BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 171/2009/TT-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2009

THÔNG TƯ

VỀVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁNVIÊN VÀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KẾ TOÁN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 94/2007/QĐ-BTC NGÀY 16/11/2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Kiểmtoán độc lập;
Căn cứ Nghị định số 30/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3năm 2004 của Chính phủ về Kiểm toán độc lập;

Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi,bổ sung một số điều của Quy chế thi và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứngchỉ hành nghề kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC ngày16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sungmột số điều của Quy chế thi và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hànhnghề kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC ngày 16/11/2007 củaBộ trưởng Bộ Tài chính, như sau:

1. Điểm b, khoản 1 Điều 2được sửa đổi, bổ sung như sau:

"b) Có bằng tốt nghiệp đạihọc trở lên về chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán";

2. Điểm c khoản 1 Điều 2 đượcsửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Thời gian công tác thực tếvề tài chính, kế toán từ 5 năm trở lên tính từ năm ghi trên bằng tốt nghiệp đạihọc hoặc sau đại học đến năm đăng ký dự thi”;

3. Điểm b khoản 2 Điều 2 đượcsửa đổi, bổ sung như sau:

"b) Có bằng tốt nghiệp đạihọc chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán; hoặc bằng tốt nghiệp đại học chuyênngành Kinh tế, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh có tổng số đơn vị họctrình (hoặc tiết học) các môn học: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích tàichính, Thuế từ 10% tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên";

4. Điểm c khoản 2 Điều 2 đượcsửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Thời gian công tác thực tếvề tài chính, kế toán từ 5 năm trở lên tính từ năm ghi trên bằng tốt nghiệp đạihọc đến năm đăng ký dự thi; hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm toán ở doanhnghiệp kiểm toán từ 4 năm trở lên tính từ năm ghi trên bằng tốt nghiệp đại họcđến năm đăng ký dự thi”;

5. Tiết c điểm 1.1 khoản 1Điều 3 sửa đổi, bổ sung như sau:

"c) Các bản sao văn bằng,chứng chỉ theo quy định tại điểm b, d, khoản 1 và điểm b, d khoản 2 Điều 2 củaQuy chế này, có xác nhận của tổ chức cấp hoặc cơ quan công chứng. Nếu là bằngtốt nghiệp đại học chuyên ngành Kinh tế, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinhdoanh thì phải nộp kèm theo bảng điểm có ghi rõ số đơn vị học trình (hoặc tiếthọc) của tất cả các môn học. Trường hợp người dự thi để lấy Chứng chỉ hành nghềkế toán nộp bằng sau đại học thì phải nộp kèm theo bảng điểm cao học có ghi rõngành học. Bảng điểm phải có xác nhận của tổ chức cấp hoặc cơ quan công chứng".

6. Điều 5 được sửa đổi, bổsung như sau:

“Điều 5: Thể thức thi

Mỗi chuyên đề thi trong cácchuyên đề thi (1), (2), (3), (4) quy định tại khoản 1 Điều 4 và các chuyên đềthi (1), (2), (3), (4), (5), (6) quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này,người dự thi phải làm một bài thi viết trong thời gian 180 phút. Chuyên đề Tinhọc thực hành, người dự thi phải làm một bài thực hành trên máy tính trong thờigian khoảng 30 phút; chuyên đề Ngoại ngữ, người dự thi phải làm một bài thiviết trong thời gian 90 phút và trả lời vấn đáp trong thời gian khoảng 30 phút".

7. Khoản 3 Điều 6 được sửađổi, bổ sung như sau:

“3. Trong thời hạn chậm nhất là60 ngày kể từ ngày kết thúc thi, Hội đồng thi phải công bố kết quả thi và thôngbáo cho người dự thi. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian công bố, Chủtịch Hội đồng thi quyết định nhưng thời gian kéo dài không quá 15 ngày”.

8. Khoản 1 Điều 7 được sửađổi, bổ sung như sau:

"1. Chuyên đề thi đạt yêucầu: Là những chuyên đề đạt từ điểm 5 trở lên chấm theo thang điểm 10. Điểm thichuyên đề Ngoại ngữ được tính theo thang điểm 10. Phần thi viết điểm tối đa là7 (bảy), phần thi vấn đáp điểm tối đa là 3 (ba). Điểm thi chuyên đề Ngoại ngữđược tính bằng điểm thi viết cộng điểm thi vấn đáp. Trường hợp chấm thi theothang điểm 100 thì Hội đồng thi sẽ quy đổi về thang điểm 10. Việc làm tròn điểmáp dụng theo quy định hiện hành”.

