tiền công

Căn cứ tính thuế đốivới thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhậptính thuế và thuếsuất, cụ thể như sau:

1. Thu nhập tínhthuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tưnày trừ (-) các khoản giảm trừ sau:

a) Các khoản giảmtrừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.

b) Các khoản đóngbảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tưnày.

c) Các khoản đónggóp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tưnày.

2. Thuế suất

Thuế suất thuếthu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công đượcáp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhậpcá nhân, cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

3. Cách tính thuế

Thuế thu nhập cánhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuếtính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhậptính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhậpđó.

Để thuận tiện choviệc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

Ví dụ 4: Bà Ccó thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 40 triệu đồngnộp các khoản bảo hiểm là: 7%bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế trên tiền lương. C nuôi 2 con dưới 18 tuổi,trong tháng C không đóng góp từthiện, nhân đạo, khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà Cđược tính như sau:

- Thu nhập chịuthuế của Bà C là 40 triệu đồng.

- Bà C được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnhcho bản thân: 9 triệu đồng

+ Giảm trừ gia cảnhcho 02 người phụ thuộc (2 con):

3,6 triệu đồng × 2 = 7,2 triệu đồng

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:

40 triệu đồng × (7% + 1,5%) = 3,4 triệu đồng

Tổng cộng các khoảnđược giảm trừ:

9 triệu đồng + 7,2 triệu đồng +3,4 triệu đồng = 19,6 triệuđồng

- Thu nhập tínhthuế của Bà C là:

40 triệu đồng - 19,6 triệu đồng = 20,4 triệu đồng

- Số thuế phải nộp:

Cách 1: Số thuếphải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:

+ Bậc 1: thu nhậptính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:

5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng

+ Bậc 2: thu nhậptính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:

(10 triệu đồng -5 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng

+ Bậc 3: thu nhậptính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:

(18 triệu đồng -10 triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng

+ Bậc 4: thu nhậptính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:

(20,4 triệu đồng - 18 triệu đồng)× 20% = 0,48 triệu đồng

- Tổng số thuế BàC phải tạm nộp trong tháng là:

0,25 triệu đồng +0,5 triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 0,48triệu đồng = 2,43triệu đồng

Cách 2: Số thuế phải nộp tínhtheo phương pháp rút gọn:

Thu nhập tính thuếtrong tháng 20,4 triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộcbậc 4. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:

20,4 triệu đồng × 20% - 1,65 triệu đồng = 2,43 triệuđồng

4. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhậptính thuế

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiềnlương, tiền công cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tưnày không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thunhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xácđịnh thu nhập chịu thuế. Cụ thể như sau:

a) Thu nhập làm căn cứ quy đổithành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng (+) các khoản lợi ích dongười sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoảngiảm trừ. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuênhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).

Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi

=

Thu nhập thực nhận

+

Các khoản trả thay

-

Các khoản giảm trừ

Trong đó:

- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công khôngbao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng.

- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiềnhoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướngdẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư này.

- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảmtrừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo,khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư này.

Ví dụ 5: Năm 2014, theo hợp đồng lao động ký giữaÔng D và Công ty X thì Ông D được trả lương hàng tháng là 31,5 triệu đồng,ngoài tiền lương Ông D được công ty X trả thay phí hội viên câu lạc bộ thể thao1 triệu đồng/tháng. Ông D phải đóng bảo hiểm bắt buộc là 1,5 triệu đồng/tháng.Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định thay cho ôngD. Trong năm Ông D chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụthuộc và không phát sinh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông Dnhư sau:

- Thu nhập làm căn cứ quy đổi là:

31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng +1,5 triệu đồng) = 22 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số02/PL-TNCN) là:

(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệuđồng

- Thuế thu nhập cá nhân Ông D phải nộp (áp dụngcách tính thuế rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN) là:

25,4375 triệu đồng × 20% - 1,65 triệu đồng = 3,4375triệu đồng

Ví dụ 6: Giả sử ông D tại ví dụ 5 nêu trên còn đượccông ty X trả thay tiền thuê nhà là 6 triệu đồng/tháng. Thuế thu nhập cá nhânphải nộp hàng tháng của Ông D như sau:

Bước 1: Xác định tiền thuê nhà trảthay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi

- Thu nhập làm căn cứ quy đổi (không gồm tiền thuê nhà):

31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng +1,5 triệu đồng) = 22 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số02/PL-TNCN) là:

(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệuđồng

- Thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):

25,4375 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng= 35,9375 triệu đồng/tháng

- 15% Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuênhà):

35,9375 triệu đồng × 15% =5,390 triệu đồng/tháng

Vậy tiền thuê nhà được tính vào thunhập làm căn cứ quy đổi là 5,390 triệu đồng/tháng

Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế

- Thu nhập làm căn cứ để quy đổithành thu nhập tính thuế:

31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng –(9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 27,39 triệu đồng/tháng

- Thu nhập tính thuế (quy đổi theo Phụ lục số02/PL-TNCN):

(27,39 triệu đồng - 3,25 triệu đồng)/0,75 = 32,187triệu đồng/tháng

- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp:

32,187 triệu đồng × 25% - 3,25triệu đồng = 4,797 triệu đồng/tháng

- Thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông D là:

31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng +4,797 triệu đồng = 42,687 triệu đồng/tháng

Hoặc xác định theo cách:

32,187 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng =42,687 triệu đồng/tháng.

b) Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuếtheo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từngtháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cánhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhậpchịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thunhập trong năm.

Ví dụ 7: Giả sử Ông D tại ví dụ 6 nêu trên, ngoàithu nhập tại công ty X, từ tháng 01/2014 đếntháng 5/2014 ông còn có hợp đồng nhận thu nhập tại công ty Y là 12 triệu đồng/tháng. Công ty Y cũng trả thay thuế thu nhập cá nhâncho Ông D.

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân củaông D năm 2014 như sau:

- Tại công ty X, thu nhập chịu thuế năm của ông D là:

42,687 triệu đồng x 12 tháng = 512,244 triệu đồng

- Tại công ty Y:

+ Thu nhập tính thuế hàng tháng (quyđổi theo Phụ lục số 02/PL-TNCN):

(12 triệu đồng – 0,75 triệu đồng)/0,85 = 13,235 triệuđồng

+ Thu nhập chịu thuế năm tại công tyY:

13,235 triệu đồng x 5 tháng = 66,175 triệu đồng

- Tổng thu nhập chịu thuế của ông D năm 2014:

512,244 triệu đồng + 66, 175 triệu đồng = 578,419 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế tháng:

(578,419 triệuđồng : 12 tháng) - (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 37,702 triệu đồng

- Thuế Thu nhập cá nhân phải nộp trong năm:

(37,702 triệu đồng × 25% - 3,25 triệu đồng) × 12 tháng = 74,105triệu đồng.

5. Căn cứ tính thuế đối với thunhập từ hoạt động đại lý xổ số, từ đại lý bảo hiểm, từ bán hàng đa cấp là thunhập tính thuế và tỷ lệ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cụthể như sau:

a) Thu nhập tínhthuế là thu nhập chịu thuế từ hoạt động đại lý xổ số, từhoạt động đại lý bảo hiểm, từ bán hàng đa cấp bao gồm: hoa hồng củađại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗtrợ và các khoản khác mà cá nhân nhậnđược từ công ty xổ số kiến thiết,doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm công ty Xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàngđa cấp trả thu nhập cho cá nhân.

c) Tỷ lệ khấu trừ thuế thu nhậpcá nhân:

c.1) Công ty Xổsố kiến thiết thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên thu nhập tính thuế hàng tháng của cá nhân nhưsau:

Đơn vị: 1.000 đồng Việt Nam

Thu nhập tính thuế/tháng

Tỷ lệ khấu trừ

Đến 9.000

0%

Trên 9.000

5%

c.2) Doanh nghiệp bảo hiểm,doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên thu nhập tính thuế hàng tháng của cá nhân nhưsau:

Đơn vị: 1.000 đồng Việt Nam

Thu nhập tính thuế/tháng

Tỷ lệ khấu trừ

Đến 9.000

0%

Trên 9.000 đến 20.000

5%

Trên 20.000

10%

6. Căn cứ tính thuế đối với tiềntích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũyđóng quỹ hưu trí tự nguyện là khoản tiền phí tích lũy mua bảo hiểmnhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền tích lũy đóng góp quỹ hưu trí tựnguyện, do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động và tỷ lệkhấu trừ 10%.

Trước khi trả tiền bảo hiểm, tiềnlương hưu cho cá nhân, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hưu trí tựnguyện có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích luỹ,tiền tích lũy đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện tương ứng với phần người sử dụnglao động mua hoặc đóng góp cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

Doanh nghiệp bảohiểm, công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm theo dõi riêng phầnphí bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền tích lũy đóng góp quỹhưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao độngđể làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.

Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiềncông

1. Xác định thunhập chịu thuế từ kinh doanh

Thu nhập chịu thuếtừ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liênquan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

Thu nhập chịu thuếtừ kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

a) Đối với cánhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn chứng từ.

a.1) Đối với cánhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ không xác địnhđược doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế (sau đây gọi tắt là cá nhân kinhdoanh nộp thuế theo phương pháp khoán).

a.1.1) Đối với cánhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thu nhập chịu thuế xác địnhnhư sau:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

=

Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế

x

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Trong đó:

- Doanhthu khoán được xác định theo tài liệu kê khai của cá nhân kinh doanh, cơ sở dữliệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế của cơ quan thuế và ýkiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

- Tỷ lệthu nhập chịu thuế ấn định được xác định theo hướng dẫn điểm a.4, khoản 1, Điềunày.

a.1.2) Đối với cánhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn.

a.1.2.1) Trường hợp cá nhân kinh doanh nộpthuế theo phương pháp khoáncó sử dụng hóa đơn quyển, nếu trong quý doanh thu trên hóa đơn cao hơndoanh thu khoán thì ngoài việc nộp thuế theo doanh thu khoán còn phải nộp bổsung thuế thu nhập cá nhân đối với phần doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanhthu khoán.

a.1.2.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh nộpthuế theo phương pháp khoánsử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì khai và nộp thuếthu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của từng lần phátsinh.

Thu nhập chịu thuếcủa từng lần phát sinh được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh

=

Doanh thu tính thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh

x

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Trong đó:

- Doanh thu tính thu nhập chịuthuế từng lần phát sinh được xác định theo hợp đồng và các chứngtừ mua bán.

- Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn địnhđược xác định theo hướng dẫn tại điểm a.4, khoản 1, Điều này.

a.1.2.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theophương pháp khoánsử dụng hóa đơn quyển có yêu cầu hoàn thuế thunhập cá nhân thì doanh thu tính thuế của năm được xác định như sau:

- Nếu doanh thu trên hóa đơn của cả năm thấp hơn doanh thu khoán thì doanhthu tính thuế của năm là doanh thu khoán.

- Nếu doanh thu trên hóa đơn của cả năm cao hơn doanh thu khoán thì doanhthu tính thuế của năm là doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Đối vớicá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu không hạch toán được chi phí thì thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

=

Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

×

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

+

Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

Trong đó:

- Doanh thu tính thu nhập chịuthuế trong kỳ tính thuế được xác định theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điềunày.

- Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn địnhđược xác định theo hướng dẫn tại điểm a.4, khoản 1, Điều này.

- Thu nhập chịuthuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh gồm: tiềnphạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trongquá trình thanh toán; tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp; tiền lãi do bántài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm và thu nhập chịu thuế khác.

a.3) Đối với cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) và cá nhân không kinhdoanh có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn đểgiao cho khách hàng.

Cá nhân kinhdoanh lưu động (buôn chuyến) và cá nhân không kinh doanh có phát sinh hoạt độngbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng khai và nộpthuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của từng lầnphát sinh.

Thu nhập chịu thuếcủa từng lần phát sinh được xác định tương tự như đối với cá nhân kinh doanh nộpthuế theo phương pháp khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng sốtheo hướng dẫn tại tiết a.1.2.2, điểm a, khoản 1, Điều này.

a.4) Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Tỷ lệ thu nhậpchịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưathực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưuđộng và cá nhân không kinh doanh như sau:

Hoạt động

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định (%)

Phân phối, cung cấp hàng hóa

7

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

30

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

15

Hoạt động kinh doanh khác

12

Đối với cánhân kinh doanh nhiều ngành nghề thì áp dụng theo tỷ lệ của hoạt động kinhdoanh chính. Trường hợp cá nhân thực tế kinh doanh nhiều ngành nghề và khôngxác định được ngành nghề kinh doanh chính thì áp dụng theo tỷ lệ của “Hoạt độngkinh doanh khác”.

b) Đối với cá nhân kinh doanhthực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ thìthu nhập chịu thuếđược xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

=

Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

-

Chi phí hợp lý được trừ trong kỳ tính thuế

+

Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

b.1) Doanh thutính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

Doanh thu đểtính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công,tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế baogồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền và được xác định theo sổ sáchkế toán.

b.1.1) Thời điểmxác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:

b.1.1.1) Đối vớihoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụnghàng hóa hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng.

b.1.1.2) Đối vớihoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ chongười mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ. Đối với hoạt động chothuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác là thời điểm hợp đồng chothuê có hiệu lực.

Trường hợp thờiđiểm lập hóa đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa (hoặc dịch vụhoàn thành) thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hóađơn hoặc ngược lại.

b.1.2) Doanhthu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được xác định như sau:

b.1.2.1) Đối vớihàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hóa trảtiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp.

b.1.2.2) Đối vớihàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụtrả một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm.

Trường hợp việcthanh toán theo hợp đồng mua bán theo phương thức trả góp, trả chậm kéo dài nhiềukỳ tính thuế theo doanh thu là số tiền phải thu của người mua trong kỳ tính thuếkhông bao gồm lãi trả góp, trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.

Việc xác địnhchi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán trả góp, trả chậmthực hiện theo nguyên tắc chi phí phải phù hợp với doanh thu.

b.1.2.3) Đối vớihàng hóa, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra dùng để trao đổi, biếu, tặng,trang bị, thưởng cho người lao động, doanh thu được xác định theo giá bán hànghóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi,biếu, tặng, trang bị, thưởng cho người lao động.

b.1.2.4) Đối vớihàng hóa, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra tự dùng để phục vụ cho quá trìnhsản xuất, kinh doanh của cá nhân thì doanh thu là chi phí sản xuất ra sản phẩmhàng hóa, dịch vụ đó.

b.1.2.5) Đối vớihoạt động gia công hàng hóa thì doanh thu là tổng số tiền thu về từ hoạt độnggia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phíkhác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.

b.1.2.6) Đối vớinhận đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của cá nhân kinh doanh giao đạilý, ký gửi hưởng hoa hồng thì doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồngđại lý, ký gửi hàng hóa.

b.1.2.7) Đối vớihoạt động cho thuê tài sản, doanh thu được xác định theo hợp đồng không phân biệtđã nhận tiền hay chưa nhận tiền.

Trường hợp bênthuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuếđược phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền mộtlần.

b.1.2.8) Đối vớihoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trìnhhoặc giá trị khối lượng công trình nghiệm thu bàn giao. Trường hợp xây dựng, lắpđặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuếlà số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu,máy móc, thiết bị.

Trường hợp xâydựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tínhthuế là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu,máy móc, thiết bị.

b.1.2.9) Đối vớihoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóaphát sinh trong kỳ tính thuế.

b.2) Các khoảnchi phí hợp lý được trừ

Chi phí hợp lýđược trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh, có liên quan trực tiếp đến hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của cá nhân và có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy địnhcủa pháp luật. Cụ thể như sau:

b.2.1) Chi phítiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp, các khoản thù lao và các chi phí kháctrả cho người lao động theo hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa ướclao động tập thể theo quy định của Bộ luật Lao động.

Đối với chiphí tiền lương, tiền công không bao gồm khoản tiền lương, tiền công của cá nhânlà chủ hộ kinh doanh hoặc các thành viên đứng tên trong Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh của nhóm kinh doanh.

Đối với tiềntrang phục trả cho người lao động không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm. Trường hợp chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao độngthì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuếkhông vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm. Đối với nhữngngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy địnhcủa Bộ Tài chính.

b.2.2) Chi phínguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử dụng vào sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhậpchịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho dohộ gia đình, cá nhân kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Trường hợp một sốnguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa đã được Nhà nướcban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành.

Mọi trường hợptổn thất vật tư, tài sản, tiền vốn, hàng hóa đều không được tính giá trị tổn thấtđó vào chi phí hợp lý trừ trường hợp tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnhvà các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.

Đối với vật tưhàng hóa vừa dùng cho tiêu dùng cá nhân, vừa dùng cho kinh doanh thì chỉ đượctính vào chi phí phần sử dụng vào kinh doanh.

b.2.3) Chi phíkhấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể như sau:

b.2.3.1) Tài sảncố định được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý phải đáp ứng các điều kiệnsau:

- Tài sản cố địnhsử dụng vào sản xuất, kinh doanh.

- Tài sản cố địnhphải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh tài sảncố định thuộc quyền sở hữu của cá nhân kinh doanh.

- Tài sản cố địnhphải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cá nhân kinhdoanh theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành.

Riêng trích khấuhao đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống không đượctính vào chi phí hợp lý.

b.2.3.2) Mứctrích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chếđộ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

b.2.3.3) Tài sảncố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất,kinh doanh thì không được trích khấu hao.

Đối với tài sảncố định vừa sử dụng cho mục đích kinh doanh, vừa sử dụng cho mục đích khác thìchi phí khấu hao được tính vào chi phí hợp lý tương ứng mức độ sử dụng tài sảncho kinh doanh.

b.2.4) Chi phítrả lãi các khoản tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ liên quantrực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế.

Mức lãi suất tiềnvay được tính theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay vốn của các tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc tổ chức kinhtế. Trường hợp vay của các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế thì chi phí trảlãi tiền vay được căn cứ vào hợp đồng vay nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần mứclãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

Chi phí trảlãi tiền vay nêu trên không bao gồm trả lãi tiền vay để góp vốn thành lập cơ sởcủa cá nhân kinh doanh.

b.2.5) Chi phíquản lý, bao gồm:

b.2.5.1) Chiphí trả tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền mua văn phòng phẩm, tiềnthuê kiểm toán, tiền thuê dịch vụ pháp lý, tiền thuê thiết kế, tiền mua bảo hiểmtài sản, tiền dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác.

b.2.5.2) Cáckhoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định như chi mua và sử dụngcác tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệuthương mại được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh.

b.2.5.3) Tiềnthuê tài sản cố định hoạt động theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tàisản cố định một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí sảnxuất, kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản cố định.

b.2.5.4) Chiphí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có chứng từ, hóa đơn theo chế độ quy định.

b.2.5.5) Chi vềtiêu thụ hàng hóa, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bốcxếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hóa.

b.2.6) Các khoảnthuế, phí và lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật (trừ thuế thu nhập cánhân, thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ và các khoản thuế, phí, lệphí và thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật liênquan), bao gồm:

b.2.6.1) Thuếmôn bài, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tàinguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế bảovệ môi trường, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước.

b.2.6.2) Thuếgiá trị gia tăng mà pháp luật quy định được tính vào chi phí.

b.2.6.3) Cáckhoản phí, lệ phí mà cơ sở kinh doanh thực nộp vào ngân sách Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật về phí, lệ phí.

b.2.7) Phầnchi phụ cấp cho người lao động đi công tác (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở)tối đa là hai lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộcông chức, viên chức Nhà nước.

Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở chongười lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy địnhđược tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp cánhân kinh doanh có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tínhvào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của BộTài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.

b.2.8) Các khoảnchi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuếcó chứng từ, hóa đơn theo chế độ quy định.

b.3) Thu nhậpchịu thuế khác

Thu nhập chịuthuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh gồm: tiềnphạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trongquá trình thanh toán; tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp; tiền lãi do bántài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm và thu nhập chịu thuế khác.

c) Đối với nhómcá nhân kinh doanh

Trường hợp nhiềungười cùng đứng tên trong một Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kể cả trường hợpcho thuê nhà, thuê mặt bằng có nhiều người cùng đứng tên trong Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là nhóm cá nhân kinh doanh), sau khi đã xác định được thu nhậpchịu thuế từ kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm a và b, khoản 1, Điều này, thunhập chịu thuế của mỗi cá nhân được phân chia theo một trong các cách sau đây:

c.1) Theo tỷ lệ vốngóp của từng cá nhân ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

c.2) Theo thỏathuận giữa các cá nhân.

c.3) Theo số bìnhquân thu nhập đầu người trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhkhông xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thỏa thuận về phân chia thu nhập giữacác cá nhân.

Trên cơ sở thu nhậpchịu thuế của mỗi cá nhân cùng tham gia kinh doanh đã xác định theo nguyên tắcphân chia nêu trên, từng cá nhân được tính các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tạiĐiều 9, Thông tư này để xác định thu nhập tính thuế và số thuế thu nhập cá nhânphải nộp riêng cho từng cá nhân.

2. Thu nhập chịuthuế từ tiền lương, tiền công

a) Thu nhập chịuthuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công,tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà ngườinộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thôngtư này.

b) Thời điểmxác định thu nhập chịu thuế.

Thời điểm xác địnhthu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức,cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Riêng thời điểmxác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm cótích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểmdoanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.

3. Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừacó thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanhvà thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.

Điều 9. Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừtheo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cánhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinhdoanh. Cụ thể như sau:

1. Giảm trừgia cảnh

Theo quy địnhtại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP việcgiảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:

a) Giảm trừgia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối vớithu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế làcá nhân cư trú.

Trường hợp cánhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiềncông thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từtiền lương, tiền công.

b) Mức giảm trừgia cảnh

b.1) Đối vớingười nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.

b.2) Đối với mỗingười phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

c) Nguyên tắctính giảm trừ gia cảnh

c.1) Giảm trừgia cảnh cho bản thân người nộp thuế:

c.1.1) Người nộpthuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại mộtthời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnhcho bản thân tại một nơi.

c.1.2) Đốivới người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảmtrừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợpcá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao độngvà rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theotháng).

Ví dụ 8: Ông Elà người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2014. Đến ngày15/11/2014, ông E kết thúc Hợp đồng lao động và về nước. Từ ngày 01/3/2014 đếnkhi về nước ông E có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày. Như vậy, năm 2014, ông Elà cá nhân cư trú và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hếttháng 11 năm 2014.

Ví dụ 9: Bà G là người nước ngoài đến Việt Nam lầnđầu tiên vào ngày 21/9/2013. Ngày 15/6/2014, Bà G kết thúc hợp đồng lao động vàrời Việt Nam. Trong khoảng thời gian từ ngày 21/9/2013 đến ngày 15/6/2014 Bà Gcó mặt tại Việt Nam 187 ngày. Như vậy trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày21/9/2013 đến ngày 20/9/2014), Bà G được xác định là cá nhân cư trú của ViệtNam và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 9/2013 đến hết tháng6/2014.

c.1.3) Trường hợp trong năm tínhthuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

c.2) Giảm trừgia cảnh cho người phụ thuộc

c.2.1) Người nộpthuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăngký thuế và được cấp mã số thuế.

c.2.2) Khi ngườinộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấpmã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kểtừ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trướcngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh chođến khi được cấp mã số thuế.

c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừgia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho ngườiphụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiệnquyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đốivới người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều nàythời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tínhthuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tínhthuế đó.

c.2.4) Mỗi ngườiphụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tínhthuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡngthì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộpthuế.

d) Người phụthuộc bao gồm:

d.1) Con: conđẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng,cụ thể gồm:

d.1.1) Con dưới18 tuổi (tính đủ theo tháng).

Ví dụ 10: Conông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7năm 2014.

d.1.2) Con từ 18tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

d.1.3) Conđang theo học tại Việt Nam hoặc nướcngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổthông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại họctừ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá1.000.000 đồng.

d.2) Vợ hoặcchồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.

d.3) Cha đẻ, mẹđẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹnuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điềunày.

d.4) Các cánhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡngvà đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:

d.4.1) Anh ruột,chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

d.4.2) Ông nội,bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột củangười nộp thuế.

d.4.3) Cháu ruộtcủa người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

d.4.4) Ngườiphải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướngdẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điềunày phải đáp ứng các điều kiện sau:

đ.1) Đối với ngườitrong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khảnăng lao động.

đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thunhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

đ.2) Đối với ngườingoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thunhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

e) Người khuyếttật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1,Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyếttật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thậnmãn,...).

g) Hồ sơ chứngminh người phụ thuộc

g.1) Đối vớicon:

g.1.1) Con dưới18 tuổi: Hồ sơ chứng minh làbản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứngminh nhân dân (nếu có).

g.1.2) Con từ18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

g.1.2.1) Bảnchụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).

g.1.2.2) Bảnchụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyếttật.

g.1.3) Con đang theo học tại các bậchọc theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều này, hồ sơ chứng minhgồm:

g.1.3.1) Bản chụp Giấy khai sinh.

g.1.3.2) Bảnchụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khácchứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyênnghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

g.1.4) Trườnghợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từngtrường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mốiquan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định côngnhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...

g.2) Đối với vợhoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp Chứngminh nhân dân.

- Bản chụp sổ hộkhẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kếthôn.

Trường hợp vợhoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứngminh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao độngnhư bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động,bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnhAIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

g.3) Đối vớicha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, chanuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp Chứngminh nhân dân.

- Giấy tờ hợppháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụpsổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việcnhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợptrong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần cóthêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bảnchụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động,bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnhAIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

g.4) Đối vớicác cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơchứng minh gồm:

g.4.1) Bản chụpChứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.

g.4.2) Các giấytờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp ngườiphụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứngminh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấyxác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về ngườikhuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơbệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ungthư, suy thận mãn,..).

Các giấy tờ hợppháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nàoxác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:

- Bản chụp giấytờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).

- Bản chụp sổhộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).

- Bản chụpđăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhậncủa Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướngdẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộcđang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không cóai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).

g.5) Cá nhâncư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trườnghợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứngminh người phụ thuộc.

g.6) Đối với người nộp thuế làm việctrong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặcchồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khairõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thựchiện theo hướng dẫn tại các tiết g.1, g.2, g.3, g.4, g.5, điểm g, khoản 1, Điềunày hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu banhành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xácnhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.

Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu tráchnhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ vớingười nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.

h) Khai giảmtrừ đối với người phụ thuộc

h.1) Người nộp thuế có thu nhậptừ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu đồng/tháng trở xuống khôngphải khai người phụ thuộc.

h.2) Người nộp thuế có thu nhậptừ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 09triệu đồng/tháng để đượcgiảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khai như sau:

h.2.1) Đối với người nộpthuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công

h.2.1.1) Đăng ký người phụthuộc

h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộclần đầu:

Người nộp thuế có thu nhập từ tiềnlương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai(02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho ngườiphụ thuộc.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưugiữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếpquản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đótheo quy định của luật quản lý thuế.

Riêng đối với cá nhân trực tiếpkhai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộctheo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuếtrực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhậpcá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.

h.2.1.1.2) Đăng ký khi cóthay đổi về người phụ thuộc:

Khi có thay đổi (tăng, giảm) vềngười phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sungthông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướngdẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuếđối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

h.2.1.2) Địa điểm, thời hạn nộphồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

- Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký ngườiphụ thuộc.

Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệmlưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanhtra, kiểm tra thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ chứngminh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng kýngười phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).

Quá thời hạn nộphồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứngminh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnhlại số thuế phải nộp.

h.2.2) Đối vớingười nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh

h.2.2.1) Đăngký người phụ thuộc

h.2.2.1.1) Cánhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai đăng ký người phụ thuộc theomẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuếtrực tiếp quản lý cùng với tờ khai tạm nộp thuế. Khi có thay đổi (tăng, giảm) vềngười phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sungthông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướngdẫn về quản lý thuế và nộp cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

h.2.2.1.2) Cánhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán khai giảm trừ gia cảnh cho ngườiphụ thuộc theo tờ khai thuế khoán.

h.2.2.2) Thờihạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngàykhai giảm trừ gia cảnh (bao gồm cả trường hợp phát sinh tăng,giảm người phụ thuộc hoặc mới ra kinh doanh).

h.2.2.3) Quáthời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộphồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc vàphải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theophương pháp khoán phải điều chỉnh lại mức thuế đã khoán.

i) Ngườinộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi mộtngười phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trườnghợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinhdoanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trườnghợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h,khoản 1, Điều này.

2. Giảm trừ đốivới các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện

a) Các khoảnđóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảohiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắtbuộc.

b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện

Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyệnđược trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa khôngquá một (01) triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm) đối với người lao động thamgia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, kể cả trườnghợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từnộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện cấp.

Ví dụ 11: Ông Y đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyệnthông qua việc giao kết hợp đồng bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm hoặccác doanh nghiệp được phép cung cấp các sản phẩm hưu trí tự nguyện. Trường hợpcác sản phẩm hưu trí tự nguyện này tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính và đượcBộ Tài chính phê chuẩn triển khai, ông Y sẽ được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuếnhư sau:

- Giả sử mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện củangười lao động là 800.000 đồng/tháng, tương ứng với 9.600.000 đồng/năm thì mứcđược trừ khỏi thu nhập chịu thuế là 9.600.000 đồng/năm.

- Giả sử mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện là2.000.000 đồng/tháng, tương ứng với 24.000.000 đồng/năm thì mức đóng góp vào quỹhưu trí tự nguyện của người lao động được trừ là 12.000.000 đồng/năm.

c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cánhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiềnlương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theoquy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tựquy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộckhác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từkinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Cá nhân người nướcngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nướcngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu cóchứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theoquy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừmột lần khi quyết toán thuế.

d) Khoản đóng góp bảo hiểm, đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện của năm nàođược trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.

đ) Chứng từ chứngminh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiềncủa tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểmđã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).

3. Giảm trừ đốivới các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

a) Các khoảnđóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối vớithu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của ngườinộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:

a.1) Khoản chiđóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa.

Các tổ chứccơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, phảiđược thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt độngvà giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 củaChínhphủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sởbảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao độngvề thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

Tài liệu để chứngminh đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặcbiệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa là chứng từ thuhợp pháp của tổ chức, cơ sở.

a.2) Khoản chiđóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập vàhoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CPngày 12/4/2012của Chính phủ về tổ chức, hoạt động củaquỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học,không nhằm mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác có liên quan đếnviệc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ.

Tài liệu chứngminh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học là chứng từ thu hợp pháp do các tổchức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp.

b) Các khoản đónggóp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh vào năm nào được giảm trừ vào thunhập chịu thuế của năm tính thuế đó, nếu giảm trừ không hết không được trừ vàothu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Mức giảm trừ tối đa không vượtquá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh củanăm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học.

Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Căn cứ tính thuếđối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tínhthuế

Thu nhập tính thuếtừ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản3, Điều 2 Thông tư này.

2. Thuế suất đốivới thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phầnvới thuế suất là 5%.

3. Thời điểm xácđịnh thu nhập tính thuế

Thời điểm xác địnhthu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhântrả thu nhập cho người nộp thuế.

Riêng thời điểm xác định thu nhậptính thuế đối với một số trường hợp như sau:

a) Đối với thu nhập từ giá trịphần vốn góp tăng thêm theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 3, Điều 2 Thông tư nàythì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhậnthu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động,chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

b) Đối với thu nhập từ lợi tứcghi tăng vốn theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thờiđiểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn,rút vốn.

c) Đối với thu nhập từ cổ tứctrả bằng cổ phiếu theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thìthời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổphiếu.

d) Trường hợp cánhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thìthời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.

4. Cách tính thuế

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

×

Thuế suất 5%

Điều 11. Căn cứ tínhthuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượngphần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.

a) Thu nhập tính thuế: thu nhậptính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừgiá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạora thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Trường hợp doanhnghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằngngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác địnhbằng đồng ngoại tệ. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ViệtNam, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải đượcxác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm chuyển nhượng.

a.1) Giá chuyểnnhượng

Giá chuyển nhượnglà số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.

Trường hợphợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợpđồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giáchuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

a.2) Giá mua

Giá mua của phầnvốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểmchuyển nhượng vốn.

Trị giá phần vốngóp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốngóp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn của các lầngóp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn. Cụ thể như sau:

a.2.1) Đối với phần vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tại thờiđiểm góp vốn. Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóađơn, chứng từ.

a.2.2) Đối với phần vốn góp bổ sung là trị giá phần vốn góp bổ sung tại thờiđiểm góp vốn bổ sung. Trị giá vốn góp bổ sung được xác định trên cơ sở sổ sáchkế toán, hóa đơn, chứng từ.

a.2.3) Đối với phầnvốn do mua lại là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. Giá mua được xác địnhcăn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp. Trường hợp hợp đồng mua lại phần vốngóp không có giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp vớigiá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quảnlý thuế .

a.2.4) Đối với phầnvốn từ lợi tức ghi tăng vốn là giátrị lợi tức ghi tăng vốn.

a.3) Các chi phíliên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốnlà những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từchuyển nhượng vốn, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:

a.3.1) Chi phí đểlàm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.

a.3.2) Các khoản phívà lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.

a.3.3) Các khoảnchi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.

b) Thuế suất

Thuế suất thuếthu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểuthuế toàn phần với thuế suất là 20%.

c) Thời điểmxác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác địnhthu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thunhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rútvốn.

d) Cách tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

×

Thuế suất 20%

2. Đối với thunhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Căn cứ tính thuế đốivới hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất.

a) Thu nhậptính thuế

Thu nhập tính thuếtừ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ giá muavà các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng.

a.1) Giá bán chứng khoán được xác định như sau:

a.1.1) Đối với chứng khoán củacông ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịchchứng khoán, giá bán chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giaodịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kếtquả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

a.1.2) Đối với chứng khoán của công ty đại chúngkhông thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán màchỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưuký chứng khoán, giá bán là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.

a.1.3) Đối với chứng khoán không thuộccác trường hợp nêu trên, giá bán là giá thực tế chuyểnnhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vịcó chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm chuyển nhượng.

Trường hợp hợp đồngchuyển nhượng không quy định giá bán hoặc giá bán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyềnấn định giá bán theo pháp luật về quản lý thuế.

a.2) Giá mua chứngkhoán được xác định như sau:

a.2.1) Đối với chứng khoán củacông ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịchchứng khoán, giá mua chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giaodịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kếtquả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

a.2.2) Đối với chứng khoán của công ty đại chúngkhông thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán màchỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưuký chứng khoán, giá mua là giá ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng chứngkhoán.

a.2.3) Đối với chứngkhoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thôngbáo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấynộp tiền.

a.2.4) Đối vớichứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá mua là giá thực tế mua ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng hoặc giá theo sổsách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trướcthời điểm mua.

Trường hợp hợp đồngchuyển nhượng không quy định giá mua hoặc giá mua trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyềnấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế.

a.3) Các chi phíhợp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối vớichuyển nhượng chứng khoán là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt độngchuyển nhượng chứng khoán có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định bao gồm:

a.3.1) Chi phí đểlàm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.

a.3.2) Các khoảnphí và lệ phí người chuyển nhượng phải nộp khi làm thủ tụcchuyển nhượng.

a.3.3) Phí dịch vụlưu ký chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính và chứng từ thu của công tychứng khoán.

a.3.4) Phí ủythác đầu tư, phí quản lý danh mục đầu tư chứng khoán căn cứ vàochứng từ thu của đơn vị nhận ủy thác.

a.3.5) Phí môi giớichứng khoán khi chuyển nhượng.

a.3.6) Phí dịch vụtư vấn đầu tư và cung cấp thông tin.

a.3.7) Phí chuyển khoản, phíchuyển quyền sở hữu qua Trung tâm lưu ký chứng khoán (nếu có).

a.3.8) Các khoảnchi phí khác có chứng từ chứng minh.

b) Thuếsuất và cách tính thuế

b.1) Đối với trường hợp áp dụngthuế suất 20%

b.1.1) Nguyên tắc áp dụng

Cá nhân chuyểnnhượng chứng khoán áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% là cá nhân đã đăng ký thuế, có mã số thuế tại thời điểm làmthủ tục quyết toán thuế và xác định được thu nhập tínhthuế của từng loại chứng khoán theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Điều 11 Thôngtư này.

Riêng giá mua củachứng khoán được xác định bằng tổng giá mua bình quân của từng loại chứngkhoán bán ra trong kỳ như sau:

Giá mua bình quân của từng loại chứng khoán bán ra

=

Giá vốn đầu kỳ

+

Giá vốn phát sinh trong kỳ

x

Số lượng chứng khoán bán ra

Số lượng chứng khoán tồn đầu kỳ

+

Số lượng chứng khoán phát sinh trong kỳ

b.1.2) Cách tínhthuế

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 20%

Khi quyết toán thuế, cá nhân ápdụng thuế suất 20% được trừ số thuế đã tạm nộp theo thuế suất 0,1% trong nămtính thuế.

b.2) Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 0,1%

Cá nhân chuyển nhượng chứngkhoán phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoántừng lần kể cả trường hợp áp dụng thuế suất 20%.

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

x

Thuế suất 0,1%

c) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tínhthuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

c.1) Đối với chứng khoán củacông ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộpthuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

c.2) Đối với chứng khoán củacông ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉthực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứngkhoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứngkhoán.

c.3) Đối với chứng khoán khôngthuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệulực.

c.4) Đối với trường hợp góp vốnbằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhậptừ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn,rút vốn.

d) Đối với trườnghợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu.

Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu,cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ phiếu. Khi chuyển nhượngsố cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầutư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể như sau:

d.1) Căn cứ để xác định số thuế thunhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ đầu tư vốn là giá trị cổ tức ghi trênsổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (×) với mệnh giá của cổphiếu đó và thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn.

Trường hợp giá chuyển nhượng cổ phiếunhận thay cổ tức thấp hơn mệnh giá thì tính thuế thu nhậpcá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trườngtại thời điểm chuyển nhượng.

Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nếucá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì khai và nộp thuế thu nhập cánhân đối với cổ tức nhận bằng cổ phiếu cho tới khi hết số cổ phiếu nhậnthay cổ tức.

d.2) Căn cứ để xác định số thuế thunhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác địnhtheo hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này.

Ví dụ 12: Ông Klà cổ đông của công ty cổ phần X (đã niêmyết trên Sở giao dịch chứng khoán). Năm 2011, ông Kđược nhận 5.000 cổ phiếu (CP) trả thay cổ tức của Công ty X (mệnh giá của cổphiếu là 10.000 đồng). Tháng 2/2014, Ông K chuyển nhượng2.000 cổ phiếu của công ty X vớigiá là 30.000 đồng/cổ phiếu. Tháng 8/2014, ông K chuyểnnhượng 7.000 cổ phiếu với giá là 20.000 đồng/cổ phiếu.

Khi chuyển nhượng ông K phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứngkhoán, cụ thể như sau:

* Đối với lần chuyển nhượng tháng2/2014

- Thuế thu nhậpcá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn:

(2.000 CP ×10.000 đồng) × 5% = 1.000.000 đồng

- Thuế thu nhậpcá nhân (tạm nộp) đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứngkhoán:

(2.000 CP × 30.000 đồng) × 0,1% = 60.000 đồng

* Đối với lần chuyển nhượng tháng 8/2014

- Thuế thu nhập cá nhân đối vớithu nhập từ đầu tư vốn:

(3.000 CP × 10.000 đồng) × 5% = 1.500.000 đồng

- Thuế thu nhập cá nhân (tạm nộp)đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

(7.000 CP × 20.000 đồng) × 0,1% = 140.000 đồng

Điều 12. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Căn cứ tính thuế đối với thu nhậptừ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tính thuế

a) Thu nhập tính thuế từ chuyểnnhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất được xác định bằnggiá chuyển nhượng trừ (-) giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan.

a.1) Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượngquyền sử dụng đất là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểmchuyển nhượng.

Trường hợp không xác định đượcgiá thực tế chuyển nhượng hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giáđất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giáchuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquy định.

a.2) Giá vốn:

Giá vốn chuyểnnhượng quyền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:

a.2.1) Đối với đấtcó nguồn gốc Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất thì giávốn căn cứ vào chứng từ thu tiền sử dụng đất của Nhà nước.

a.2.2) Đối với đấtcó nguồn gốc do Nhà nước giao không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật thì giá vốn của đất chuyển nhượng được xác địnhtheo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất.

a.2.3) Đối với đấtnhận chuyển nhượng quyền sử dụng từ các tổ chức, cá nhân thì giá vốn căn cứ vào giá ghi trênhợp đồng chuyểnnhượng tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

a.2.4) Đối vớitrường hợp đấu giá chuyển quyền sử dụng đất thì giá vốn là số tiền phải thanhtoán theo giá trúng đấu giá.

a.2.5) Đối với đất có nguồn gốckhông thuộc các trường hợp nêu trên thì giá vốn căn cứ vào chứng từ chứng minhthực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để xác định giá vốn.

a.3) Chi phí hợplý liên quan

Chi phí hợp lýliên quan được trừ khi xác định thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là các chiphí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động chuyển nhượng có chứng từ, hóađơn theo chế độ quy định, bao gồm:

a.3.1) Các loạiphí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất màngười chuyển nhượng đã nộp ngân sách Nhà nước.

a.3.2) Chi phí cảitạo đất, san lấp mặt bằng (nếu có).

a.3.3) Các chiphí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất như chiphí để làm các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí thuê đo đạc.

b) Thu nhập tínhthuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất, kểcả công trình xây dựng hình thành trong tương lai được xác định bằng giá chuyểnnhượng trừ (-) giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan.

b.1) Giá chuyểnnhượng

Giá chuyển nhượnglà giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.

Trường hợp hợp đồngkhông ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơngiá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác địnhtheo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyđịnh tại thời điểm chuyển nhượng.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy địnhgiá tính lệ phí trước bạ nhà thì giá chuyển nhượng căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn,định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế củacông trình trên đất.

Đối với công trình xây dựng hìnhthành trong tương lai thì được xác định căn cứ vào tỷ lệ góp vốn trên tổng giátrị hợp đồng nhân (×) với giá tính lphítrước bcông trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy đnh. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụngtheo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tạithời điểm chuyển nhượng.

b.2) Giá vốn

Giá vốn được xácđịnh căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm mua. Đốivới các trường hợp bất động sản không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng thìgiá vốn căn cứ vào chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nướctại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất.

b.3) Chi phí hợplý liên quan

Chi phí hợp lýliên quan được trừ khi xác định thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là các khoảnchi phí thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động chuyển nhượng, có hóa đơn,chứng từ hợp pháp, bao gồm:

b.3.1) Các loạiphí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất ngườichuyển nhượng đã nộp ngân sách Nhà nước.

b.3.2) Chi phí cảitạo đất, san lấp mặt bằng.

b.3.3) Chi phíxây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúctrên đất.

b.3.4) Các chiphí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng bất động sản như: chi phí đểlàm các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí thuê đo đạc.

c) Thu nhập tínhthuế từ chuyển quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.

Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sởhữu nhà ở được xác định bằng giá bán trừ (-) giá mua và các chi phí hợp lý liênquan.

c.1) Giá bán

Giá bán là giá thực tế chuyển nhượngđược xác định theo giá thị trường và được ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.

Trường hợp giáchuyển nhượng nhà ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính lệ phí trướcbạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng hoặctrên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá chuyển nhượng thì giá chuyển nhượngđược xác định theo giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

c.2) Giá mua

Giá mua được xác định căn cứ vào giághi trên hợp đồng mua. Đối với nhà ở không có nguồn gốc từ nhận chuyểnnhượng, mua lại thì căn cứ vào chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chínhvới Nhà nước tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

c.3) Chi phí hợplý liên quan

Chi phí hợp lýliên quan được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động chuyểnnhượng có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, bao gồm:

c.3.1) Các loạiphí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng nhà ngườichuyển nhượng đã nộp ngân sách.

c.3.2) Chi phí sửachữa, cải tạo, nâng cấp nhà.

c.3.3) Các chiphí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.

d) Thu nhập tínhthuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước

Thu nhập tính thuếtừ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước được xác định bằng giá cho thuêlại trừ (-) giá thuê và các chi phí liên quan.

d.1) Giá cho thuêlại

Giá cho thuê lạiđược xác định bằng giá thực tế ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượngquyền thuê mặt đất, thuê mặt nước.

Trường hợp đơngiá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốquy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứtheo bảng giá thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định.

d.2) Giá thuê

Giá thuê được xác định căn cứ vào hợpđồng thuê.

d.3) Chi phí hợplý liên quan

Chi phí hợp lýliên quan được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh từ hoạt động chuyểnnhượng quyền có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, bao gồm:

d.3.1) Các loạiphí, lệ phí theo quy định của pháp luật có liên quan đến quyền thuê đất, thuê mặtnước mà người chuyển quyền đã nộp ngân sách Nhà nước;

d.3.2) Các chiphí cải tạo đất, mặt nước;

d.3.3) Các chiphí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước.

2) Thuế suất

Thuế suất đối vớichuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế.

Trường hợp ngườinộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặcgiá thuê và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan làm cơ sở xác địnhthu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá bánhoặc giá cho thuê lại.

3. Thời điểm xácđịnh thu nhập tính thuế

Thời điểm xác địnhthu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản là thời điểm cánhân làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản theo quy định củapháp luật.

4. Cách tính thuế

a) Trường hợp xácđịnh được thu nhập tính thuế, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyểnnhượng bất động sản được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 25%

b) Trường hợp ngườinộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặcgiá thuê và chứng từ hợp pháp xác định liên quan của hoạt động chuyển nhượng bấtđộng sản làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì thuế thu nhập cá nhân đượcxác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Giá chuyển nhượng

x

Thuế suất 2%

c) Trường hợp chuyển nhượng bấtsản là đồng sở hữu thì nghĩa vụ thuế được xác định riêng cho từngngười nộp thuế theo tỷ lệ sở hữu bất động sản. Căn cứ xác định tỷ lệ sở hữu làtài liệu hợp pháp như: thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc hoặc quyết định phânchia của Tòa án,... Trường hợp không có tài liệu hợp pháp thì nghĩa vụ thuế củatừng người nộp thuế được xác định theo tỷ lệ bình quân.

Điều 13. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ bản quyền

Căn cứ tính thuếđối với thu nhập từ tiền bản quyền là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tínhthuế

Thu nhập tính thuếtừ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyểnnhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà ngườinộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đốitượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.

Trường hợp cùnglà một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồngchuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đốitượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồngtính trên tổng các hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng

Trường hợp đối tượngchuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chiacho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyềnsở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Thuế suất thuếthu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theo Biểu thuế toàn phầnvới thuế suất là 5%.

3. Thời điểm xácđịnh thu nhập tính thuế

Thời điểm xác địnhthu nhập tính thuế từ bản quyền là thời điểm trả tiền bản quyền.

4. Cách tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

thuế suất 5%.

Điều 14. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Căn cứ tính thuếđối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tínhthuế

Thu nhập tính thuếtừ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồngnhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhậntiền mà người nộp thuế nhận được.

Trường hợp cùnglà một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thànhnhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trêntổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại.

2. Thuế suất

Thuế suất thuếthu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại áp dụng theo Biểuthuế toàn phần là 5%.

3. Thời điểm xácđịnh thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mạilà thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thươngmại và bên nhượng quyền thương mại.

4. Cách tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 5%.

Điều 15. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng

Căn cứ tính thuếđối với thu nhập từ trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tínhthuế

Thu nhập tính thuếtừ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà ngườinộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vàosố lần nhận tiền thưởng.

Trường hợp một giảithưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chiacho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căncứ pháp lý chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhậptrúng thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởngtrong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của cácgiải thưởng.

Thu nhập tính thuếđối với một số trò chơi có thưởng, cụ thể như sau:

a) Đối với trúngthưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng trên một(01) vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chiphí nào.

b) Đối với trúngthưởng khuyến mại bằng hiện vật là giá trị của sản phẩm khuyến mại vượt trên 10triệu đồng được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởngchưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.

c) Đối với trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược, casino, trúngthưởng trong các hình thức trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng:

c.1) Đốivới trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược là toàn bộ giá trị giảithưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người tham gia nhận được chưa trừ bất cứ mộtkhoản chi phí nào.

c.2) Đối với trúng thưởng trongcác casino, trúng thưởng trong các hình thức trò chơi tại Điểm vui chơi giảitrí có thưởng là phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng mà cá nhân nhận được từtrúng thưởng trong một cuộc chơi, cụ thể như sau:

c.2.1) Thu nhập từ trúng thưởng trong một cuộc chơilà chênh lệch giữa số tiền mặt người chơi nhận lại (cash out) trừ đi số tiền mặtđã chi ra (cash in) trong một cuộc chơi.

Trường hợp thu nhập từ trúng thưởnglà ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàngNhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm phát sinh thu nhập.

c.2.2) Cách xác định số tiền mặt nhậnlại và số tiền mặt đã chi ra trong một cuộc chơi như sau:

c.2.2.1) Đối với hình thức chơi bằngđồng tiền quy ước (đồng chíp, đồng chíp trung gian và đồng xèng theo Quychế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng của BộTài chính):

c.2.2.1.1) Số tiền mặt người chơi nhậnlại (cash out) trong một cuộc chơi là tổng giá trị các lần người chơi đổi đồngchíp/xèng lấy tiền mặt trong suốt một cuộc chơi.

c.2.2.1.2) Số tiền mặt đã chi ra(cash in) trong một cuộc chơi là tổng giá trị các lần người chơi đổi tiền mặt lấyđồng chíp/xèng trong suốt một cuộc chơi.

Căn cứ xác định số tiền mặt nhận lạivà số tiền mặt đã chi ra trong một cuộc chơi là hóa đơn đổi tiền cho khách(theo mẫu kèm theo Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinhdoanh trò chơi có thưởng của Bộ Tài chính) và các hóa đơn, chứngtừ theo quy định của pháp luật kế toán hiện hành.

Ví dụ 13: Ông M từ lúc vào cho đếnlúc ra khỏi Điểm vui chơi giải trí có thưởng đã thực hiện 3 lần đổi tiền mặt lấyđồng chíp, tổng giá trị của cả 3 lần là 500 USD và thực hiện 2 lần đổi đồngchíp lấy tiền mặt, tổng giá trị cả 2 lần đổi là 700 USD. Căn cứ các lần đổi tiềnthì thu nhập từ trúng thưởng và thu nhập tính thuế của Ông A được xác định nhưsau :

- Thu nhập từ trúng thưởng = 700 USD– 500 USD = 200 USD.

- Thu nhập tính thuế = 200 USD × tỷgiá USD/VND - 10 triệu đồng

c.2.2.2) Đối với hình thức chơi vớimáy chơi tự động bằng tiền mặt:

c.2.2.2.1) Số tiền mặt người chơi nhậnlại trong một cuộc chơi là tổng giá trị số tiền rút khỏi máy chơi (Cash out)khi kết thúc một cuộc chơi trừ đi phần giải thưởng tích lũy (nếu có).

c.2.2.2.2) Số tiền mặt đã chi ratrong một cuộc chơi là tổng giá trị các lần nạp tiền mặt vào máy chơi (Keyin/Cash in) trong suốt một cuộc chơi.

Riêng đối với hình thức trúng thưởngtừ giải thưởng tích lũy (jackpot), các giải thưởng định kỳ cho khách may mắn vàcác hình thức tương tự khác thì thu nhập từ trúng thưởng là toàn bộ giá trị giảithưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào khác.

Ví dụ 14: Ông N chơi trực tiếp vớimáy chơi tự động dùng tiền mặt. Trong một cuộc chơi Ông N đã thực hiện 2 lần nạptiền (Key in), tổng giá trị các lần nạp tiền (Key in) là 300 USD. Khi kết thúccuộc chơi Ông N rút toàn bộ số tiền còn lại khỏi máy chơi (Cash out), tổng sốtiền mặt còn lại (Cash out) là 1.500 USD. Trong cuộc chơi đó ông N còn trúngthêm phần thưởng từ giải thưởng tích lũy (jackpot) là 1.000 USD (Giá trị giảithưởng jackpot đã được cộng dồn trong số tiền Cash out). Căn cứ số tiền nạp vàovà số tiền rút ra thì thu nhập từ trúng thưởng và thu nhập tính thuế của Ông Nbao gồm 02 khoản như sau:

- Thu nhập trúng thưởng từ giải thưởngtích lũy (jackpot) của Ông B là toàn bộ giá trị giải thưởng tích lũy(jackpot) :

+ Thu nhập từ trúng thưởng = 1000 USD

+ Thu nhập tính thuế = 1000USD × tỷgiá USD/VND - 10 triệu đồng.

- Thu nhập trúng thưởng từ cuộc chơivới máy chơi tự động của Ông B là:

+ Thu nhập từ trúng thưởng :

= 1500 USD - 1000 USD - 300 USD = 200USD.

+ Thu nhập tính thuế :

= 200 USD × tỷ giá USD/VND - 10 triệuđồng.

c.2.3) Trường hợp tổ chức trả thưởngtrò chơi điện tử có thưởng, casino không xác định được thu nhập chịu thuếcủa cá nhân trúng thưởng để khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm c.2, khoản 1,Điều này thì thực hiện nộp thuế thay cho các cá nhân trúng thưởng theo mức ấn định trên tổng số tiềntrả lại cho người chơi (cash out). Tổ chức trả thưởng trò chơi điện tử có thưởng, casino nếuáp dụng nộp thuế thu nhập cá nhân theo mức ấn định phải đăng ký với cơquan thuế và điều chỉnh lại cơ cấu trả thưởng cho khách là thu nhậpsau thuế để niêm yết công khai tại điểm vui chơi giải trí có thưởng. Mứcthuế ấn định thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

c.2.4) “Một cuộc chơi” được xác định nhưsau:

- Đối với hình thức chơi bằng đồng tiền quy ước, cuộcchơi được bắt đầu khi người chơi vào Điểm vui chơi giải trí có thưởng và kếtthúc khi người chơi đó ra khỏi Điểm vui chơi giải trí có thưởng.

- Đối với hình thức chơi với máy chơi tự động bằngtiền mặt thì cuộc chơi được bắt đầu khi người chơi nạp tiền vào máy chơi (Key in/Cashin) và kết thúc khi người chơi rút tiền khỏi máy chơi (Cash out).

- Đối với trúng thưởng từ giải thưởng tích lũy(jackpot), các giải thưởng định kỳ cho khách chơi may mắn và các hình thứctương tự khác mỗi lần trúng thưởng được coi là một cuộc chơi riêng biệt.

d) Đối với trúngthưởng từ các trò chơi, cuộc thi có thưởng được tính theo từng lần lĩnh thưởng.Giá trị tiền thưởng bằng toàn bộ số tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà ngườichơi nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.

2. Thuế suất thuếthu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toànphần với thuế suất là 10%.

3. Thời điểm xácđịnh thu nhập tính thuế

Thời điểm xác địnhthu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cánhân trả thưởng cho người trúng thưởng.

4. Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 10%

Điều 16. Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng

Căn cứ tính thuếđối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tínhthuế

Thu nhập tính thuếtừ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượttrên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng đượcxác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau:

a) Đối với thừa kế, quà tặnglà chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là giá trị chứng khoán tại thời điểmđăng ký chuyển quyền sở hữu, cụ thể như sau:

a.1) Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịchchứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sởgiao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

a.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợptrên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của côngty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng kýquyền sở hữu chứng khoán.

b) Đối với thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổchức kinh tế, cơ sở kinh doanh: thu nhập để tính thuế là giá trị của phần vốngóp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểmgần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.

c) Đối với tài sản thừa kế, quà tặnglà bất động sản: giá trị bất động sản được xác định như sau:

c.1) Đối với bấtđộng sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất đượcxác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thờiđiểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản.

c.2) Đối với bấtđộng sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản đượcxác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phânloại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quảnlý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiếntrúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

Trường hợp khôngxác định được theo quy định trên thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do Ủyban nhân dân cấp tỉnh quy định.

d) Đối với thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng kýquyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước:giá trị tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủyban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyềnsở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

2. Thuế suất: Thuếsuất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng theo Biểu thuếtoàn phần với thuế suất là 10%.

3. Thời điểm xácđịnh thu nhập tính thuế

Thời điểm xác địnhthu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăngký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

4. Cách tính sốthuế phải nộp

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 10%

Chương 3.

CĂN CỨ TÍNH THUẾĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ

Điều 17. Đối với thu nhập từ kinh doanh

Thuế thu nhập cánhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằngdoanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (×) với thuế suất.

1. Doanh thu:

Doanh thu từ hoạtđộng kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định như doanh thu làm căn cứtính thuế từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản1, Điều 8 Thông tư này.

2. Thuế suất

Thuế suất thuếthu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú quy địnhđối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:

a) 1% đối với hoạtđộng kinh doanh hàng hóa.

b) 5% đối với hoạtđộng kinh doanh dịch vụ.

c) 2% đối với hoạtđộng sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.

Trường hợp cánhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinhdoanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngànhnghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhấtđối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu.

Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1.Thuếthu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cưtrú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) vớithuế suất 20%.

2.Thu nhậpchịu thuế từ tiền lương, tiền côngcủa cá nhân không cư trú được xác địnhnhư đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cánhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

Việc xác định thunhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trườnghợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưngkhông tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theocông thức sau:

a) Đối với trường hợp cá nhân ngườinước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

+

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Tổng số ngày làm việc trong năm

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trongnăm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.

b) Đối với các trường hợp cá nhân ngườinước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày có mặt ở Việt Nam

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

+

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

365 ngày

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế)phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiềnhoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền côngdo người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.

Điều 19. Đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Thuế thu nhập cánhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằngtổng thu nhập tính thuế mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốnvào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (×) với thuế suất 5%.

Thu nhập tính thuế,thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhânkhông cư trú được xác định như đối với thu nhập tính thuế, thời điểm xác địnhthu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú theo hướngdẫn tại khoản 1, khoản 3, Điều 10 Thông tư này.

Điều 20. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

1. Thuế thu nhậpcá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xácđịnh bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượngphần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (×) với thuế suất 0,1%, không phânbiệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.

Tổng số tiền màcá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức,cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kểcả giá vốn.

2. Giá chuyển nhượngđối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

a. Trường hợpchuyển nhượng phần vốn góp thì giá chuyển nhượng được xác định như đối với cánhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm a.1, khoản 1, Điều 11 Thông tư này.

b. Trường hợpchuyển nhượng chứng khoán thì giá chuyển nhượng được xác định như đối với cánhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm a.1, khoản 2, Điều 11 Thông tư này.

3. Thời điểm xácđịnh thu nhập tính thuế:

a) Đối với thu nhậptừ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú là thời điểm hợp đồng chuyểnnhượng vốn góp có hiệu lực.

b) Đối với thu nhậptừ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định như đối vớicá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 2, Điều 11 Thông tư này.

Điều 21. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

1. Thuế thu nhậpcá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhânkhông cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân (×) với thuếsuất 2%.

Giá chuyển nhượngbất động sản của cá nhân không cư trú là toàn bộ số tiền mà cá nhân nhận được từviệc chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.

2. Giá chuyển nhượngbất động sản của cá nhân không cư trú trong từng trường hợp cụ thể được xác địnhnhư xác định giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tạiđiểm a.1, b.1, c.1, d.1, khoản 1, Điều 12 Thông tư này.

3. Thời điểm xácđịnh thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm cá nhân không cư trúlàm thủ tục chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

1. Thuế đối vớithu nhập từ bản quyền

a) Thuế đối vớithu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhậpvượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụngcác đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân vớithuế suất 5%.

Thu nhập từ bảnquyền được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 13 Thông tư này.

b) Thời điểm xácđịnh thu nhập từ bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ chuyểnbản quyền cho người nộp thuế là cá nhân không cư trú.

2. Thuế đối vớithu nhập từ nhượng quyền thương mại

a) Thuế đối vớithu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằngphần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mạitại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

Thu nhập từ nhượngquyền thương mại được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 14 Thông tư này.

b) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượngquyền thương mại là thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bênnhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại.

Điều 23. Đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng

1. Thuế thu nhậpcá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân khôngcư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điềunày nhân (×) với thuế suất 10%.

2. Thu nhập tínhthuế

a) Thu nhập tínhthuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượttrên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam.

Thu nhập từ trúngthưởng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú theohướng dẫn tại khoản 1, Điều 15 Thông tư này.

b) Thu nhập chịuthuế từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sảnthừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhậnđược tại Việt Nam.

Thu nhập từ nhậnthừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cưtrú theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 16 Thông tư này.

3. Thời điểm xácđịnh thu nhập tính thuế

a) Đối với thu nhậptừ trúng thưởng: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cánhân ở Việt Nam trả tiền thưởng cho cá nhân không cư trú.

b) Đối với thu nhậptừ thừa kế: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủtục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.

c) Đối với thu nhậptừ nhận quà tặng: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhânlàm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.

Chương 4.

ĐĂNG KÝ THUẾ, KHẤUTRỪ THUẾ, KHAI THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ, HOÀN THUẾ

Điều 24. Đăng ký thuế

1. Đối tượng phảiđăng ký thuế

Theo quy định tạiĐiều 27 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP thì đối tượng phải đăng ký thuế thu nhập cánhân bao gồm:

a) Tổ chức, cánhân trả thu nhập bao gồm:

a.1) Các tổ chức,cá nhân kinh doanh kể cả các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, đơn vị trực thuộc hạchtoán riêng và có tư cách pháp nhân riêng.

a.2) Các cơ quanquản lý hành chính nhà nước các cấp.

a.3) Các tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

a.4) Các đơn vị sựnghiệp.

a.5) Các tổ chứcquốc tế và tổ chức nước ngoài.

a.6) Các Ban quảnlý dự án, Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài.

a.7) Các tổ chức,cá nhân trả thu nhập khác.

b) Cá nhân có thunhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

b.1) Cá nhân cóthu nhập từ sản xuất, kinh doanh bao gồm cả cá nhân hành nghề độc lập; cá nhân,hộ gia đình sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập cánhân. Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký thuế thu nhậpcá nhân đồng thời với việc đăng ký các loại thuế khác.

b.2) Cá nhân cóthu nhập từ tiền lương, tiền công kể cả cá nhân nước ngoài làm việc cho Nhà thầunước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài tại Việt Nam.

b.3) Cá nhân chuyểnnhượng bất động sản.

b.4) Cá nhân cóthu nhập chịu thuế khác (nếu có yêu cầu).

c. Người phụ thuộcđược giảm trừ gia cảnh.

Các trường hợpđăng ký thuế nêu tại điểm a, b và c, khoản 1, Điều này, nếu đã đăng ký thuế vàđược cấp mã số thuế thì không phải đăng ký mới. Cá nhân có nhiều khoản thu nhậpchịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần. Mã số thuế được sử dụngchung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập.

2. Hồ sơ đăng ký thuế

Thủ tục, hồ sơđăng ký thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.

3. Địa điểm nộp hồsơ đăng ký thuế

a) Địa điểm nộp hồsơ đăng ký thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.

b) Địa điểm nộp hồsơ đăng ký thuế đối với một số trường hợp cụ thể:

b.1) Cá nhân cóthu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nộp hồ sơ đăng ký thuế cho tổ chức,cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trảthu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp tờ khai đăng kýthuế của cá nhân và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

b.2) Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập:từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công, từ các khoản thu nhập chịu thuế khácđược lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan, đơn vị trả thu nhậphoặc tại Chi cục Thuế nơi kinh doanh.

b.3) Cá nhân có thu nhập chịu thuếkhác có thể nộp hồ sơ đăng ký thuế tại bất kỳ cơ quan thuế nào.

4. Đăng ký thuế đối với một số trườnghợp cụ thể:

a) Đối với nhómcá nhân kinh doanh thì người đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh thực hiệnđăng ký thuế theo hướng dẫn đối với cá nhân kinh doanh để được cấp mã số thuếcho bản thân. Mã số thuế của người đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh được sửdụng để khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế mônbài,... chung cho cả nhóm và khai thuế thu nhập cá nhân cho bản thân người đạidiện. Những cá nhân góp vốn khác trong nhóm đều phải thực hiện đăng ký thuế đểđược cấp mã số thuế riêng như đối với cá nhân kinh doanh.

b) Đối với cánhân chuyển nhượng bất động sản chưa có mã số thuế thì cơ quan thuế tự động cấpmã số thuế cho cá nhân căn cứ trên thông tin cá nhân tại Hồ sơ chuyển nhượng bấtđộng sản.

c) Đối với cánhân là người phụ thuộc và người nộp thuế có kê khai giảm trừ gia cảnh nếu chưacó mã số thuế thì cơ quan thuế tự động cấp mã số thuế cho người phụ thuộc căn cứtrên thông tin của người phụ thuộc tại Tờ khai đăng ký giảm trừ gia cảnh (theomẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) của người nộp thuế.

Điều 25. Khấutrừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhântrả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuếtrước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

a) Thu nhập củacá nhân không cư trú

Tổ chức, cá nhântrả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấutrừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ đượcxác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cánhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhântrả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kểcả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) thángtrở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cánhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trướckhi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhântrả thu nhập vẫn thựchiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việctại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tạiViệt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tạiViệt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cóthời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểuthuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183ngày trong năm tính thuế).

b.4) Doanh nghiệp bảo hiểm,công ty quản lý Quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cánhân đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũy đóng quỹhưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 6, Điều 7 Thông tư này.

b.5) Số thuế phải khấu trừ đối vớithu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo hướng dẫntại Điều 7 Thông tư này; của cá nhân không cư trú được xác định theo Điều 18Thông tư này.

c) Thu nhập từ hoạt động đạilý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp

Công ty xổ số,doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhânlàm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp có tráchnhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Số thuếkhấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 5, Điều 7 Thông tư này.

d) Thu nhập từ đầu tư vốn

Tổ chức, cá nhântrả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này cótrách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhântrừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thôngtư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng chứngkhoán

Mọi trường hợp chuyển nhượng chứngkhoán đều phải khấu trừ thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trướckhi thanh toán cho người chuyển nhượng. Cụ thể việc khấu trừ thuế được thực hiệnnhư sau:

đ.1) Đối với chứng khoán giao dịchtrên Sở Giao dịch chứng khoán:

đ.1.1) Công ty chứng khoán, ngân hàngthương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán có trách nhiệm khấu trừthuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khithanh toán tiền cho cá nhân. Số thuế khấu trừ được xác định như hướng dẫn tạiđiểm b.2, khoản 2, Điều 11 Thông tư này.

đ.1.2) Công ty quản lý quỹ nơi cánhân ủy thác quản lý danh mục đầu tư chứng khoán có trách nhiệm khấu trừ thuếthu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán của cánhân ủy thác danh mục đầu tư chứng khoán theo bảng phân bổ của công ty gửi ngânhàng lưu ký mà công ty mở tài khoản lưu ký.

đ.2) Đối với chứng khoán chuyển nhượngkhông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán:

đ.2.1) Đối với chứng khoán của côngty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán:

Công ty chứng khoán, ngân hàng thươngmại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán khấu trừ thuế thu nhập cá nhântheo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi làm thủ tục chuyển quyền sởhữu chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

đ.2.2) Đối với chứng khoán của côngty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủyquyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông:

Công ty chứng khoán được ủy quyền quảnlý danh sách cổ đông khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trêngiá chuyển nhượng trước khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán.

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phảixuất trình hợp đồng chuyển nhượng với Công ty chứng khoán khi làm thủ tục chuyểnquyền sở hữu chứng khoán.

e.Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn góp của cánhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất0,1% trên giá chuyển nhượng vốn góp.

g) Thu nhập từtrúng thưởng

Tổ chức trả tiềnthưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng chocá nhân trúng thưởng. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 15Thông tư này.

h) Thu nhập từ bảnquyền, nhượng quyền thương mại

Tổ chức, cá nhântrả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại có trách nhiệm khấu trừ thuếthu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Số thuế khấu trừ được xácđịnh bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển nhượngnhân (×) với thuế suất 5%. Trường hợp hợp đồng có giá trị lớn thanh toán làmnhiều lần thì lần đầu thanh toán, tổ chức, cá nhân trả thu nhập trừ 10 triệu đồngkhỏi giá trị thanh toán, số còn lại phải nhân với thuế suất 5% để khấu trừ thuế.Các lần thanh toán sau sẽ khấu trừ thuế thu nhập tính trên tổng số tiền thanh toáncủa từng lần.

i) Khấu trừ thuếđối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cánhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theohướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao độngdưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lầntrở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cánhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhấtthu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tínhtổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phảinộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu banhành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trảthu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thunhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhậnthu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tínhthuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đếnmức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bảnhướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làmcam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện cósự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tạiđiểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

2. Chứng từ khấu trừ

a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thunhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấutrừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyếttoán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.

b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một sốtrường hợp cụ thể như sau:

b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồnglao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầutổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuếhoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tínhthuế.

Ví dụ 15: Ông Q ký hợp đồng dịch vụ vớicông ty X để chăm sóc cây cảnh tại khuôn viên của Công ty theo lịch một tháng mộtlần trong thời gian từ tháng 9/2013 đến tháng 4/2014. Thu nhập của ông Q đượcCông ty thanh toán theo từng tháng với số tiền là 03 triệu đồng. Như vậy, trườnghợp này ông Q có thể yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặccấp một chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến tháng 12/2013 và mộtchứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 04/2014.

b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng laođộng từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cánhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ 16: Ông R ký hợp đồng lao độngdài hạn (từ tháng 9/2013 đến tháng hết tháng 8/2014) với công ty Y. Trong trườnghợp này, nếu ông R thuộc đối tượng phải quyết toán thuế trực tiếp với cơ quanthuế và có yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ thì Công ty sẽ thực hiện cấp01 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến hết tháng 12/2013 và 01chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 8/2014.

Điều 26. Khai thuế, quyết toánthuế

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộcdiện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thunhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủtục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế. Nguyên tắc khai thuế đối vớimột số trường hợp cụ thể:

1. Khai thuế đối với tổ chức, cá nhântrả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuếtheo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thunhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.

b) Việc khai thuếtheo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấutrừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhậpphát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhậpcá nhân từ 50 triệu đồng trở lên thì thực hiện khai thuế theo tháng, trừ trườnghợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theoquý.

b.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫnnêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.

c) Tổ chức, cánhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phátsinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyếttoán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cánhân có ủy quyền.

2. Khai thuế đối vớicá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từkinh doanh

a) Cá nhân cưtrú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp vớicơ quan thuế bao gồm:

a.1) Cá nhân cưtrú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế,Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế thựchiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý.

a.2) Cá nhân cưtrú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhântrả từ nước ngoài thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theoquý.

b) Cá nhân, nhóm cánhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh khai thuế trựctiếp với cơ quan thuế bao gồm:

b.1) Cá nhân, nhómcá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai là cánhân, nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từcá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu,không hạch toán được chi phí thực hiện khai thuế theo quý.

b.2) Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanhnộp thuế theo phương pháp khoán là cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh khôngthực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứngtừ, không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế thực hiện khaithuế theo năm.

b.3) Cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) khaithuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh.

b.4) Cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn do cơ quanthuế bán lẻ theo từng số khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh đốivới doanh thu trên hóa đơn.

b.5) Cá nhânkhông kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cầncó hóa đơn để giao cho khách hàng khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lầnphát sinh.

b.6) Cá nhân,nhóm cá nhân có thu nhập từ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác khai thuế theo quý hoặc từng lần phát sinh.

c) Cá nhân cư trú có thu nhập từtiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu cósố thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừthuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:

c.1) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏhơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳsau.

c.2) Cá nhân, hộ kinh doanh chỉ có mộtnguồn thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương phápkhoán.

c.3) Cá nhân, hộ gia đình chỉ có thunhập từ việc cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất đãthực hiện nộp thuế theo kê khai tại nơi có nhà, quyền sử dụng đất cho thuê.

c.4) Cá nhân có thu nhập từ tiềnlương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quântháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu khôngcó yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhậpnày.

c.5) Cá nhân có thu nhập từ tiềnlương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại mộtđơn vị mà có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụngđất có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng đã nộp thuếtại nơi có nhà cho thuê, có quyền sử dụng đất cho thuê nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

d) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương,tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toánthuế thay trong các trường hợp sau:

d.1) Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiềnlương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại mộtđơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm ủy quyền quyết toán, kểcả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

d.2) Cá nhân có thu nhập từ tiềnlương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên có thêm thu nhập khác theo hướng dẫn tại tiết c.4 và c.5, điểm c, khoản 2, Điều này.

đ) Tổ chức, cánhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay chocá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từtổ chức, cá nhân trả thu nhập.

e) Nguyên tắckhai thuế, quyết toán thuế đối với một số trường hợpnhư sau:

e.1) Trường hợp cá nhân cư trúcó thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theoquy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế đượctrừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phânbổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằngtỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.

e.2) Cá nhân cưtrú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợpsố ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại ViệtNam là từ 183 ngày trở lên.

- Năm tính thuếthứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngàytính đủ 12 tháng liên tục.

- Từ năm tính thuếthứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngàykết thúc năm dương lịch. Số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2được xác định như sau:

Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2

=

Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2

-

Số thuế tính trùng được trừ

Trong đó:

Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2

=

Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2

x

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo Biểu lũy tiến từng phần

Số thuế tính trùng được trừ

=

Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất

x

Số tháng tính trùng

12

Ví dụ 17: Ông Slà người nước ngoài lần đầu tiên tới Việt Nam làm việctheo hợp đồng có thời hạn từ ngày 01/6/2014 đến 31/5/2016. Năm 2014, ông S có mặt tại Việt Nam 80 ngày phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công là 134triệu đồng. Năm 2015, ông S có mặt tại Việt Nam trong thời gian từ 01/01/2015 đến hết ngày31/5/2015 là 110 ngày và phát sinh thu nhậptừ tiền lương, tiền công là 106 triệuđồng; từ ngày 01/6/2015 đến 31/12/2015,ông S có mặt tại Việt Nam là 105 ngày phát sinh thu nhập từ tiềnlương, tiền công là 122 triệu đồng.Ông S không đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và không phát sinhcác khoản đóng góp bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Số thuế thu nhập cá nhân của Ông S phải nộp được xác định như sau:

+ Nếu tính theo năm 2014, Ông S là cá nhân không cư trú, nhưng tính theo12 tháng liên tục kể từ ngày 01/6/2014đến hết ngày 31/5/2015, tổng thờigian ông S có mặt tại Việt Nam là 190 ngày (80 ngày + 110 ngày). Vì vậy, ông S là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

+ Năm tính thuế thứ nhất (tngày 01/6/2014 đến ngày31/5/2015):

- Tổng thu nhập chịu thuế trong nămtính thuế thứ nhất:

134 triệu đồng + 106 triệu đồng = 240 triệu đồng

- Giảm trừ gia cảnh: 9 triệu đồng x 12 = 108 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế: 240 triệu đồng - 108 triệu đồng = 132 triệu đồng

- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp năm tính thuế thứ nhất: 60 triệu đồng× 5% + (120 triệu đồng - 60triệu đồng)× 10% + (132 triệu đồng - 120 triệu đồng)× 15% = 10,8 triệu đồng

+ Năm tính thuế thứ hai (từ 01/01/2015 đến hết ngày31/12/2015): Ông S có mặt tại ViệtNam 215 ngày (110 ngày + 105 ngày)là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

- Thu nhập chịu thuế phát sinh trongnăm 2015:

106 triệu đồng+ 122 triệu đồng = 228 triệu đồng

- Giảm trừ gia cảnh : 9 triệu đồng x 12 = 108 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế năm 2015:

228 triệuđồng – 108 triệu đồng = 120 triệu đồng

- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp năm 2015:

(60 triệu đồng × 5%) + (120 triệu đồng – 60 triệu đồng) × 10% = 9 triệu đồng

+ Quyết toán thuế năm 20155 tháng tính trùng với quyết toán thuế nămthứ nhất (từ tháng 01/2015 đếntháng 05/2015)

- Số thuế tính trùng được trừ :

(10,8 triệu đồng/12 tháng) x 5 tháng = 4,5 triệu đồng.

- Thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp năm 2015 là :

9 triệu đồng – 4,5 triệu đồng = 4,5 triệu đồng

e.3) Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồnglàm việc tại Việt Nam thực hiện quyếttoán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

e.4) Đối với cánhân cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân trừ cáctrường hợp không phải quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm c.3 và c.5, khoản2, Điều này, cụ thể như sau:

e.4.1) Trường hợp cá nhân khai thuếtheo quý hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh đối với hợp đồng có kỳ hạnthanh toán từ một năm trở xuống thì thực hiện quyết toán thuế như đối với cánhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.

e.4.2) Trường hợp cá nhân khai thuếtheo từng lần phát sinh đối với hợp đồng có kỳ hạn thanh toán trên một năm vànhận tiền trước cho một thời hạn thuê thì cá nhân lựa chọn một trong hai hìnhthức hình thức quyết toán thuế như sau: nếu quyết toán thuế hết vào năm đầu thìdoanh thu được xác định theo doanh thu trả tiền một lần và tính giảm trừ gia cảnhcủa một năm, các năm sau không tính lại; nếu quyết toán theo từng năm thì tạmkê khai doanh thu trả tiền một lần và tính giảm trừ gia cảnh của năm đầu, cácnăm sau phân bổ lại doanh thu cho thuê tài sản và tính giảm trừ gia cảnh theothực tế phát sinh.

e.5) Cá nhân có thu nhập từ đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấptrực tiếp quyết toán thuế với cơ quanthuế nếu thuộc diện phải quyết toán thuế.

e.6) Cá nhân cóthu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh nhưng thuộc diện xét giảmthuế do thiên tai, hỏa hoạn, tại nạn, bệnh hiểm nghèo trực tiếp quyết toán thuếvới cơ quan thuế.

e.7) Cá nhân, nhóm cá nhân kinhdoanh là đối tượng không cư trú nhưng có địa điểm kinh doanh cố định trên lãnhthổ Việt Nam thực hiện khai thuế, quyết toán thuế như đối với cá nhân, nhóm cánhân kinh doanh là đối tượng cư trú.

3. Khai thuế đối với thu nhập từ chuyểnnhượng bất động sản

a) Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượngbất động sản thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, kể cả trường hợp thuộcđối tượng được miễn thuế. Khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

a.1) Trường hợp cá nhân có quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp, bảo lãnh vay vốn hoặc thanh toán tạitổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đến hếtthời hạn trả nợ, cá nhân không có khả năng trả nợ thì tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm thủ tục phát mại, bán bất độngsản đó đồng thời thực hiện khai thuế, nộp thuế thu nhập cánhân thay cho cá nhân trước khi thực hiện thanh quyết toán các khoản nợ của cánhân.

a.2) Trường hợp cá nhân có quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp để vay vốn hoặc thanh toán với tổ chứccá nhân khác, nay thực hiện chuyển nhượng toàn bộ (hoặc một phần) bất động sảnđó để thanh toán nợ thì cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phảikhai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc tổ chức, cá nhânlàm thủ tục chuyển nhượng thay phải khai thuế, nộp thuếthu nhập cá nhân thay cho cá nhân trước khi thanh quyết toán các khoản nợ.

a.3) Trường hợp bất động sản do cánhân chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác theo quyết định thi hành án củaTòa án thì cá nhân chuyển nhượng phải khai, nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân tổchức bán đấu giá phải khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhânthay cho cá nhân chuyển nhượng. Riêng đối với bất động sảncủa cá nhân bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện tịch thu, bán đấu giá nộpvào Ngân sách Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật thì không phải khai, nộp thuế thu nhập cá nhân.

a.4) Trường hợp chuyển đổi nhà, đấtcho nhau giữa các cá nhân không thuộc các trường hợp chuyểnđổi đất nông nghiệp để sản xuất thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhântheo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 1,Điều 3 Thông tư này thì từng cá nhân chuyểnđổi nhà, đất phải khai thuế, nộp thuếthu nhập cá nhân.

a.5) Trường hợp khai thay hồ sơ khaithuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, thì tổ chức,cá nhân khai thay ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộpthuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời ngườikhai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấucủa tổ chức. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiệnđúng người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng bất độngsản.

b) Cơ quan quảnlý bất động sản chỉ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sảnkhi đã có chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc xác nhận của cơ quan thuế vềkhoản thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng được miễn thuếhoặc tạm thời chưa thu thuế.

4. Khai thuế đối với thu nhập từ hoạtđộng chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán)

a) Cá nhân cưtrú chuyển nhượng vốn góp thực hiện khai thuế theo từng lần chuyển nhượng khôngphân biệt có hay không phát sinh thu nhập.

b) Cá nhânkhông cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không phải khaithuế trực tiếp với cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiệnkhấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 25 Thông tư này và khaithuế theo từng lần phát sinh.

c) Doanh nghiệp làm thủ tụcthay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn màkhông có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụthuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộpthuế thay cho cá nhân.

Trường hợp doanhnghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệpthực hiện khai thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân.Doanh nghiệp khai thay ghi thêm “Khai thay” vào phần trướccụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tênđóng dấucủa doanh nghiệp. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuếvẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân chuyểnnhượng vốn góp (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú) hoặccá nhân nhận chuyển nhượng vốn (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhânkhông cư trú).

5. Khai thuế đốivới cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

a) Cá nhân chuyển nhượng chứngkhoán của Công ty đại chúng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán không phảikhai trực tiếp với cơ quan thuế mà Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mạinơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, Công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác quảnlý danh mục đầu tư khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 26Thôngtư này.

b) Cá nhân chuyển nhượng chứngkhoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán:

b.1) Cá nhân chuyển nhượng chứngkhoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưuký chứng khoán không phải khai trực tiếp với cơ quan thuế mà Công ty chứngkhoán, Ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán khấu trừthuế và khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 26 Thông tư này.

b.2) Cá nhân chuyển nhượng chứngkhoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứngkhoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông không phảikhai trực tiếp với cơ quan thuế mà Công ty chứng khoán được ủy quyền quản lýdanh sách cổ đông khấu trừ thuế và khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều26 Thông tư này.

c) Cá nhân chuyển nhượng chứngkhoán không thuộc trường hợp nêu tại điểm a, b, khoản 5, Điều này thì khai thuếtheo từng lần phát sinh.

d) Doanh nghiệp thực hiện thủ tụcthay đổi danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng chứng khoán mà khôngcó chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã hoàn thành nghĩa vụthuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có trách nhiệm khaithuế, nộp thuế thay cho cá nhân.

Trường hợp doanhnghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai thuế thay cho cá nhân thìdoanh nghiệp thực hiện khai thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân.Doanh nghiệp khai thay ghi thêm “Khai thay” vào phần trướccụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tênđóng dấucủa doanh nghiệp. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuếvẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân chuyểnnhượng chứng khoán.

đ) Cuối năm nếu cá nhân chuyểnnhượng chứng khoán có yêu cầu quyết toán thuế thì thực hiện khai quyết toán thuếtrực tiếp với cơ quan thuế.

6. Khai thuế đối với thu nhập từ nhậnthừa kế, quà tặng

a) Cá nhân có thunhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng khai thuế theo từng lần phát sinh kểcả trường hợp được miễn thuế.

b) Các cơ quan quảnlý Nhà nước, các tổ chức có liên quan chỉ thực hiện thủ tụcchuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản, chứngkhoán, phần vốn góp và các tài sản khác phải đăng ký quyềnsở hữu hoặc quyền sử dụng cho người nhận thừa kế, nhận quà tặngkhi đã có chứng từ nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế về khoản thunhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản được miễn thuế.

7. Khai thuế đối với cá nhân cư trúcó thu nhập phát sinh tại nước ngoài

Cá nhân cư trú có thu nhập phát sinhtại nước ngoài thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, riêng cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoàikhai thuế theo quý.

8. Khai thuế đối với cá nhân không cưtrú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài

a) Cá nhân không cư trú có thu nhậpphát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo lần phát sinh.Riêng cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền côngphát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý.

b) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn(bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán) phát sinh tại Việt Nam nhưng nhậnthu nhập tại nước ngoài thực hiện khai thuế theo từng lầnphát sinh hướng dẫn tại khoản 3,khoản 4, khoản 5 Điều này.

9. Khai thuế đối với thu nhậptừ đầu tư vốn trong trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tứcghi tăng vốn.

Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợitức ghi tăng vốn chưa phải khai và nộp thuế từ đầutư vốn khi nhận. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thểdoanh nghiệp cá nhân khai và nộp thuế thunhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượngvốn và thu nhập từ đầu tư vốn.

10. Khai thuế đối với thu nhậptừ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sảntrong trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, góp vốn bằngchứng khoán, góp vốn bằng bất động sản.

Cá nhân góp vốn bằng phần vốngóp, bằng chứng khoán, bằng bất động sản chưa phải khai vànộp thuế từ chuyển nhượng khi góp vốn.Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp cá nhân khai và nộp thuế đối với thu nhập từchuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn và thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyểnnhượng bất động sản khi chuyển nhượng.

11. Khai thuế từ tiền lương, tiền công đối với thunhập từ thưởng bằng cổ phiếu.

Cá nhân khi nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sửdụng lao động chưa phải nộp thuế từ tiền lương, tiền công. Khi cá nhân chuyểnnhượng cổ phiếu thưởng thì khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếuvà thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Điều 27. Tráchnhiệm của tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoàikhông hoạt động tại Việt Nam

Tổ chức được thành lập và hoạt độngtheo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịchvụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nướcngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhàthầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nướcngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm:danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc,công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơquan thuế chậm nhất trước 07 ngày kể từ ngày cá nhân nướcngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Điều 28. Hoàn thuế

1. Việc hoàn thuếthu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

2. Đối với cánhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiệnquyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức,cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bùtrừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sauhoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

3. Đối với cá nhân thuộc diệnkhai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳsau tại cùng cơ quan thuế.

4. Trường hợp cánhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toánthuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyếttoán thuế quá thời hạn.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư nàycó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.

Các nội dung vềchính sách thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP hiệu lực từ thờiđiểm Luật, Nghị định có hiệu lực (01/7/2013).

Bãi bỏ hướng dẫnvề thuế thu nhập cá nhân tại các Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008, 10/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009, 42/2009/TT-BTC ngày 09/3/2009, 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, 161/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009, 164/2009/TT-BTC ngày 13/8/2009, 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010, 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011, 78/2011/TT-BTC ngày 08/6/2011, 113/2011/TT-BTC ngày 04/8/2011 của Bộ Tài chính.

2. Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn vềthuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệulực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 30. Trách nhiệm thi hành

1. Các nội dungkhác liên quan đến quản lý thuế không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiệntheo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Quảnlý thuế.

2. Việc giải quyếtnhững tồn tại, vướng mắc về thuế thu nhập cá nhân phát sinh trước ngày 01 tháng7 năm 2013 tiếp tục thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn có hiệu lựccùng thời điểm.

3. Việc áp dụng tỷlệ thu nhập chịu thuế ấn định đối với cá nhân kinh doanh theo hướng dẫn tại Điều8 Thông tư này được thực hiện thống nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

4. Đối với hợp đồng mua bán nền nhà, hợp đồng góp vốn để có quyền mua nềnnhà, nhà, căn hộ ký trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành Luật Nhà ở, nay được chủ đầu tư đồng ý cho cá nhân chuyển nhượng thì khai,nộp thuế như hướng dẫn với chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai.

5. Đối với trường hợpngười sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 nay nộphồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tàisản khác gắn liền với đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì chỉthu một (01) lần thuế thu nhập cá nhân của lần chuyển nhượng cuối cùng, các lầnchuyển nhượng trước đó không thực hiện truy thu thuế.

Từ ngày 01tháng 01 năm 2009 thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, cá nhân chuyển nhượng bấtđộng sản có hợp đồng công chứng hoặc không có hợp đồng chỉ có giấy tờ viết tayđều phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho từng lần chuyển nhượng.

6. Cá nhân đangđược hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân trước ngày Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành thì tiếp tục đượchưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân cho thời gian ưu đãi còn lại.

7. Trường hợp nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết Điều ước quốc tế có quy địnhvề thuế thu nhập cá nhân khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theoquy định của Điều ước quốc tế đó.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướngmắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cụcThuế) để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng bí thư, Chủ tịch nước, Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở TC, Cục thuế, Cục Hải quan các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;

-
Website Bộ Tài chính,Website Tổng cục Thuế;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, TCT (VT, TNCN).Thăng

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Phụ lục: 01/PL-TNCN

(Ban hành kèmtheo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính)

Phụ lục

BẢNG HƯỚNG DẪN

PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LŨY TIẾNTỪNG PHẦN

(đối với thu nhậptừ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh)

Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thểhóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

Phụ lục: 02/PL-TNCN

(Ban hành kèmtheo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính)

Phụ lục

BẢNG QUY ĐỔI

THU NHẬP KHÔNG BAO GỒM THUẾ RA THU NHẬP TÍNHTHUẾ

(đối với thu nhậptừ tiền lương, tiền công)

Stt

Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng

(viết tắt là TNQĐ)

Thu nhập tính thuế

1

Đến 4,75 triệu đồng (trđ)

TNQĐ/0,95

2

Trên 4,75 trđ đến 9,25trđ

(TNQĐ – 0,25 trđ)/0,9

3

Trên 9,25 trđ đến 16,05trđ

(TNQĐ – 0,75 trđ )/0,85

4

Trên 16,05 trđ đến 27,25 trđ

(TNQĐ – 1,65 trđ)/0,8

5

Trên 27,25 trđ đến 42,25 trđ

(TNQĐ – 3,25 trđ)/0,75

6

Trên 42,25 trđ đến 61,85 trđ

(TNQĐ – 5,85 trđ)/0,7

7

Trên 61,85 trđ

(TNQĐ – 9,85 trđ)/0,65