BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 164/2012/TT-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2012

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘTHU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LÊN BỜ CHO THUYỀN VIÊN NƯỚC NGOÀI,GIẤY PHÉP XUỐNG TÀU NƯỚC NGOÀI, GIẤY PHÉP CHO NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VIỆTNAM CẶP MẠN TÀU NƯỚC NGOÀI VÀ GIẤY PHÉP CHO NGƯỜI VIỆT NAM VÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀITHỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, THAM QUAN DU LỊCH CÓ LIÊNQUAN ĐẾN TÀU, THUYỀN NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 115/2011/NĐ-CP ngày14/12/2011 sửa đổi, bổ sung điểm 2, mục IV phần B Danh mục chi tiết phí, lệ phíban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày21/4/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảngbiển;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu,nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lên bờ cho thuyền viên nước ngoài, giấyphép xuống tàu nước ngoài, giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Namcặp mạn tàu nước ngoài và giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thựchiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quanđến tàu, thuyền nước ngoài như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí và cơ quan thulệ phí

1. Đối tượng nộp lệ phí

Người xin cấp các giấy phép sau đây phải nộp lệphí theo hướng dẫn tại Thông tư này.

a) Giấy phép lên bờ (đi bờ) cho thuyền viên nướcngoài

- Thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu,thuyền nước ngoài trong thời gian neo đậu tại cảng biển của Việt Nam lên bờtrong thời gian từ 7h00 đến 24h00 trong phạm vi nội tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương nơi có cửa khẩu cảng biển mà tàu, thuyền neo đậu.

- Thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu,thuyền nước ngoài trong thời gian neo đậu tại cảng biển của Việt Nam lên bờnghỉ qua đêm trên bờ trong phạm vi nội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngnơi có cửa khẩu cảng biển mà tàu, thuyền neo đậu.

b) Giấy phép xuống tàu nước ngoài: Người ViệtNam (trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửakhẩu cảng biển đang thực hiện nhiệm vụ) và người nước ngoài (trừ thuyền viênthuộc định biên thuyền bộ và hành khách đi theo tàu) xuống các tàu, thuyền nướcngoài neo đậu tại cửa khẩu cảng Việt Nam để làm việc.

c) Giấy phép cho người điều khiển phương tiệnViệt Nam cặp mạn tàu, thuyền nước ngoài neo đậu tại cửa khẩu cảng Việt Nam.

d) Giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan dulịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài.

2. Cơ quan thu lệ phí

Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Đồn Biênphòng cửa khẩu cảng thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng - Bộ Quốc phòng khi cấpgiấy phép lên bờ (đi bờ) cho thuyền viên nước ngoài, giấy phép xuống tàu nướcngoài, giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nướcngoài và giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạtđộng báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu,thuyền nước ngoài có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp và quản lý các khoản lệ phí theohướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 2. Mức thu lệ phí

1. Lệ phí cấp giấy phép lên bờ (đi bờ) chothuyền viên nước ngoài

- Thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu,thuyền nước ngoài trong thời gian neo đậu tại cảng biển của Việt Nam lên bờtrong thời gian từ 7h00 đến 24h00 trong phạm vi nội tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương nơi có cửa khẩu cảng biển mà tàu, thuyền neo đậu: 03 USD/Giấy phép.

- Thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu,thuyền nước ngoài trong thời gian neo đậu tại cảng biển của Việt Nam lên bờnghỉ qua đêm trên bờ trong phạm vi nội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngnơi có cửa khẩu cảng biển mà tàu, thuyền neo đậu: 05 USD/Giấy phép.

2. Lệ phí cấp giấy phép xuống tàu nước ngoài chongười Việt Nam và người nước ngoài xuống tàu, thuyền nước ngoài làm việc (loạigiấy phép có giá trị 03 tháng hoặc 12 tháng): 30.000 đồng/Giấy phép (1,5USD/Giấy phép)

3. Lệ phí cấp giấy phép cho người điều khiểnphương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài: 20.000 đồng/Giấy phép.

4. Lệ phí cấp giấy phép cho người thực hiện cáchoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu,thuyền nước ngoài (có giá trị một lần) cho người Việt Nam và người nước ngoài:

- Người từ 16 tuổi trở lên: 20.000 đồng/Giấyphép (01 USD/Giấy phép);

- Người dưới 16 tuổi: 10.000 đồng/Giấy phép (0,5USD/Giấy phép);

Điều 3. Tổ chức thu, nộp và quản lý

1. Lệ phí cấp giấy phép lên bờ (đi bờ) chothuyền viên nước ngoài, giấy phép xuống tàu nước ngoài, giấy phép cho ngườiđiều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài và giấy phép cho ngườiViệt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoahọc, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài là khoản thuthuộc ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép lên bờ (đibờ) cho thuyền viên nước ngoài, giấy phép xuống tàu nước ngoài, giấy phép chongười điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài và giấy phép chongười Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứukhoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài có tráchnhiệm đăng ký, kê khai nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tạiThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% (một trăm phầntrăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục Ngânsách nhà nước hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/12/2012.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu,nộp, quản lý, công khai chế độ thu lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này đượcthực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thôngtư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật vềphí và lệ phí; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 củaChính phủ.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phívà các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quátrình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phảnánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, CST (CST 5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai