NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------

Số: 16/2009/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2009

THÔNG TƯ

SỬAĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRONG NƯỚC CỦA TỔCHỨC TÍN DỤNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2008/QĐ-NHNN NGÀY 24 THÁNG 3 NĂM2008 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhànước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;
Căn cứ Luật Chứng khoán năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 52/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ vềphát hành trái phiếu doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phát hànhgiấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số07/2008/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước nhưsau:

Điều 1. Các Điều 22, 28, 29, 30,40, 41 và 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

1. Khoản 3 Điều 22 được sửa đổi,bổ sung như sau:

“3. Kết quả hoạt động, kinh doanhcủa năm liền kề trước năm phát hành và tính đến thời điểm gần nhất phải cólãi”.

2. Khoản 3 và Khoản 5 Điều 28được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Kết quả hoạt động, kinh doanhcủa năm liền kề trước năm phát hành và tính đến thời điểm gần nhất phải có lãi,tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của năm liền kề trước năm phát hành và tính đếnthời điểm gần nhất dưới 5%.

5. Được sự chấp thuận của Thống đốcNgân hàng Nhà nước về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứngquyền của năm tài chính của tổ chức tín dụng. Nếu phương án tăng vốn điều lệ từnguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền đã được Đạihội đồng cổ đông thông qua có thay đổi, tổ chức tín dụng phải báo cáo Ngân hàngNhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để Thống đốc Ngân hàng Nhànước xem xét chấp thuận”.

3. Khoản 2 Điều 29 được sửa đổi,bổ sung như sau:

“2. Phương án tăng vốn điều lệ từnguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tàichính được Đại hội đồng cổ đông thông qua trong đó nêu rõ các nội dung theo quyđịnh hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi mứcvốn điều lệ của tổ chức tín dụng”.

4. Khoản 2 Điều 30 được sửa đổi,bổ sung như sau:

“2. Thời hạn xem xét và ra quyếtđịnh về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổchức tín dụng không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghịphát hành của tổ chức tín dụng”.

5. Khoản 1Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Gửi hồ sơ đề nghị phát hành giấytờ có giá dài hạn; Hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếukèm chứng quyền; Thông báo phát hành giấy tờ có giá từng đợt đến Ngân hàng Nhànước (Vụ Chính sách tiền tệ); Nếu phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hànhtrái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền đã được Đại hội đồng cổ đôngthông qua có thay đổi, tổ chức tín dụng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơquan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xétchấp thuận”.

6. Điều 41 được Sửa đổi, bổsung như sau:

“Có ý kiến cụ thể về đề nghị pháthành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tín dụng cótrụ sở chính trên địa bàn”.

7. Điểm b Khoản 1 Điều 42 đượcsửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Gửi hồ sơ về phương án tăng vốnđiều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyềncủa tổ chức tín dụng cho Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng để xem xét trìnhThống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hay không chấp thuận việc tăng vốn điềulệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổchức tín dụng.

Chủ trì, phối hợp với các đơn vịliên quan xem xét đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn, đề nghị phát hành tráiphiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền để trình Thống đốc Ngân hàng Nhànước chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng”.

8. Khoản 2 Điều 42 được sửa đổi,bổ sung như sau:

“2. Cơ quan Thanh tra, giám sátngân hàng:

a) Cung cấp cho Vụ Chính sách tiềntệ các thông tin:

- Đánh giá của Cơ quan Thanh tra,giám sát ngân hàng về tình hình tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng; Tình hìnhtài chính của tổ chức tín dụng qua quá trình thanh tra tại chỗ, giám sát từ xa.

- Tình hình tuân thủ các hạn chếđể bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng theo quy định hiện hànhcủa Luật Các tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổchức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

- Kết quả hoạt động, kinh doanh củanăm liền kề trước năm phát hành và tính đến thời điểm gần nhất của tổ chức tíndụng.

- Số liệu về tỷ lệ nợ xấu trên tổngdư nợ của năm liền kề trước năm phát hành và tính đến thời điểm gần nhất của tổchức tín dụng; Số liệu về tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu theoquy định tại Khoản 4 Điều 28 Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổchức tín dụng (trong trường hợp xử lý đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi,trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tín dụng).

b) Xem xét trình Thống đốc Ngân hàngNhà nước chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án tăng vốn điều lệ từ nguồnphát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tíndụng (kể cả các trường hợp có thay đổi phương án) và thông báo kết quả xử lý vềVụ Chính sách tiền tệ.

c) Phối hợp với Vụ Chính sách tiềntệ xem xét và có ý kiến cụ thể về việc chấp thuận hay không chấp thuận đề nghịphát hành giấy tờ có giá dài hạn, đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, tráiphiếu kèm chứng quyền của tổ chức tín dụng.

d) Thanh tra, giám sát việc pháthành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng; Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm các quy định tại Quychế này”.

9. Bỏ Khoản 3 Điều 42.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhsau 45 ngày, kể từ ngày ký.

2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng VụChính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Giámđốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủtịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và người muagiấy tờ có giá chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Như Khoản 2 Điều 2;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu VP, Vụ PC, Vụ CSTT.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Đồng Tiến