BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Số: 18/2009/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2009

THÔNG TƯ

VỀVIỆC BAN HÀNH VÀ THỰC HIỆN “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺEM”

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quychuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định:

Điều 1. Ban hành kèm theoThông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em”.

Điều 2. Thông tư này cóhiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Kể từ ngày 15tháng 4 năm 2010, đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước, nhập khẩu chỉ được lưuthông trên thị trường sau khi đã được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy vàgắn dấu hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em banhành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Kể từ ngày Thôngtư này có hiệu lực đến trước ngày 15 tháng 4 năm 2010, việc sản xuất, nhập khẩuđồ chơi trẻ em tiếp tục được thực hiện theo quy định hiện hành hoặc thực hiệntheo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em ban hành kèm theoThông tư này.

Điều 5. Tổng cục trưởngTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếucó vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoahọc và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Lưu VT, PC, TĐC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Quốc Thắng

QCVN 3: 2009/BKHCN

QUYCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM

National technical regulation on safetyof toys

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 3: 2009/BKHCN do Ban soạnthảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn đồ chơi trẻ em biên soạn, Tổng cụcTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số18/2009/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Côngnghệ.

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêucầu đối với đồ chơi trẻ em nhằm giảm thiểu các mối nguy và rủi ro liên quan đếnan toàn, sức khỏe của trẻ em, các phương pháp thử tương ứng, các nội dung quảnlý đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.

Các sản phẩm nêu tại danh mục ởPhụ lục không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối vớicác tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ đồ chơi trẻ em, cáccơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, đồ chơi trẻ em được hiểu là sản phẩm hoặcvật liệu bất kỳ được thiết kế để trẻ em dưới 16 tuổi sử dụng khi chơi.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu về an toàn đối vớiđồ chơi trẻ em

2.1.1. Yêu cầu về cơ lý

Yêu cầu về cơ lý theo TCVN6238-1 : 2008 (ISO 8124-1:2000) An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 1: Các khíacạnh an toàn liên quan đến tính chất cơ lý.

2.1.2. Yêu cầu về chống cháy.

Yêu cầu về chống cháy theo TCVN6238-2 : 2008 (ISO 8124-2:2007) An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 2: Yêu cầuchống cháy.

2.1.3. Yêu cầu về hóa học

2.1.3.1. Giới hạn mức thôi nhiễmcủa một số nguyên tố độc hại

Yêu cầu về giới hạn mức thôinhiễm của một số nguyên tố độc hại theo TCVN 6238-3 : 2008 (ISO 8124-3:1997) Antoàn đồ chơi trẻ em – Phần 3: Mức giới hạn xâm nhập của các độc tố.

2.1.3.2. Giới hạn về hợp chấthữu cơ độc hại

2.1.3.2.1. Chất lỏng trong đồchơi trẻ em

Chất lỏng có thể tiếp xúc đượctrong đồ chơi trẻ em không được có độ pH nhỏ hơn 3,0 hoặc lớn hơn 10,0 khi thửnghiệm theo ISO 787-9. Yêu cầu này không áp dụng cho mực viết trong dụng cụ đểviết.

2.1.3.2.2. Formaldehyt trong đồchơi cho trẻ em dưới 3 tuổi

- Các chi tiết vải dệt có thểtiếp xúc được không được chứa hàm lượng formaldehyt tự do và formaldehyt đãthủy phân vượt quá 30 mg/kg.

- Các chi tiết giấy có thể tiếpxúc được không được chứa hàm lượng formaldehyt vượt quá 30 mg/kg.

- Các chi tiết gỗ liên kết bằngkeo dán có thể tiếp xúc được không được chứa hàm lượng formaldehyt giải phóngvượt quá 80 mg/kg.

2.1.3.2.3. Các amin thơm trongđồ chơi trẻ em

Hàm lượng của các amin thơm (baogồm cả các dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo trong mẫu) có trong vật liệu sản xuất đồchơi trẻ em không được vượt quá mức quy định trong bảng dưới đây:

Bảng– Các amin thơm

Tên hợp chất

Số CAS

Mức quy định, max (mg/kg)

Benzidine

92-87-5

5

2-Naphthylamine

91-59-8

5

4-Chloroaniline

106-47-8

5

3.3'-Dichlorobenzidine

91-94-1

5

3,3'-Dimethoxybenzidine

119-90-4

5

3.3'-Dimethylbenzidine

119-93-7

5

o-Toluidine

95-53-4

5

2-Methoxyaniline (o-Anisidine)

90-04-0

5

Aniline

62-53-3

5

Quy định này áp dụng đối với cácloại vật liệu sản xuất đồ chơi và bộ phận của đồ chơi theo hướng dẫn tại bảngdưới đây:

Loại đồ chơi/bộ phận của đồ chơi

Vật liệu

Đồ chơi hoặc bộ phận có thể tiếp xúc được của đồ chơi có khối lượng 150g hoặc nhỏ hơn được thiết kế cho trẻ em dưới 3 tuổi có thể cầm tay khi chơi.

Gỗ

Giấy

Đồ chơi hoặc bộ phận có thể tiếp xúc được của đồ chơi được thiết kế cho trẻ em dưới 3 tuổi

Vật liệu dệt

Da thuộc

Bộ phận để cho vào miệng của các loại đồ chơi được khởi động bằng cách sử dụng miệng

Gỗ

Giấy

Đồ chơi được mang trùm lên mũi hoặc miệng.

Vật liệu dệt

Giấy

Các loại vật liệu rắn làm đồ chơi với chủ định để lại vết

Tất cả

Các loại chất lỏng có màu có thể tiếp xúc được trong đồ chơi

Chất lỏng

Các loại đất sét nặn, các loại đất sét dùng để chơi hoặc tương tự, ngoại trừ các loại đồ chơi hóa học (hóa chất) được quy định tại TCVN 6238-5:1997 (EN 71-5:1993)

Tất cả

Các chất tạo bong bóng khí

Tất cả

Các loại mô phỏng hình xăm làm đồ chơi

Tất cả

2.1.3.2.4. Ngoài các yêu cầu quyđịnh tại điểm 2.1.3.2.1; điểm 2.1.3.2.2 và điểm 2.1.3.2.3 của Quy chuẩn này, đồchơi trẻ em phải đáp ứng các yêu cầu giới hạn mức thôi nhiễm về các hợp chấthữu cơ độc hại khác được quy định tại các văn bản có liên quan.

2.1.4. Yêu cầu đối với đồ chơitrẻ em dùng điện

Ngoài các yêu cầu quy định tạicác điểm 2.1.1, 2.1.2 và 2.1.3. của Quy chuẩn này, đồ chơi trẻ em không đượcdùng nguồn điện có điện áp danh định vượt quá 24V và không một bộ phận nàotrong đồ chơi trẻ em có điện áp danh định hoặc tức thời vượt quá 24V.

Các bộ phận trong đồ chơi trẻ emnếu được nối hoặc có thể tiếp xúc với nguồn điện có điện áp danh định vượt quágiới hạn nêu trên cũng như các dây dẫn, cáp điện nối đến các bộ phận này phảiđược cách điện và bảo vệ thích hợp để ngăn ngừa rủi ro về điện.

2.2. Ghi nhãn

Việc ghi nhãn đồ chơi trẻ emthực hiện theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Các quy định về cảnhbáo nêu trong các tiêu chuẩn tương ứng phải được thể hiện trên nhãn hàng hóa.

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Thử cơ lý

Phương pháp thử về yêu cầu cơ lýtheo TCVN 6238-1: 2008 (ISO 8124-1:2000) An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 1:Các khía cạnh an toàn liên quan đến tính chất cơ lý.

3.2. Thử chống cháy.

Phương pháp thử về yêu cầu chốngcháy theo TCVN 6238-2: 2008 (ISO 8124-2:2007) An toàn đồ chơi trẻ em – Phần2: Yêu cầu chống cháy.

3.3. Thử hóa học

3.3.1. Các nguyên tố độc hại

Phương pháp thử về mức thôinhiễm của các độc tố theo TCVN 6238-3: 2008 (ISO 8124-3:1997) An toàn đồchơi trẻ em – Phần 3: Mức giới hạn xâm nhập của các độc tố.

3.3.2. Các hợp chất hữu cơ độchại

3.3.2.1. Chất lỏng trong đồ chơitrẻ em

Phương pháp thử về chất lỏng cóthể tiếp xúc được có chứa trong đồ chơi trẻ em theo ISO 787-9: 1981 Phươngpháp thử chung đối với chất màu và chất độn – Phần 9: Xác định giá trị pH trongdung dịch nước (General methods of test for pigments and extenders – Part9: Determination of pH value of aqueous suspension).

3.3.2.2. Hàm lượng formaldehyttrong đồ chơi cho trẻ em dưới 3 tuổi

- Phương pháp thử đối với cácchi tiết vải dệt có thể tiếp xúc được của đồ chơi cho trẻ em theo TCVN 7421-1:2004 (ISO 14184-1: 1998) Vật liệu dệt – Xác định formaldehyt – Phần 1:Formaldehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước).

- Phương pháp thử đối với cácchi tiết giấy có thể tiếp xúc được của đồ chơi trẻ em theo EN 645 Giấy vàcác tông tiếp xúc với thực phẩm – Chuẩn bị theo phương pháp chiết nước lạnh[Paper and board intended to come into contact with foodstuffs – Preparation ofcold water extract] và EN 1541 Giấy và các tông tiếp xúc với thực phẩm – Xácđịnh formaldehyt trong phần chiết nước (Paper and board intended to comeinto contact with foodstuffs – Determination of formaldehyde in an aqueousextract).

- Phương pháp thử đối với cácchi tiết gỗ liên kết bằng keo dán có thể tiếp xúc được của đồ chơi trẻ em theoEN 717-3 Ván gỗ nhân tạo – Xác định formaldehyt giải phóng – Phần 3: Phươngpháp bình thí nghiệm xác định formaldehyt giải phóng (Wood-based panels –Determination of formaldehyde release – Part 3: Formaldehyde release by theflask method).

3.3.2.3. Hàm lượng các amin thơmtrong vật liệu sản xuất đồ chơi trẻ em

Phương pháp xác định hàm lượngcác amin thơm theo EN 71-10: 2005 An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 10: Hợp chấthóa hữu cơ – Chuẩn bị mẫu và chiết mẫu (Safety of toys – Part 10: Organicchemical compounds – Sample preparation and extraction) và EN 71-11: 2005An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 11: Hợp chất hóa hữu cơ – Phương pháp phân tích (Safetyof toys – Part 11: Organic chemical compounds – Methods of analysis).

4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4.1. Đồ chơi trẻ em sản xuấttrong nước

4.1.1. Đồ chơi trẻ em sản xuấttrong nước phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại mục 2 của Quychuẩn này trên cơ sở kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức chứng nhận đượcchỉ định.

Việc đánh giá sự phù hợp đượcthực hiện theo một trong các phương thức sau:

- Phương thức 1: thử nghiệm mẫuđiển hình;

- Phương thức 5: thử nghiệm mẫuđiển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấytại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;

- Phương thức 7: thử nghiệm,đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

4.1.2. Đồ chơi trẻ em sản xuấttrong nước trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải gắn dấu hợp quy.

4.2. Đồ chơi trẻ em nhập khẩu

4.2.1 Đồ chơi trẻ em nhập khẩuphải được chứng nhận hợp quy phù hợp với các quy định tại mục 2 của Quy chuẩnnày. Việc chứng nhận hợp quy đồ chơi trẻ em nhập khẩu do tổ chức giám định hoặctổ chức chứng nhận trong và ngoài nước được cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền chỉ định (hoặc thừa nhận) thực hiện.

Việc chứng nhận hợp quy đượctiến hành theo một trong các phương thức sau:

- Phương thức 1: thử nghiệm mẫuđiển hình;

- Phương thức 5: thử nghiệm mẫuđiển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấytại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;

- Phương thức 7: thử nghiệm,đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

4.2.2. Đồ chơi trẻ em nhập khẩutrước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải gắn dấu hợp quy

4.3. Đồ chơi trẻ em lưu thôngtrên thị trường

Đồ chơi trẻ em lưu thông trênthị trường phải có dấu hợp quy và nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.

4.4. Kiểm tra về chất lượng

Đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước,nhập khẩu, lưu thông trên thị trường phải chịu sự kiểm tra về chất lượng theoquy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

4.5. Chứng nhận hợp quy, công bốhợp quy, dấu hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp.

Việc chứng nhận hợp quy, công bốhợp quy, dấu hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại các điểm4.1, 4.2 và điểm 4.3 của mục này thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợpchuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèmtheo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

4.6. Việc chỉ định tổ chức chứngnhận, tổ chức thử nghiệm, tổ chức giám định quy định tại 4.1.1 và 4.2.1 đượcthực hiện theo Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Côngnghệ.

5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC,CÁ NHÂN

5.1. Tổ chức, cá nhân sản xuấtđồ chơi trẻ em trong nước phải công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu quy địnhtại mục 2 của Quy chuẩn này và bảo đảm chất lượng đồ chơi trẻ em theo đúng nộidung công bố, thực hiện trách nhiệm theo Điều 20 của Quy định về chứng nhận hợpchuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèmtheo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học vàCông nghệ.

5.2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩuđồ chơi trẻ em phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy và bảo đảm chất lượng đồchơi trẻ em phù hợp với các yêu cầu quy định trong mục 2 của Quy chuẩn này.

5.3. Tổ chức, cá nhân phân phối,bán lẻ chỉ được kinh doanh đồ chơi trẻ em bảo đảm chất lượng, có dấu hợp quy vànhãn phù hợp với các quy định hiện hành.

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

6.1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đolường Chất lượng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quanhướng dẫn và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.

Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Tổngcục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm kiến nghị Bộ Khoa học và Côngnghệ sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

6.2. Trong trường hợp các vănbản luật, quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn được viện dẫn tại Quy chuẩn này có sựthay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bảnmới./.

PHỤ LỤC

DANHMỤC CÁC SẢN PHẨM KHÔNG ĐƯỢC COI LÀ ĐỒ CHƠI

Trong Quy chuẩn này, các sảnphẩm sau không được coi là đồ chơi:

- Xe đạp, ngoại trừ các xe đượccoi là đồ chơi, nghĩa là có chiều cao yên tối đa là 435 mm;

- Súng cao su (ná bắn đá cũngđược coi là súng cao su);

- Mũi tên có đầu nhọn kim loại;

- Thiết bị trong các sân chơigia đình và công cộng;

- Súng và súng ngắn hoạt độngbằng hơi hay khí nén;

- Diều (ngoại trừ độ cách điệncủa dây diều được quy định trong TCVN 6238-1:2008 (ISO 8124-1:2000);

- Các bộ mô hình lắp ráp, môhình máy bay hay tàu thủy không được thiết kế dùng để chơi;

- Các dụng cụ và thiết bị luyệntập thể thao, dùng để cắm trại, thiết bị dành cho điền kinh, các loại nhạc cụ vàdụng cụ biểu diễn; tuy nhiên các loại đồ chơi mô phỏng các thiết bị và dụng cụnày vẫn thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này;

Có sự khác biệt rất nhỏ giữa cácthiết bị, dụng cụ thể thao và nhạc cụ và đồ chơi mô phỏng. Mục đích của nhà sảnxuất hay nhà phân phối cũng như cách sử dụng thông thường hoặc có thể dự đoántrước sẽ xác định có phải là đồ chơi mô phỏng hay không;

- Các loại mô hình máy bay, tênlửa, tàu thuyền và các loại xe chạy trên mặt đất bằng động cơ nổ. Tuy nhiên cácloại đồ chơi mô phỏng vẫn thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này.

- Các loại sản phẩm sưu tầmkhông phải cho trẻ em dưới 16 tuổi;

- Các loại sản phẩm dùng đểtrang trí trong các ngày lễ;

- Các thiết bị sử dụng ở chỗnước sâu, dụng cụ tập bơi và thiết bị giúp nổi trên mặt nước dành cho trẻ emnhư là phao bơi dạng ghế ngồi và các phao dạng khác;

- Đồ chơi lắp đặt tại các nơicông cộng (ví dụ như khu giải trí, trung tâm thương mại);

- Các bộ đồ chơi ghép hình cónhiều hơn 500 miếng ghép hoặc không có hình, sử dụng cho mục đích chuyên nghiệp;

- Pháo, bao gồm cả ngòi nổ,ngoại trừ các loại ngòi nổ được thiết kế riêng cho đồ chơi;

- Các loại sản phẩm có bộ phậnđốt nóng với mục đích sử dụng dưới sự giám sát của người lớn dùng trong giảngdạy;

- Các loại xe có động cơ hơinước;

- Các loại đồ chơi nghe nhìn cóthể kết nối với màn hình vận hành ở điện áp danh định lớn hơn 24 V;

- Núm vú cao su giả dành cho trẻem (đầu vú giả cho trẻ em ngậm);

- Các loại vũ khí mô phỏng trungthực;

- Các loại lò điện, bàn là hoặcsản phẩm có chức năng khác vận hành với điện áp danh định lớn hơn 24V;

- Cung có chiều dài tĩnh lớn hơn120 cm;

- Đồ trang sức thời trang dànhcho trẻ em.