9. Khoản 3 Điều 7 được sửađổi, bổ sung như sau:

"3. Thi nâng điểm: Người dựthi đã đạt yêu cầu cả 4 chuyên đề thi (1), (2), (3), (4) quy định tại khoản 1Điều 4 hoặc đạt yêu cầu cả 6 chuyên đề thi (1), (2), (3), (4), (5), (6) quyđịnh tại khoản 2 Điều 4 hoặc đạt yêu cầu cả 02 chuyên đề thi (1), (2) quy địnhtại khoản 3 Điều 4 nhưng tổng số điểm thi không đủ số điểm quy định tại khoản 4Điều này thì được lựa chọn các chuyên đề chưa thi đủ 3 lần để đăng ký thi nângđiểm. Trường hợp thi nâng điểm thì kết quả thi lấy theo điểm thi cao nhất củacác lần thi".

10. Khoản 1 Điều 10 được sửađổi, bổ sung như sau:

“1. Thành phần Hội đồng thi baogồm: Chủ tịch Hội đồng thi là Thứ trưởng Bộ Tài chính hoặc lãnh đạo cấp Vụtrưởng được Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền; 01 Phó Chủ tịch thường trực làlãnh đạo Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán; 01 Phó Chủ tịch là lãnh đạo Vụ Tổ chứccán bộ; Uỷ viên thư ký và các Uỷ viên Hội đồng thi là đại diện của Hội nghềnghiệp và một số đơn vị thuộc Bộ Tài chính. Thành phần Hội đồng thi tối đakhông quá 9 người; Hội đồng thi được thành lập cho từng kỳ thi. Hội đồng kỳ thisau phải thay đổi ít nhất 1/3 số thành viên Hội đồng kỳ thi trước. Một cá nhânkhông được tham gia là thành viên Hội đồng quá 3 kỳ thi liên tục trừ trường hợpChủ tịch Hội đồng thi là Lãnh đạo Bộ Tài chính”.

11. Khoản 1 Điều 17 được sửađổi, bổ sung như sau:

"1. Những người có chứngchỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên của các tổ chức nghềnghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận, muốn được cấp “Chứngchỉ kiểm toán viên” hoặc “Chứng chỉ hành nghề kế toán” của Việt Nam thì phải dựthi sát hạch kiến thức về luật pháp Việt Nam. Người dự thi sát hạch phải làngười đang được phép hành nghề của nước sở tại.

Trường hợp tổ chức cấp chứng chỉchuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên là cơ quan nhà nước có thẩmquyền (không phải là tổ chức nghề nghiệp) cho phép hành nghề tại nước sở tạithì người dự thi phải là hội viên chính thức của tổ chức nghề nghiệp về kếtoán, kiểm toán và tổ chức nghề nghiệp đó phải là thành viên của Liên đoàn Kếtoán Quốc tế (IFAC). Nội dung học và thi để lấy chứng chỉ chuyên gia kế toánhoặc chứng chỉ kiểm toán viên phải tương đương hoặc cao hơn nội dung học và thitheo quy định tại Điều 4 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số94/2007/QĐ-BTC ngày 16/11/2007".

12. Khoản 1 Điều 18 được sửađổi, bổ sung như sau:

“1. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

a) Phiếu đăng ký dự thi;

b) Bản sao và bản dịch ra tiếngViệt có công chứng: Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viênnước ngoài;

c) Giấy xác nhận của Hội nghềnghiệp của nước sở tại là đang được phép hành nghề ở nước sở tại; Trường hợpchứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên của người dự thi docơ quan nhà nước có thẩm quyền (không phải là tổ chức nghề nghiệp) cấp thìtrong hồ sơ dự thi phải có giấy xác nhận của tổ chức nghề nghiệp về kế toán,kiểm toán xác nhận người dự thi là hội viên chính thức của tổ chức nghề nghiệpvà đang được phép hành nghề ở nước sở tại;

d) 03 ảnh màu cỡ 4 x 6 chụptrong vòng 6 tháng, hai phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ ngườinhận;

đ) Bản sao Hộ chiếu do nước sởtại cấp có xác nhận của đơn vị quản lý lao động;

e) Tài liệu chứng minh tổ chứcnghề nghiệp đã cấp Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viênlà thành viên của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC);

g) Tài liệu trình bày về nộidung học và thi để lấy Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toánviên của tổ chức nghề nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp chứngchỉ".

13. Khoản 2 Điều 19 được sửađổi, bổ sung như sau:

“2. Đối với thi sát hạch để cấpChứng chỉ kiểm toán viên, bài thi đạt yêu cầu là bài thi đạt từ 70 điểm trở lênhoặc từ 42 điểm trở lên đối với người được miễn thi phần (1), (3). Đối với thisát hạch để cấp Chứng chỉ hành nghề kế toán, bài thi đạt yêu cầu là bài thi đạttừ 56 điểm trở lên. Kết quả thi được thông báo cho từng người dự thi”.

Điều 2.Thông tư này cóhiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định khác tạiQuyết định số 94/2007/QĐ-BTC ngày 16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính banhành Quy chế thi và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toánkhông được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi,bổ sung./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Các công ty dịch vụ kế toán, kiểm toán;
- Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam;
- Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam;
- Công báo;
- Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CĐKT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà