BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 127/2011/TT-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2011

THÔNG TƯ

QUYĐỊNH MỨC THU PHÍ THĂM QUAN DI TÍCH VĂN HOÁ, LỊCH SỬ, BẢO TÀNG, DANH LAM THẮNGCẢNH ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệphí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2008/NĐ-CP ngày 05/3/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thihành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Người cao tuổi;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn mứcthu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đốivới người cao tuổi như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thuphí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối vớingười cao tuổi.

2. Người cao tuổi theo quy địnhtại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên thămquan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh được áp dụng mứcthu phí theo quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Điều 2. Mức thu phí

1. Mức thu phí thăm quan di tíchvăn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi bằng 50%mức thu phí hiện hành.

2. Để được áp dụng mức thu phítheo quy định tại khoản 1 Điều này, người cao tuổi phải xuất trình Chứng minhnhân dân hoặc bất kỳ một giấy tờ khác chứng minh là người cao tuổi.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quảnlý và sử dụng phí

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đượcquyền thu phí phải có vé (hoặc biên lai) dành riêng cho người cao tuổi và đăngký mẫu vé (hoặc biên lai) này tại cơ quan quản lý thuế địa phương, đồng thờithông báo cho cơ quan quản lý ngành ở trung ương hoặc địa phương biết để phốihợp quản lý.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhânđược quyền thu phí phải thông báo công khai mức thu phí đối với người cao tuổitại các cơ sở bán vé.

3. Các nội dung khác liên quanđến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phíkhông đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửađổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuếvà hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Quản lý thuế.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thihành từ ngày 24 tháng 10 năm 2011.

2. Trong quá trình thực hiện,nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về BộTài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kiểm toán nhà nước;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Công báo;
- Website Chính phủ; Website BTC;
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc
nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT, CST (P5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn