THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 119/2007/TT-BTC NGÀY 9 THÁNG 10 NĂM 2007

HƯỚNG DẪN CÔNG TÁCQUẢN LÝ TÀI CHÍNH, GIAO KẾ HOẠCH CUNG ỨNG

DỊCH VỤ CÔNG ÍCH BẢOĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

- Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;

- Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;

- Căn cứ Pháp lệnh giá;

- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

- Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm,dịch vụ công ích;

- Căn cứ Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chínhcủa công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

- Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấuthầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụcông ích;

- Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BGTVT ngày 18/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc côngnhận lại các công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích thuộc Cục Hàng khôngViệt Nam;

BộTài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch đối với dịch vụcông ích bảo đảm hoạt động bay như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng áp dụng:

Trung tâm quản lý baydân dụng Việt Nam là công ty nhà nước có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ bảo đảm hoạtđộng bay nhằm bảo đảm an toàn, điều hoà, liên tục và hiệu quả cho hoạt động baydo nhà nước giao kế hoạch, thu theo giá và phí do nhà nước quy định và các quiđịnh cụ thể tại Thông tư này.

2. Phạm vi áp dụng:

Dịch vụ công ích bảođảm hoạt động bay do Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam thực hiện bao gồm:

2.1. Dịch vụ không lưu:dịch vụ điều hành bay, dịch vụ thông báo bay, dịch vụ tư vấn không lưu và dịchvụ báo động.

2.2. Các dịch vụ bảođảm hoạt động bay khác: dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khítượng, dịch vụ thông báo tin tức hàng không và dịch vụ tìm kiếm cứu nạn.

3. Nguyên tắc quản lý:

3.1. Trung tâm quản lýbay dân dụng Việt Nam được đại diện chủ sở hữu giao vốn, tài sản và nhân lựccần thiết để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm hoạt động bay theo các định mức kinh tế - kỹthuật do Bộ Giao thông vận tải quy định.

Ngoài việc thực hiệnnhiệm vụ công ích Nhà nước giao, Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam đượctận dụng vốn, tài sản và các nguồn lực Nhà nước giao để tổ chức hoạt động kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhưng không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ côngích được Nhà nước giao.

3.2. Khoản thu từ điều hành bay qua vùng trời và bay qua vùng thông báo bay làkhoản thu phí theo qui định của Nhà nước về phí và lệ phí. Trung tâm quản lýbay dân dụng Việt Nam không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với khoản thuphí nêu trên.

II. LẬP VÀ GIAO KẾ HOẠCH CUNG ỨNG DỊCH VỤCÔNG ÍCH

BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

1. Lập kế hoạch:

Hàngnăm, căn cứ vào dự báo nhu cầu vận tải hàng không, Trung tâm quản lý bay dândụng Việt Nam lập kế hoạch về cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay,báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính.

2. Giao kế hoạch cung ứngsản phẩm công ích bảo đảm hoạt động bay:

Căncứ vào kế hoạch thu, chi ngân sách về phí điều hành bay qua vùng trời và bayqua vùng thông báo bay do Bộ Tài chính thông báo, kế hoạch về sản lượng cungứng dịch vụ công ích của Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam, Bộ Giao thôngvận tải tổ chức giao kế hoạch tài chính và kế hoạch sản lượng về hoạt động cungứng dịch vụ công ích cho Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam sau khi có ýkiến bằng văn bản của Bộ Tài chính. Việc giao kế hoạch cho đơn vị phải hoànthành trước ngày 31 tháng 12 năm trước.

3. Nội dung giao kế hoạch:

3.1.Kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích:

-Tên dịch vụ công ích;

-Sản lượng dịch vụ công ích;

-Chất lượng dịch vụ công ích.

3.2. Kế hoạch tàichính:

a)Doanh thu:

- Trích 25% nguồn thutừ phí điều hành bay qua vùng trời và bay qua vùng thông báo bay.

- Thu từ dịch vụ điềuhành máy bay trong và ngoài nước đi đến các sân bay của Việt Nam.

- Thu từ các dịch vụkhác.

- Thu từ trợ cấp, trợgiá của Nhà nước (nếu có).

Việc xác định doanhthu được thực hiện theo qui định hiện hành.

b) Nội dung chi phí:Bao gồm các nội dung chi phí theo qui định của pháp luật đối với công ty nhànước và các khoản chi phí đặc thù sau:

- Chi thưởng an toànhàng không.

- Chi bay hiệu chuẩnthiết bị.

- Chi thuê kênh thôngtin vệ tinh.

- Chi trả dịch vụ bổsung điều hành bay quá cảnh tại các sân bay.

- Chi bảo hiểm tàisản, trách nhiệm dân sự người điều hành bay.

- Chi diễn tập tìmkiếm cứu nạn hàng không.

- Chi ăn định lượng.

c) Nộp ngân sách nhànước.

d) Trích lập các quỹtheo qui định của pháp luật hiện hành.

III. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH,PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA TRUNG TÂMQUẢNLÝ BAY DÂN DỤNG VIỆT NAM

1.Việc quản lý vốn, tài sản và các quyđịnh tài chính khác, Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam thực hiện theo quiđịnh tại Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ ban hành Quychế quản lý tài chính công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanhnghiệp khác, Thông tư số 33/2005/TT-BTC ngày 29/4/2005 của Bộ Tài chính hướngdẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính công ty nhà nước và quản lý vốnnhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác, Thông tư số 87/2006/TT-BTC ngày 27/9/2006sửa đổi, bổ sung Thông tư số 33/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Lợi nhuận thực hiệncủa Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam sau khi bù đắp lỗ năm trước (nếucó) theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp, số còn lại được phân phối theo quy định hiện hành. Trường hợp saukhi trích các quỹ theo quy định mà Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam khôngđủ trích quỹ khen thưởng và phúc lợi theo mức 02 tháng lương thực tế thì Trungtâm quản lý bay dân dụng Việt Nam được giảm trích quỹ đầu tư phát triển, giảmphần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước để cho đủ 2 tháng lương cho 2 quỹ.Nếu giảm toàn bộ số tiền trên mà vẫn chưa đủ 2 tháng lương cho 2 quỹ thì sẽđược nhà nước xem xét trợ cấp.

3. Qui định tỷ lệ phíđể lại và nộp phí vào ngân sách nhà nước:

Trung tâm quản lý baydân dụng Việt Nam được giữ lại 25% nguồn thu từ phí điều hành bay qua vùng trờivà vùng thông báo bay và hạch toán vào doanh thu của đơn vị. Số thu phí điềuhành bay qua vùng trời và vùng thông báo bay còn lại (75%), Trung tâm quản lýbay dân dụng Việt Nam có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước. Chế độ thu nộpđược thực hiện theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính.

Trường hợp Trung tâmquản lý bay dân dụng Việt Nam sử dụng hết các nguồn vốn tự có mà còn thiếu để thựchiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo đúng các chuẩn mứcquốc tế, Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam xây dựng phương án cụ thể, báocáo Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Tài chínhxem xét, có văn bản điều chỉnh tỷ lệ để lại nguồn thu phí cho phù hợp.

IV. TỔ CHỨC KIỂM TRA, QUYẾT TOÁN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

1. Hàng quý, năm,Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thực hiện cungứng dịch vụ công ích, gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính theo đúng qui địnhhiện hành.

Tổng giám đốc Trungtâm quản lý bay dân dụng Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện các quy định vềtài chính tại Khoản 8, Khoản 9 Điều 34 Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính công ty nhà nước vàquản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác.

Hàng năm, Trung tâmquản lý bay dân dụng Việt Nam phải thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tàichính năm và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan tài chính đốivới công tác quản lý tài chính theo quy định.

2. Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải chủ trì phốihợp với Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra quyết toán nhiệm vụ công ích bảo đảm hoạtđộng bay giao cho Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.Ngoài những quy định nêu tại Thông tư này, Trung tâm quản lý bay dân dụng ViệtNam còn phải thực hiện các quy định khác của Pháp luật đối với công ty nhànước.

2.Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thôngtư số 36/1998/TT-BTC ngày 21/3/1998, Thông tư số 121/1999/TT-BTC ngày12/10/1999, Thông tư số 77/2006/TT-BTC ngày 23/9/2006 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ quản lý tài chính đối với Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam.

3.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Trung tâm quản lý bay dândụng Việt Nam và các đơn vị có liên quan tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính nghiêncứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

TrầnXuân Hà