BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 17/2009/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2009

THÔNG TƯ

VỀ BÁO CÁO ĐIỀU TRA TẠI NẠN HÀNG HẢI

- Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ – CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vậntả
i;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về Báo cáo và điềutra tai nạn hàng hải như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hànghải.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan đến báo cáo và điều tra tại nạn hàng hải trong các trường hợp sauđây:

1. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển Việt Nam.

2. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển nước ngoài khihoạt động tại:

a) Vùng nước cảng biển, vùng nội thủy và lãnh hải của ViệtNam;

b) Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trong trường hợp tainạn đó có liên quan đến tàu thuyền Việt Nam, các công trình ngoài khơi hoặc gâysự cố và ô nhiễm môi trường.

3. Tai nạn hàng hải xảy ra đối với tàu công vụ, tàu cá,phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ tại vùng nước cảng biển Việt Nam.

Điều 3. Phân loại tai nạn hàng hải

Căn cứ mức độ thiệt hại, tai nạn hàng hải được phân loại nhưsau:

1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng là tai nạn hànghải gây ra một trong các thiệt hại dưới đây:

a) Làm chết hoặc mất tích trên ba người;

b) Gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của mười ngườivới tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của sáungười trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 61% trở lên;

d) Gây thiệt hại với giá trị từ năm tỷ đồng Việt Nam trở lênvề tài sản, vật chất, chi phí cho việc sửa chữa, lai dắt, trục vớt, thanh thảiphương tiện chìm đắm; chi phí cho việc khắc phục hư hỏng của công trình ngầmdưới nước và trên mặt nước; chi phí khắc phục ách tắc luồng hàng hải; chi phíkhắc phục sự cố và ô nhiễm môi trường;

d) Làm ách tắc luồng hàng hải từ 48 giờ trở lên;

e) Gây thiệt hại đồng thời về tính mạng, sức khỏe con ngườivà tài sản, vật chất từ 02 trường hợp trở lên trong số các trường hợp quy địnhtại khoản 2 Điều này.

2. Tai nạn hàng hải nghiêm trọng là tai nạn hàng hải gây ramột hoặc các thiệt hại dưới đây:

a) Làm chết hoặc mất tích từ một đến ba người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của năm đếnmười người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của ba đếnnăm người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 61% trở lên;

d) Gây thiệt hại với giá trị từ một tỷ đến dưới năm tỷ đồngViệt Nam về tài sản, vật chất để chi phí cho việc sửa chữa, lai dắt, trục vớt,thanh thải phương tiện chìm đắm; chi phí cho việc khắc phục hư hỏng công trìnhngầm dưới nước và trên mặt nước; chi phí khắc phục ách tắc luồng hàng hải; chiphí khắc phục sự cố và ô nhiễm môi trường;

đ) Làm ách tắc luồng hàng hải từ 24 giờ đến dưới 48 giờ.

3. Tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng là tại nạn hàng hải xảyra trong các trường hợp không qui định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Chương II

BÁO CÁO TAI NẠN HÀNG HẢI

Điều 4. Báo cáo tai nạn hàng hải

1. Báo cáo tai nạn hàng hải gồm Báo cáo khẩn, Báo cáo chitiết, Báo cáo định kỳ theo quy định tại các Phụ lục 1, 2 và 3 của Thông tư này.

2. Nội dung báo cáo tai nạn hàng hải phải trung thực, chínhxác, đúng thời hạn.

Điều 5. Báo cáo khẩn

1. Báo cáo khẩn thực hiện như sau:

a) Thuyền trưởng tàu biển hoặc người có trách nhiệm cao nhấttrên tàu thuyến khác phải gửi ngay Báo cáo khẩn cho cảng vụ hàng hải nơi gầnnhất. Trường hợp những người này không thực hiện được Báo cáo khẩn thì chủ tàubiển, chủ tàu thuyền khác hay đại lý của tàu thuyền bị nạn có trách nhiệm báocáo.

b) Cảng vụ hàng hải khi nhận được báo cáo khẩn hoặc biết tinvề tai nạn hàng hải xảy ra có trách nhiệm chuyển ngay Báo cáo khẩn hoặc cácthông tin đó cho cơ quan, tổ chức dưới đây:

- Cục Hàng hải Việt Nam;

- Công ty bảo đảm an toàn hàng hải, nếu tai nạn gây hư hỏng,làm mất tác dụng các thiết bị trợ giúp hàng hải hoặc ảnh hưởng đến an toàn hànghải của tàu thuyền;

- Tổ chức, cá nhân quản lý hoặc khai thác các công trình,thiết bị, nếu tai nạn gây hư hỏng, thiệt hại cho các công trình, thiết bị này;

- Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Nông nghiệp và phát triểnnông thôn nếu tai nạn gây ra hoặc có khả năng gây ra sự cố và ô nhiễm môitrường hoặc tổn hại nguồn lợi thủy sản.

2. Trường hợp tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển ViệtNam khi hoạt động trong vùng biển của quốc gia khác, thuyền trưởng hoặc chủ tàuphải báo cáo theo yêu cầu của quốc gia ven biển nơi tàu bị tai nạn và gửi Báocáo khẩn cho Cục Hàng hải Việt Nam trong vòng 24 giờ, kể từ khi tai nạn xảy ra.Nếu tai nạn thuộc loại đặc biệt nghiêm trọng, thuyền trưởng hoặc chủ tàu phảibáo cáo cho cơ quan đại diện của Việt Nam tại quốc gia ven biển nơi tàu bị tainạn biết để hỗ trợ giải quyết.

3. Trường hợp tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển ViệtNam khi hoạt động ở biển cả, thuyền trưởng hoặc chủ tàu phải gửi ngay Báo cáokhẩn cho Cục Hàng hải Việt Nam trong vòng 24 giờ, kể từ khi tai nạn xảy ra.

4. Báo cáo khẩn có thể được chuyển trực tiếp hoặc gửi bằngcác phương thức thông tin liên lạc phù hợp.

5. Đối với tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng, sau khinhận được Báo cáo khẩn, Cục Hàng hải Việt Nam phải báo cáo ngay cho Bộ Giaothông vận tải.

Điều 6. Báo cáo chi tiết

Tiếp theo Báo cáo khẩn, thuyền trưởng phải gửi Báo cáo chitiết theo thời hạn quy định dưới đây:

1. Trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảngbiển và vùng nội thủy, Báo cáo chi tiết phải gửi cảng vụ hàng hải tại khu vựcđó trong vòng 24 giờ kể từ khi tai nạn xảy ra.

2. Trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng lãnh hải vàvùng đặc quyền kinh tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông tưnày, sau khi xảy ra tai nạn tàu vào neo đậu tại vùng nước cảng biển Việt Nam,Báo cáo chi tiết phải gửi Cảng vụ Hàng hải tại khu vực đó trong vòng 24 giờ, kểtừ khi tàu neo đậu vào vị trí được chỉ định. Trường hợp sau khi xảy ra tai nạntàu không vào neo đậu tại vùng nước cảng biển Việt Nam, Báo cáo chi tiết phải gửiCục Hàng hải Việt Nam trong vòng 48 giờ, kể từ khi tàu hoặc thuyền viên của tàubị nạn đến cảng ghé đầu tiên.

3. Trường hợp tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển ViệtNam khi hoạt động ở biển cả và vùng biển của quốc gia khác, sau khi xảy ra tainạn tàu vào neo đậu tại vùng nước cảng biển Việt Nam thì Báo cáo chi tiết phải gửicảng vụ hàng hải tại khu vực đó trong vòng 24 giờ, kể từ khi tàu vào neo đậutại vị trí được chỉ định. Trường hợp sau khi xảy ra tai nạn tàu không vào neođậu tại vùng nước cảng biển Việt Nam thì Báo cáo chi tiết phải được gửi CụcHàng hải Việt Nam trong vòng 48 giờ, kể từ khi tàu đến cảng ghé đầu tiên.

Điều 7. Báo cáo định kỳ

Báo cáo định kỳ thực hiện như sau:

1. Hàng tháng và hàng năm cảng vụ hàng hải phải lập báo cáobằng văn bản và gửi Cục Hàng hải Việt Nam về các tai nạn xảy ra theo mẫu quyđịnh tại Phụ lục 3 của Thông tư này.

2. Hàng tháng, sáu tháng và hàng năm, Cục Hàng hải Việt Namphải lập báo cáo bằng văn bản và gửi Bộ Giao thông vận tải về các tai nạn hànghải theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này theo thời hạn quy định dướiđây:

a) Thời hạn gửi báo cáo tháng: chậm nhất là vào ngày 15 hàngtháng;

b) Thời hạn gửi báo cáo sáu tháng : chậm nhất là vào ngày 20của tháng 6;

c) Thời hạn gửi báo cáo năm: chậm nhất là vào ngày 20 củatháng 12.

Chương III

ĐIỀU TRA TAI NẠN HÀNG HẢI

Điều 8. Yêu cầu điều tra tai nạn hàng hải

1. Điều tra tai nạn hàng hải là việc xác định điều kiện,hoàn cảnh, nguyên nhân hay những khả năng có thể là nguyên nhân gây ra tai nạnhàng hải nhằm có những biện pháp hữu hiệu phòng tránh và hạn chế tai nạn tươngtự.

2. Tai nạn hàng hải phải được điều tra đúng quy định, kịpthời, toàn diện và khách quan.

3. Thuyền trưởng, chủ tàu, đại lý và cơ quan, tổ chức, cánhân liên quan phải thực hiện biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo yêu cầu điều tratheo quy định.

Điều 9. Các trường hợp điều tra tai nạn hàng hải

1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng và tai nạn hànghải nghiêm trọng phải được điều tra.

2. Tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng có thể được điều tra haykhông điều tra do giám đốc cảng vụ hàng hải quyết định.

Điều 10. Thẩm quyền điều tra tai nạn hàng hải

1. Giám đốc cảng vụ hàng hải có trách nhiệm tổ chức điều tratai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển, vùng nội thủy thuộc khu vựcquản lý của mình và tai nạn hàng hải khác do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Namgiao.

2. Khi nhận được thông tin về tai nạn hàng hải trong vùngnước cảng biển, vùng nội thủy thuộc khu vực quản lý, giám đốc cảng vụ hàng hảiphải cử người có chuyên môn nghiệp vụ đến ngay hiện trường xảy ra tai nạn hànghải và lên tàu kiểm tra hiện trường, xem xét các vị trí làm việc và lấy các vậtmẫu cần thiết cho công tác điều tra. Khi tiến hành các công việc này, nhấtthiết phải lập biên bản và có sự chứng kiến, xác nhận của người có thẩm quyềntrên tàu và tránh ảnh hưởng đến sự vận hành an toàn của tàu. Người được cử đếnhiện trường sẽ là thành viên của Tổ điều tra tai nạn hàng hải được qui định tạikhoản 4 Điều này.

3. Trường hợp cần thiết, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Namquyết định tổ chức điều tra tai nạn hàng hải.

4. Cơ quan, tổ chức điều tra tai nạn hàng hải có trách nhiệmra quyết định thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải.

5. Trong quá trình điều tra tai nạn hàng hải, nếu phát hiệncó dấu hiện cấu thành tội phạm thì giám đốc cảng vụ hàng hải tổ chức điều tratai nạn hàng hải phải thông báo cho cơ quan điều tra có thẩm quyền và chuyểngiao hồ sơ, tài liệu, vật chứng có liên quan đến vụ tai nạn hàng hải theo yêucầu của cơ quan điều tra có thẩm quyền; trước khi chuyển giao, hồ sơ, tài liệuphải được sao hoặc phô tô để lưu lại phục vụ việc điều tra tai nạn hàng hải;việc chuyển giao hồ sơ, tài liệu, vật chứng phải lập biên bản bàn giao theo quyđịnh.

6. Đối với tai nạn hàng hải mà các cơ quan khác có thực hiệnđiều tra theo thẩm quyền, việc điều tra tai nạn hàng hải vẫn được tiến hànhtheo quy định của Thông tư này.

Điều 11. Tổ điều tra tai nạn hàng hải và thành viên của tổ điều tra tai nạn hànghải

1. Tùy theo mức độ phức tạp của tai nạn hàng hải, giám đốccảng vụ hàng hải quyết định số lượng thành viên của Tổ điều tra tai nạn hànghải, song tối thiểu phải là 03 người do một tổ trưởng trực tiếp điều hành, mộttổ phó giúp việc và tổ viên.

2. Thành viên của Tổ điều tra tai nạn hàng hải phải là ngườicủa Cảng vụ hàng hải có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật cần thiếtđược giám đốc cảng vụ hàng hải chỉ định. Trong trường hợp cần thiết, thành viênTổ điều tra do Cục trưởng Cục hàng hải Việt Nam quyết định.

Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ điều tra tai nạn hàng hải

1. Lập Kế hoạch điều tra, thực hiện điều tra tai nạn hànghải theo quy định của Thông tư này và các quy định có liên quan khác của phápluật. Báo cáo bằng văn bản về quá trình điều tra và kết quả điều tra tai nạnhàng hải cho người ra quyết định thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải.

2. Sử dụng trang thiết bị cần thiết để phục vụ điều tra tainạn hàng hải.

3. Yêu cầu các bên liên quan đến tai nạn hàng hải có biệnpháp giữ nguyên hiện trường và bảo vệ các chứng cứ có liên quan theo yêu cầucủa việc điều tra tai nạn hàng hải.

4. Yêu cầu các bên liên quan đến tai nạn hàng hải tườngtrình bằng văn bản những vấn đề họ biết về điều kiện, hoàn cảnh, diễn biến củatai nạn hàng hải và đối tượng liên quan đến tai nạn hàng hải. Trường hợp cầnthiết phải thẩm vấn những người này thì phải thông báo cho họ biết trước vềthời gian, địa điểm tiến hành phỏng vấn.

5. Yêu cầu thuyền trưởng, người có trách nhiệm liên quancung cấp bản sao các nhật ký của tàu, hải đồ khu vực tàu bị tai nạn và các biênbản, tài liệu cần thiết khác về tàu và trang thiết bị trên tàu.

6. Yêu cầu tổ chức phân cấp và giám sát kỹ thuật tàu, chủtàu, đại lý, tổ chức thông tin hàng hải, trung tâm phân phối tìm kiếm- cứu nạnhàng hải, trung tâm điều hành hệ thống giám sát giao thông tàu thuyền, bảo đảman toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và cơ quan, cá nhân có liên quan khác cungcấp thông tin cần thiết để phục vụ điều tra tai nạn hàng hải.

7. Kiểm tra, thu thập bản sao các giấy tờ đăng ký, đăngkiểm, bảo hiểm của tàu, các giấy tờ cần thiết khác có liên quan và các loạichứng chỉ chuyên môn của thuyền viên để phục vụ điều tra tai nạn hàng hải.

8. Ghi âm, chụp ảnh, ghi hình, khảo sát, trưng cầu giám địnhvà thực hiện những công việc khác nếu thấy cần thiết đối với việc điều tra tainạn hàng hải.

9. Tổng hợp, xác minh, phân tích, đánh giá và đề xuất kếtluận nguyên nhân gây ra tai nạn hàng hải.

10. Lập báo cáo điều tra tai nạn hàng hải.

11. Lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu và các vật chứng cóliên quan đến tai nạn hàng hải theo quy định.

Điều 13. Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải

1. Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảngbiển, vùng nội thủy thì giới hạn điều tra không quá 30 ngày kể từ ngày tai nạnhàng hải xảy ra.

2. Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra trong lãnh hải vàvùng đặc quyền kinh tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông tưnày, thời hạn điều tra không quá 30 ngày, kể từ ngày tàu đến cảng biển Việt Namđầu tiên sau khi tai nạn hàng hải xảy ra.

3. Đối với tai nạn hàng hải xảy ra ở biển cả và vùng biểncủa các quốc gia khác, thời hạn điều tra do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Namquyết định.

4. Trong trường hợp phức tạp, nếu việc điều tra tai nạn hànghải không thể hoàn thành theo thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điềunày, trên cơ sở đề xuất của tổ trưởng Tổ điều tra tai nạn hàng hải, giám đốccảng vụ hàng hải phải kịp thời báo cáo bằng văn bản cho Cục trưởng Cục Hàng hảiViệt Nam xem xét, quyết định gia hạn thời gian điều tra tai nạn hàng hải; sốlần gia hạn tối đa không quá hai lần, thời gian mỗi lần gia hạn không quá 20ngày.

Điều 14. Trình tự thực hiện điều tra tai nạn hàng hải

1. Thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải.

2. Lập Kế hoạch điều tra tai nạn hàng hải.

3. Triển khai Kế hoạch điều tra tai nạn hàng hải.

4. Tổng hợp các thông tin thu thập được. Nếu thấy cần thiếtcó thể tiến hành kiểm tra và thẩm vấn bổ sung để làm rõ những vấn đề còn nghivấn.

5. Căn cứ quy định của pháp luật về an toàn hàng hải, tiếnhành phân tích các thông tin thu thập được, kể cả các kết luận giám định vậtmẫu, vết tích liên quan đến tai nạn hàng hải;

6. Lập báo cáo điều tra tai nạn hàng hải.

Điều 15. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải

1. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải bao gồm:

a) Tóm tắt về diễn biến của tai nạn hàng hải: loại tai nạnhàng hải, đối tượng, điều kiện, hoàn cảnh, hiện trường và các yếu tố khác liênquan đến tai nạn hàng hải; thiệt hại về người, tài sản, môi trường do tai nạngây ra; kết quả khắc phục hậu quả đã được tiến hành sau khi tai nạn xảy ra, cácbiện pháp đã áp dụng và những vấn đề có liên quan cần đề cập khác;

b) Tổng hợp, phân tích, lập luận chứng minh các yếu tổ dẫnđến nguyên nhân gây tai nạn hàng hải trên cơ sở kết quả xác minh, thu thậpchứng cứ, khảo sát hiện trường, thẩm vấn, trưng cầu giám định;

c) Kết luận nguyên nhân hoặc những khả năng có thể là nguyênnhân gây ra tai nạn hàng hải;

d) Biện pháp xử lý hành chính thuộc thẩm quyền của giám đốccảng vụ hàng hải hoặc kiến nghị biện pháp xử lý để cấp có thẩm quyền xem xét,quyết định đối với những hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của giám đốccảng vụ hàng hải;

đ) Đề xuất áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa các tai nạnhàng hải tương tự;

2. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải phải gửi mỗi bên liênquan một bản và một bản gửi Cục Hàng hải Việt Nam chậm nhất vào ngày kết thúcthời hạn điều tra tai nạn hàng hải. Trường hợp tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêmtrọng thì Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải phải được gửi đến Bộ Giao thông vậntải.

Bản sao Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải có thể được cấpcho cá nhân hoặc pháp nhân khác có liên quan trực tiếp đến tai nạn, nếu có yêucầu bằng văn bản.

Điều 16. Khiếu nại, tố cao và giải quyết khiếu nại, tố cáo

Khiếu nại, tố cáo (nếu có) liên quan đến việc điều tra tainạn hàng hải sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tốcáo.

Điều 17. Kinh phí điều tra tai nạn hàng hải

1. Kinh phí điều tra tai nạn hàng hải được sử dụng từ nguồnchi thường xuyên của cảng vụ hàng hải.

2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phíđiều tra tai nạn hàng hải theo qui định.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thaythế Quyết định số 48/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiệnThông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các vụ liênquan thuộc Bộ giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tưnày./.

Nơi nhận:
- Như điều 19
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ, Website Bộ GTVT;
- Lưu: VT, ATGL.

BỘ TRƯỞNG




Hồ Nghĩa Dũng

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Thông tư số 17/2009/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải : Về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải