THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 151/2007/TT-BTC NGÀY17 THÁNG 12 NĂM2007

HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀGIẢI NGÂN ĐỐI VỚI DỰ ÁN

PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP ĐỂ CẢI THIỆN ĐỜISỐNG VÙNG TÂY NGUYÊN

Căncứ:- Hiệp định Vay 2269-VIE(SF) ký ngày 7/12/2006 giữa nước Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) tài trợ cho dự án Pháttriển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (Dự án);

-Hiệp định Tài chính số 4859-VIE(SF) ký ngày 6/6/2007 giữa nước Cộng hoà Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam và ADB về khoản đồng tài trợ của Quỹ Ủy thác ngành lâmnghiệp – (TFF) cho Dự án;

- Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày1/7/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của BộTài chính;

-Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quảnlý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

-Quyết định số 813/QĐ-TTg ngày 7/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1052/QĐ-BNN-LN ngày 16/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và phê duyệt Báo cáonghiên cứu khả thi Dự án;

-Quyết định số 166/2007/QĐ-TTg ngày 30/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ v/v banhành chính sách hỗ trợ đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cộng đồng dâncư thôn và các tổ chức tham gia dự án “Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đờisống vùng Tây Nguyên”,

Sau khi thống nhất với Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chínhvà giải ngân cho Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng TâyNguyên như sau:

I.NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này hướng dẫnvề quản lý tài chính nhà nước đối với dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiệnđời sống vùng Tây Nguyên được tài trợ bằng nguồn vốn vay ADB, vốn viện trợkhông hoàn lại từ Quỹ ủy thác cho ngành Lâm nghiệp (TFF) và vốn đối ứng.

2. Nguyên tắc quản lý

-Nguồn vốn vay và viện trợ không hoàn lại đầu tư cho Dự án là nguồn vốn của ngânsách nhà nước, được quản lý theo các qui định quản lý vốn ngân sách nhà nước vàcác qui định của nhà tài trợ.

-Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên là dự án đầutư cho lĩnh vực lâm nghiệp kết hợp hạ tầng cơ sở, được quản lý theo chế độ quảnlý ngân sách hiện hành về đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư lâm sinh. Cơ chế tàichính trong nước đối với việc sử dụng nguồn vốn vay ADB và nguồn vốn viện trợcủa Quỹ ủy thác cho ngành Lâm nghiệp (TFF) cho Dự án được thực hiện dưới hìnhthức ngân sách nhà nước cấp phát, trong đó phần vốn ODA thực hiện Dự án ở địaphương được ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.Ngân sách trung ương đảm bảo bố trí vốn đối ứng cho các hoạt động Dự án thuộctrách nhiệm chi của ngân sách trung ương, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, thông qua Ban quản lý dự án trung ương, trực tiếp quản lý và thực hiện.Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm đảm bảo bố trí vốn đối ứng cho các hoạtđộng Dự án thuộc trách nhiệm chi của ngân sách địa phương do địa phương chủ trìthực hiện. Đối với các địa phương không có khả năng cân đối đủ vốn đối ứng sẽđược ngân sách trung ương xem xét hỗ trợ theo qui định hiện hành của Luật Ngânsách nhà nước. Người hưởng lợi chịu trách nhiệm đóng góp bằng công lao động vàhiện vật theo thiết kế Dự án.

-Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia Dựán (Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng và Phú Yên) có trách nhiệmchỉ đạo sử dụng vốn đúng mục đích và nội dung Dự án đã được phê duyệt, phù hợpvới các điều kiện đã cam kết trong Hiệp định và các quy định hiện hành của ViệtNam.

-Việc quản lý tài chính đối với Dự án thực hiện theo qui định tại Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tàichính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

-Ban quản lý dự án trung ương chịu trách nhiệm thống nhất quản lý việc rút vốnngoài nước, thanh toán chi tiêu cho các hoạt động của Ban quản lý dự án trungương và chuyển vốn cho các tỉnh tham gia Dự án theo thiết kế Dự án và Đơn đềnghị rút vốn của các Ban quản lý dự án tỉnh. Các Ban quản lý dự án tỉnh, Banquản lý dự án huyện, Ban phát triển xã chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ và kịpthời các tài liệu, chứng từ liên quan đến chi tiêu nguồn vốn nước ngoài của Dựán thuộc phạm vi tỉnh, huyện, xã mình để Ban quản lý dự án trung ương làm thủtục rút vốn.

-Cơ quan kiểm soát chi của Dự án là Kho bạc nhà nước (Sở Giao dịch) và Kho bạcnhà nước các tỉnh tham gia Dự án thực hiện kiểm soát chi, kiểm tra, xác nhậngiá trị vốn đủ điều kiện thanh toán/ tạm ứng để các đơn vị thực hiện Dự án rútvốn nước ngoài, đồng thời cấp phát phần vốn đối ứng cho Dự án.

-Ngân hàng phục vụ Dự án là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thực hiện chức năngngân hàng phục vụ Dự án theo qui định tại Thông tư 108/2007/TT-BTC. Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam được hưởng phí theo quy định hiệnhành về thu phí dịch vụ đối với các dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn cung cấp cho Dự án. Các khoản phí dịch vụ trên được tính trong tổngmức đầu tư của Dự án.

II. CÁC QUI ĐỊNH CỤ THỂ

1. Lập kế hoạch tài chính của Dự án

- Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia Dựán chịu trách nhiệm lập và trình duyệt kế hoạch tài chính đối với hoạt động Dựán thực hiện ở tỉnh gồm kế hoạch vốn vay ADB, vốn viện trợ từ Quỹ ủy thác chongành Lâm nghiệp (TFF) và vốn đối ứng thuộc trách nhiệm ngân sách địa phương bốtrí.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chịu trách nhiệm: (i) lập và trình phê duyệt kế hoạch tài chính của Dự ánđối với các hoạt động thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương và các hoạtđộng chung của Dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp thựchiện bao gồm kế hoạch vốn vay ADB, vốn viện trợ từ Quỹ ủy thác cho ngành Lâmnghiệp (TFF) và vốn đối ứng thuộc trách nhiệm ngân sách trung ương bố trí; (ii)tổng hợp kế hoạch vốn ngoài nước của toàn Dự án; (iii) trình phê duyệt kế hoạchtài chính tổng thể của Dự án bao gồm các nội dung (i) và (ii) theo qui địnhhiện hành.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn có trách nhiệm hướng dẫn các tỉnh về nội dung và mẫu biểu lập kế hoạch đểthống nhất áp dụng trong tất cả các tỉnh Dự án.

-Ban quản lý dự án trung ương có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch tài chính của cáctỉnh tham gia Dự án vào kế hoạch tài chính tổng thể của Dự án.

-Kế hoạch vốn đầu tư lâm sinh chưa thực hiện hết và chưa giải ngân hết được tiếptục thực hiện và giải ngân trong năm tiếp theo theo qui định hiện hành.

2. Mở tài khoản

2.1.Ban quản lý dự án trung ương mở các tài khoản sau

-Một tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đểtiếp nhận vốn tạm ứng từ nguồn vốn vay của ADB (Tài khoản tạm ứngcấp 1) bằng tiền USD với hạn mức trần là2.500.000 USD (Hai triệu năm trăm nghìn Đô la Mỹ).

-Một tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tiếpnhận vốn tạm ứng từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của Quỹ ủy thác cho ngànhLâm nghiệp (TFF) để chi tiêu cho các hoạt động của Dự án với hạn mức trần là500.000 USD (Năm trăm nghìn Đô la Mỹ).

-Một tài khoản cấp phát vốn tại Kho bạc nhà nước (Sở Giao dịch) để tiếp nhận vàthanh toán vốn đối ứng cấp phát cho Ban quản lý dự án trung ương.

2.2. Các Ban quản lý dự án tỉnh mởcác tài khoản sau

-Mộttài khoản tạm ứng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôntỉnh để tiếp nhận vốn tạm ứng do Ban quản lý dự án trung ương chuyển về từnguồn vốn vay của ADB (tài khoản tạm ứng cấp 2) bằng tiền USD với hạn mức trần250.000 USD (Hai trăm năm mươi nghìn Đô la Mỹ).

-Một tài khoản tạm ứng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn tỉnh để tiếp nhận vốn tạm ứng từ nguồn vốn Quỹ ủy thác cho ngành Lâmnghiệp (TFF) do Ban quản lý dự án trung ương chuyển về bằng tiền USD với hạnmức trần là 60.000 USD (Sáu mươi nghìn Đô la Mỹ).

-Một tài khoản cấp phát vốn tại Kho bạc nhà nước tỉnh để tiếp nhận và thanh toánvốn đối ứng cấp phát cho Ban quản lý dự án tỉnh và cho các hoạt động Dự án tạiđịa phương.

2.3. CácBan quản lý dự án huyện mở các tài khoản sau

- Một tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại chinhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện để tiếp nhận vốn tạmứng và vốn thanh toán từ nguồn vốn do Ban quản lý dự án tỉnh chuyển về.

2.4.Các Ban Phát triển xã mở các tài khoản sau

- Một tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện để tiếp nhận vốn tạm ứng vàvốn thanh toán do Ban quản lý dự án tỉnh chuyển về;

- Hai tài khoản bằng tiền đồng Việt Nam tại chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện trong khuôn khổ Quỹ Pháttriển xã: (i) một tài khoản tiếp nhận vốn từ nguồn viện trợ không hoàn lại củaQuỹ ủy thác cho ngành Lâm nghiệp (TFF) để thực hiện hợp phần cải thiện sinh kếdo Ban quản lý dự án tỉnh trực tiếp chuyển về, (ii) một tài khoản để tiếp nhậncác khoản đóng góp của nhân dân, cá nhân và tổ chức cũng như để tiếp nhận khoảnthu được thông qua mô hình góp vốn trồng rừng sản xuất do các hộ nông dân vàcộng đồng thôn bản nộp theo chính sách hưởng lợi được qui định tại Quyết địnhsố 166/2007/QĐ-TTg ngày 30/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

2.5.Các tài khoản tiền gửi của các hộ gia đình và cộng đồng thôn

Khuyếnkhích các hộ gia đình/ nhóm hộ/ cộng đồng thôn tham gia Dự án mở các tài khoảntiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện đểtiếp nhận tiền tạm ứng và thanh toán cho việc thực hiện các hoạt động Dự án.

Trườnghợp các hộ gia đình/nhóm hộ/cộng đồng thôn không có điều kiện thuận lợi để mởtài khoản và thực hiện thanh toán qua tài khoản, thì việc thanh toán sẽ thựchiện theo các quy định hiện hành trong nước.

3. Định mức và đơn giá thanh toán

-Việc chi tiêu từ nguồn đồng tài trợ viện trợ không hoàn lại từ Quỹ ủy thác chongành Lâm nghiệp (TFF) áp dụng các mức chi theo qui định của Quỹ ủy thác chongành Lâm nghiệp (TFF) hoặc theo thỏa thuận tài trợ (Hiệp định Tài chính).

-Định mức chi tiêu bằng nguồn vốn vay ADB và vốn đối ứng thực hiện theo Quyếtđịnh số 61/2006/QĐ-BTC ngày 2/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc banhành một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức (ODA) và các qui định hiện hành liên quan đến đơn giá muasắm, định mức chi chuyên ngành và theo quy định của Dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt.

4. Tỷ giá

Tỷgiá thanh toán và hạch toán cho các khoản chi tiêu từ tài khoản tạm ứng các cấpáp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng phục vụ tại thời điểm chuyển/rút tiền.

Trườnghợp thanh toán bằng ngoại tệ, tỷ giá áp dụng để hạch toán là tỷ giá hạch toánngoại tệ do Bộ Tài chính công bố hàng tháng.

5. Kiểm soát chi và thanh toán vốncho dự án

5.1. Kiểm soát chi và thanh toán vốnđối ứng

Kho bạc nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện kiểm soát chicác hồ sơ đề nghị tạm ứng/ thanh toán của Ban quản lý dự án trung ương và cấpphát phần vốn đối ứng cho Ban quản lý dự án trung ương; Kho bạc nhà nước tỉnhkiểm soát chi các hồ sơ đề nghị tạm ứng/ thanh toán của Ban quản lý dự án tỉnhthực hiện Dự án tại cấp tỉnh, huyện, xã và cấp phát phần vốn đối ứng cho Banquản lý dự án tinh (bao gồm cả các chi tiêu thực hiện Dự án tại huyện, xã, trừcác khoản chi tiêu từ Quỹ Phát triển xã sẽ theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn), theo kế hoạch hàng năm được duyệt và theo các quy địnhhiện hành về quản lý vốn đầu tư.

Tỷ lệ vốn đối ứng và vốn nước ngoài cho từng hạng mục củaDự án sẽ áp dụng theo thỏa thuận với nhà tài trợ và do Bộ Tài chính thông báo.

Trình tự và thủ tục thanh toán cụ thể thực hiện theo quyđịnh hiện hành của Nhà nước.

5.2.Rút vốn và thanh toán vốn vay ADB

Việc rút vốn từ nguồn vốn vay để thanh toán cho các hoạtđộng của Dự án theo các hình thức thanh toán trực tiếp, hình thức thư cam kết,thủ tục hoàn vốn/hồi tố, tài khoản tạm ứng sẽ do Ban quản lý dự án trung ươngthực hiện theo đúng quy định tại Thông tư 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của BộTài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗtrợ phát triển chính thức (ODA).

Ban quản lý dự án trung ương có thể áp dụng các hình thứcthanh toán trực tiếp, tài khoản tạm ứng, hoàn vốn, thư cam kết tùy thuộc yêucầu thanh toán.

Các ban quản lý dự án tỉnh chủ yếu thanh toán từ tàikhoản tạm ứng cấp 2, trường hợp có yêu cầu thanh toán trực tiếp hay hoàn vốn,các ban quản lý dự án tỉnh gửi công văn đề nghị Ban quản lý dự án trung ươnglàm đơn rút vốn gửi ADB, đồng thời cung cấp đầy đủ chứng từ, thông tin liênquan đến nội dung cần thanh toán trực tiếp/ hoàn vốn.

Thanh toán từ tài khoản tạm ứng các cấp áp dụng hình thứckiểm soát chi trước. Khi có yêu cầu thanh toán từ tài khoản tạm ứng, Ban quảnlý dự án trung ương/hoặc Ban quản lý dự án tỉnh gửi hồ sơ đề nghị thanh toántheo quy định hiện hành về kiểm soát chi đến Kho bạc nhà nước (Sở Giaodịch)/hoặc Kho bạc nhà nước tỉnh để thực hiện việc kiểm soát chi.

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanhtoán theo qui định, Kho bạc nhà nước (Sở Giao dịch)/Kho bạc nhà nước tỉnh kiểmtra chứng từ và xác nhận giá trị khối lượng/công việc hoàn thành đủ điều kiệnthanh toán trên Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, ghi rõ tổng giá trị đượcthanh toán, chi tiết theo nguồn vốn vay và nguồn vốn đối ứng trong nước. Giấyđề nghị thanh toán vốn đầu tư đã được Kho bạc nhà nước (Sở Giao dịch)/Kho bạcnhà nước tỉnh xác nhận là cơ sở để Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam/chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh giảingân phần vốn vay ADB từ tài khoản tạm ứng cấp 1/tài khoản tạm ứng cấp 2 của Dựán để thanh toán theo yêu cầu của Ban quản lý dự án trung ương/Ban quản lý dựán tỉnh.

Đối với việcchuyển tiền từ tài khoản tạm ứng cấp 2 đến các tài khoản tiền gửi của Ban quảnlý dự án huyện và Ban Phát triển xã: Ban quản lý dự án tỉnh chuyển tiền choBan quản lý dự án huyện và Ban Phát triển xã dựa trên kế hoạch hoạt động và nộidung chi tiêu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chứng từ chi tiêu tại Banquản lý dự án huyện và Ban Phát triển xã được gửi lên Ban quản lý dự án tỉnh đểthực hiện kiểm soát chi tại Kho bạc nhà nước tỉnh.

5.3. Rút vốn và quản lý nguồn đồngtài trợ viện trợ không hoàn lại

Nguồn vốn đồng tài trợ của Quỹ ủy thác cho ngành Lâmnghiệp (TFF) cho Dự án theo Hiệp định Tài chính được quản lý và sử dụng theoqui định hiện hành của Nhà nước về quản lý nguồn viện trợ không hoàn lại vàtheo qui định của nhà tài trợ.

Thủ tục rút vốn và thanh toán áp dụng như đối với nguồnvốn vay hướng dẫn ở trên.

6. Quản lý và sử dụng Quỹ phát triểnxã

Việc quản lý và sử dụng Quỹphát triển xã theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,trên cơ sở có thỏa thuận trước với Bộ Tài chính.

7. Báo cáo, kiểm tra, kiểm toán,quyết toán, thuế

7.1. Chế độ báo cáo

- Ban quản lý dự án trung ương có trách nhiệm tổng hợptoàn bộ chi tiêu của Dự án, tình hình sử dụng tài khoản tạm ứng cấp 1, tàikhoản tạm ứng cấp 2, số dư cuối tháng của các tài khoản vào ngày cuối cùng củamỗi tháng, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính (VụĐầu tư, Kho bạc nhà nước (Sở Giao dịch), Vụ Tài chính Đối ngoại) tình hình thựchiện Dự án, nêu rõ tình hình rút, sử dụng vốn vay ADB, vốn viện trợ không hoànlại và vốn đối ứng hàng quý, báo cáo kế toán năm và báo cáo quyết toán hoànthành Dự án.

- Để thực hiện tổng hợp báo cáo và quyết toán, Ban quảnlý dự án trung ương có trách nhiệm hướng dẫn các Ban quản lý dự án tỉnh thựchiện theo đúng quy định hiện hành về hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư và các quyđịnh đặc thù về đầu tư lâm sinh.

- Ban quản lý dự án tỉnh lập sổ sách kế toán theo dõitoàn bộ chi tiêu của các hoạt động Dự án tại tỉnh, báo cáo quý, báo cáo nămtình hình thực hiện Dự án chung và của các tiểu dự án, tình hình sử dụng vốnvay ADB, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn đối ứng và làm báo cáo kế toán năm,báo cáo quyết toán hoàn thành dự án gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Ban quản lý dự án trung ương và các cơ quan có liên quantheo qui định hiện hành.

7.2. Kiểm tra

Địnhkỳ và đột xuất, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy bannhân dân tỉnh sẽ kiểm tra tình hình thực hiện Dự án, việc sử dụng vốn. Nếu pháthiện trường hợp sử dụng vốn không đúng quy định, Bộ Tài chính sẽ đình chỉchuyển vốn và xử lý vi phạm theo quy định hiện hành.

7.3. Kiểm toán

Việc kiểm toán Dự án thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tàichính tại Thông tư 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007.

7.4. Kế toán và quản lýtài sản

-Ban quản lý dự án trung ương, Ban quản lý dự án tỉnh có trách nhiệm thực hiệncông tác kế toán theo quy định của chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư do Bộ Tàichính ban hành và các quy định của nhà tài trợ. Ban quản lý dự án huyện, BanPhát triển xã là đơn vị hạch toán báo sổ. Riêng đối với Quỹ Phát triển xã, việchạch toán theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Các ban quản lý dự án có trách nhiệm quản lý, sử dụngtài sản, trang thiết bị Dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước. Việc xử lýtài sản của Dự án sau khi Dự án kết thúc hoặc không cần sử dụng trong quá trìnhthực hiện Dự án được thực hiện theo qui định tại Thông tư số 116/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản củacác dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc và các văn bản quiphạm pháp luật có liên quan.

7.5. Quyết toán

Banquản lý dự án trung ương, Ban quản lý dự án tỉnh lập các báo cáo quyết toán dựán năm, quyết toán dự án hoàn thành theo các hướng dẫn của Bộ Tài chính về chếđộ quyết toán vốn đầu tư.

Ủyban nhân dân tỉnh tham gia Dự án tổ chức thẩm định, phê duyệt quyết toán dự ánnăm, quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành và quyết toán dự ánhoàn thành phần thực hiện tại tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độquyết toán vốn đầu tư.

Banquản lý dự án trung ương tổng hợp báo cáo quyết toán của toàn Dự án trình BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra, phê duyệtphần thực hiện vốn đầu tư do Ban quản lý dự án trung ương thực hiện và tổng hợpphê duyệt quyết toán hoàn thành toàn Dự án theo quy định hiện hành về chế độquyết toán vốn đầu tư.

7.6.Chính sách thuế

Chính sách thuế áp dụng đối với Dựán theo qui định tại Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tàichính về hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chươngtrình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

III.TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngàykể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan khác liên quan cần phản ảnh kịpthời để Bộ Tài chính nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung./.

KT. BỘ TRUỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà