BỘ XÂY DỰNG

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2014/TT-BXD

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸTHUẬT QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẢM BẢO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TIẾP CẬN SỬ DỤNG

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày25/06/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêuchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ vàMôi trường,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hànhQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tậttiếp cận sử dụng”, mã số QCVN 10: 2014/BXD .

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về “Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sửdụng”, mã số QCVN 10: 2014/BXD .

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành ktừ ngày 01 tháng 7 năm2015.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tưnày./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo);
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Sở QHKT TP Hà Nội, TP HCM;
- Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra XD;
- Công báo, Website của Chính phủ, Website của Bộ Xây dựng;
- Lưu: VP, PC, KHCN&MT (10).

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đình Toàn

QCVN 10:2014/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐCGIA VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẢM BẢO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TIẾP CẬN SỬ DỤNG

National TechnicalRegulation on Construction for Disabled Access to Buildings and Facilities

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1 QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh

1.2 ối tượng áp dụng

1.3 Tài liệu viện dẫn

1.4 Giải thích từ ngữ

2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1 Bãi đỗ xe và điểm chờ xe buýt

2.2 Đường vào công trình

2.3 Lối vào

2.4 Cửa

2.5 Thang máy

2.6 Các không gian công cộng trong công trình

2.7 Thoát nạn

2.8 Đường và hè phố

2.9 Dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết

2.10 Biển báo, biển chỉ dẫn

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

PHỤ LỤC A

Lời nói đầu

QCVN 10:2014/BXD do Viện Kiến trúc Quốc gia biên soạn, Vụ Khoahọc Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, BộXây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2014của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

QCVN 10:2014/BXD thay thế QCXDVN 01:2002 ban hành theo Quyếtđịnh 01/2002/QĐ-BXD ngày 17/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐCGIA VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẢM BẢO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TIẾP CẬN SỬ DỤNG

National TechnicalRegulation on Construction for Disabled Access to Buildings and Facilities

1 QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh

1.1.1 Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộcphải tuân thủ khi xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình xây dựng để đảm bảongười khuyết tật tiếp cận sử dụng.

1.1.2 Các công trình xây dựng để đảm bảo người khuyết tậttiếp cận sử dụng bao gồm:

- Nhà chung cư;

- Công trình công cộng: trụ sở làm việc của cơ quan nhànước; cơ sở khám, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề; công trình văn hóa, thểdục, thể thao; công trình khách sạn, thương mại, dịch vụ;

- Nhà ga, bến tàu, bến xe, đường, hè phố, hầm đi bộ, cầuvượt, và các công trình hạ tầng kỹ thuật và tiện ích đô thị khác (nhà tang lễ,nghĩa trang, nhà vệ sinh công cộng, điểm chờ xe buýt, máy rút tiền tự động,điểm truy cập internet công cộng,…).

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liênquan đến hoạt động xây dựng các công trình nêu ở 1.1.2.

1.3 Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau phải tuân thủ khi áp dụng quy chuẩnnày. Trường hợp tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì ápdụng phiên bản mới nhất.

QCVN 06: 2010/BXD ,Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàncháy cho nhà và công trình.

1.4 Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.4.1 Người khuyết tật

Người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bịsuy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt,học tập gặp khó khăn.

1.4.2 Khuyết tật vận động

Tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ, chân,tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển.

Người khuyết tật vận động có khả năng tự đi lại được nhờ cácthiết bị trợ giúp như xe lăn, nạng, gậy chống, lồng chống.

1.4.3 Khuyết tật nghe

Tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe dẫn đến hạn chếtrong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói.

Người khuyết tật trong khả năng nghe có thể ở các mức độkhác nhau như: bị điếc hoàn toàn; nghe được một số tần số âm thanh nhất định;thỉnh thoảng gặp khó khăn khi nghe.

1.4.4 Khuyết tật nhìn

Tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng,màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình thường.

Người khuyết tật nhìn có thể ở các mức độ khác nhau như:không có khả năng phân biệt sáng tối (bị mù hoàn toàn); hạn chế tầm nhìn: khôngcó khả năng nhìn hai bên, bên trên hoặc bên dưới; hạn chế khả năng nhìn rõ; bịcận thị nặng; bị mù màu, bị lóa khi gặp ánh sáng mạnh.

1.4.5 Tiếp cận

Việc người khuyết tật sử dụng được nhà ở và công trình côngcộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao,du lịch và dịch vụ khác phù hợp để có thể hòa nhập cộng đồng.

1.4.6 Công trình đảm bảo người khuyết tật tiếpcận sử dụng

Môi trường kiến trúc được tạo dựng mà người khuyết tật cóthể đến và sử dụng các không gian chức năng trong công trình.

1.4.7 Lối vào

Lối chính dẫn vào bên trong công trình.

1.4.8 Dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết

Dấu hiệu đặc trưng của một bề mặt đã tiêu chuẩn hoá được đặtvào hoặc gắn lên diện tích bề mặt đường đi bộ hoặc lên cấu kiện khác để báohiệu cho người khuyết tật nhận biết những bất ngờ trên lối đi.

2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1 Bãi đỗ xe và điểm chờ xe buýt

2.1.1 Trong bãi đỗ xe công cộng và bãi đỗ xe trong các tòanhà phải có chỗ đỗ xe của người khuyết tật vận động. Số lượng tính toán chỗ đỗxe của người khuyết tật vận động phải tuân theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Số lượng chỗ đỗxe cho người khuyết tật vận động trong bãi đỗ xe

Tổng số chỗ đỗ xe

Số lượng tối thiểu

Trên 5 đến 50

1

Từ 51 đến 100

2

Từ 101 đến 150

3

Từ 151 đến 200

4

Trên 300

5 + 1 chỗ cho mỗi lần thêm 100 xe

Bảng 1 (Kết thúc)

CHÚ THÍCH:

1) Chỗ đỗ xe của người khuyết tật vận động bao gồm chỗ đỗ xe mô tô ba bánh, xe lăn;

2) Nếu bãi đỗ xe có không quá 5 chỗ thì không cần thiết kế chỗ đỗ xe của người khuyết tật vận động;

3) Đối với nhà chung cư cần dành ít nhất 2 % chỗ đỗ xe cho người khuyết tật vận động. Kích thước tối thiểu cho một chỗ đỗ xe của người khuyết tật vận động là 2, 35 m2/xe.

2.1.2 Vị trí chỗ đỗ xe của người khuyết tật vận động phảiđược bố trí gần đường vào, lối vào công trình. Đối với các bãi đỗ xe công cộngthì chỗ đỗ xe của người khuyết tật vận động phải gần với đường dành cho ngườiđi bộ.

2.1.3 Nếu chỗ đỗ xe có nhiều cao độ khác nhau thì vị trí đỗxe của người khuyết tật vận động phải cùng cao độ với lối ra vào.

2.1.4 Tại các điểm chờ xe buýt khi có sự thay đổi cao độphải bố trí vệt dốc hay đường dốc và đặt các tấm lát nổi hoặc đánh dấu bằng cácmàu sắc tương phản trên đường chờ để người khuyết tật đến được các phương tiệngiao thông.

2.1.5 Tại các điểm chờ xe buýt phải bố trí chỗ ngồi chongười khuyết tật và có khoảng trống dành cho xe lăn.

2.1.6 Tại khu vực dành cho người khuyết tật phải có biểnbáo, biển chỉ dẫn hoặc các dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết theo quy ước quốctế.

2.2 Đường vào công trình

2.2.1 Trong một khuôn viên, công trình hoặc hạng mục côngtrình ít nhất phải có một đường vào đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

2.2.2 Khi thiết kế đường dốc phải tuân theo các quy địnhsau:

- Độ dốc: không lớn hơn 1/12;

- Chiều rộng đường dốc: không nhỏ hơn 1 200 mm;

- Chiều dài đường dốc: không lớn hơn 9 000 mm; khi lớn hơn 9000 mm phải bố trí chiếu nghỉ;

- Tại điểm bắt đầu và kết thúc đường dốc phải có khoảngtrống có kích thước không nhỏ hơn 1 400 mm x 1 400 mm để xe lăn có thể dichuyển được;

- Bề mặt đường dốc phải cứng, không được ghồ ghề và khôngtrơn trượt.

2.2.3 Hai bên đường dốc phải bố trí lan can, tay vịn liên tục.Nếu một bên đường dốc có khoảng trống thì phía chân lan can, tay vịn phải bốtrí gờ an toàn hoặc bố trí rào chắn.

- Tay vịn phải được lắp đặt ở độ cao 900 mm so với mặt sàn.Nếu bố trí tay vịn hai tầng thì tay vịn phía dưới phải lắp đặt ở độ cao 700 mmso với mặt sàn.

- Ở điểm đầu và điểm cuối đường dốc, tay vịn phải được kéodài thêm 300 mm. Khoảng cách giữa tay vịn và bức tường gắn không nhỏ hơn 40 mm.

2.3 Lối vào

2.3.1 Công trình hoặc một hạng mục công trình ít nhất phảicó một lối vào đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng. Lối vào cho ngườikhuyết tật phải dẫn thẳng đến quầy lễ tân và các không gian chính của côngtrình.

2.3.2 Đối với lối vào có đường dốc: độ dốc, kích thước, bềmặt đường dốc phải tuân theo quy định tại 2.2.2.

2.3.3 Đối với lối vào có bậc phải tuân theo các quy địnhsau:

- Chiều cao bậc: không lớn hơn 150 mm;

- Bề rộng mặt bậc: không nhỏ hơn 300 mm;

- Không dùng bậc thang hở; không làm mũi bậc;

- Nếu lối vào có nhiều hơn 3 bậc thì phải bố trí tay vịn haibên tuân theo quy định tại 2.2.3.

2.3.4 Trường hợp có cửa trên lối vào cho người khuyết tậtthì không được làm ngưỡng cửa và không sử dụng cửa quay.

2.3.5 Tại lối vào phải lắp đặt biển báo, có hệ thống thôngbáo bằng âm thanh và tấm lát có dấu hiệu chỉ hướng tiếp cận đến thang máy vàcác dịch vụ dành cho người khuyết tật.

2.3.6 Đối với những công trình do yêu cầu bảo tồn, nếu lối vàokhông tiếp cận được cho người khuyết tật thì phải bố trí các thang nâng hoặcđường dốc di động.

2.4 Cửa

2.4.1 Chiều rộng thông thủy của cửa ra vào công trình khôngnhỏ hơn 900 mm. Đối với cửa ra vào các phòng chức năng bên trong công trìnhkhông nhỏ hơn 800 mm.

2.4.2 Khoảng không gian thông thuỷ ở phía trước và phía sau cửađi không nhỏ hơn 1 400 mm x 1 400 mm.

2.5 Thang máy

2.5.1 Kích thước thông thuỷ của cửa thang máy sau khi mởkhông nhỏ hơn 900 mm. Kích thước thông thuỷ bên trong buồng thang máy không nhỏhơn 1 100 mm x 1 400 mm.

2.5.2 Kích thước không gian đợi trước cửa thang máy khôngnhỏ hơn 1 400 mm x 1 400 mm.

2.5.3 Cửa thang máy phải được lắp đặt thiết bị tự đóng mở.Thời gian đóng mở phải lớn hơn 20 s để đảm bảo an toàn cho người khuyết tật.Trong thang máy phải bố trí tay vịn tuân theo quy định tại 2.2.3.

2.5.4 Bảng điều khiển trong buồng thang máy được lắp đặt ở độcao không lớn hơn 1 200 mm và không thấp hơn 900 mm tính từ mặt sàn thang máyđến tâm nút điều khiển cao nhất. Trên các nút điều khiển phải có các ký tự vớimàu sắc tương phản hoặc tín hiệu cảm nhận được và hệ thống chữ nổi Braille.

2.5.5 Biển báo hiển thị số tầng tương ứng với vị trí thangđược bật sáng hoặc có hệ thống thông báo bằng âm thanh bên ngoài và bên trongthang máy. Cạnh cửa ra thang máy tại mỗi tầng phải bố trí chữ nổi Braille.

2.6 Các không gian công cộng trong công trình

2.6.1 Quầy lễ tân và sảnh đón

2.6.1.1 Tại các khu vực như nơi ngồi chờ, chỗ xếp hàng đểlàm thủ tục đăng ký hay thanh toán, quầy bán hàng, nơi đổi tiền, rút tiền, trạmđiện thoại công cộng, khu vực vui chơi giải trí, dịch vụ ăn uống hoặc tại cácbề mặt làm việc trong các công trình công cộng phải đảm bảo người khuyết tậttiếp cận sử dụng.

2.6.1.2 Phải có ít nhất một quầy lễ tân hoặc nơi đón tiếpdành cho người khuyết tật ứng với mỗi một loại dịch vụ.

2.6.1.3 Tại các quầy lễ tân, nơi đón tiếp dành cho ngườikhuyết tật phải có các biển báo, bảng chỉ dẫn bằng các ký hiệu, biểu tượng hoặccó hệ thống thông báo bằng âm thanh theo quy ước quốc tế.

2.6.2 Chỗ ngồi

2.6.2.1 Trong các công trình có phòng khán giả, phòng học, phònghọp, phòng chờ, cửa hàng, sân vận động phải bố trí chỗ ngồi thuận tiện cho ngườiđi xe lăn. Số chỗ ngồi dành cho người đi xe lăn tối thiểu là 1 và không nhỏ hơn5 % tổng số chỗ ngồi trong công trình.

2.6.2.2 Vị trí chỗ ngồi dành cho người đi xe lăn phải ở gầnlối ra vào.

2.6.2.3 Số lượng chỗ dành tối thiểu cho người đi xe lăn phảituân theo quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Số chỗ dành chongười đi xe lăn

Quy mô chỗ ngồi chỗ

Số lượng chỗ tối thiểu dành cho người đi xe lăn chỗ

- Từ 5 đến 30

1

- Từ 31 đến 50

2

- Từ 51 đến 100

3

- Từ 101 đến 300

5

- Từ 301 đến 600

6

- Trên 600

6 + 1 cho mỗi một lần thêm 200 chỗ ngồi

CHÚ THÍCH: Kích thước không gian tối thiểu cho một vị trí xe lăn: 800 mm x 1 100 mm

2.6.3 Khu vệ sinh

2.6.3.1 Trong các công trình công cộng, phải có tối thiểu 01phòng vệ sinh cho người khuyết tật và không nhỏ hơn 5 % tổng số phòng vệ sinh.Đối với khu vệ sinh công cộng tối thiểu phải có 1 phòng vệ sinh dành cho ngườikhuyết tật.

CHÚ THÍCH: Phòng vệ sinh dành cho người khuyết tật cần có sựtrợ giúp của người đi cùng thì không phân biệt giới tính.

2.6.3.2 Tối thiểu 6 tiểu treo phải có 1 tiểu dành cho ngườikhuyết tật.

2.6.3.3 Trong khu vực phòng vệ sinh dành cho người khuyết tậtphải đảm bảo khoảng không gian thông thuỷ tối thiểu 1 400 mm x 1 400 mm để dichuyển xe lăn.

2.6.3.4 Chiều rộng thông thủy của cửa phòng vệ sinh không nhỏhơn 800 mm và mở ra ngoài nhưng không được cản trở lối thoát hiểm.

2.6.3.5 Chiều cao lắp đặt thiết bị vệ sinh dành cho người khuyếttật tính từ mặt sàn phải tuân theo các quy định sau:

- Bệ xí (bồn cầu): không lớn hơn 450 mm;

- Chậu rửa: không lớn hơn 750 mm;

- Tiểu treo: không lớn hơn 400 mm.

2.6.3.6 Chiều cao lắp đặt tay vịn trong khu vực lắp đặt bệxí không lớn hơn 900 mm; trong khu vực lắp đặt tiểu treo không lớn hơn 800 mm.

2.6.3.7 Bề mặt sàn khu vệ sinh không được trơn trượt.

2.6.3.8 Khu vệ sinh dành cho người khuyết tật phải có biển báo,biển chỉ dẫn và có hệ thống thông báo bằng âm thanh theo quy ước quốc tế.

2.6.4 Phòng khám và phòng chăm sóc bệnh nhân trong các cơ sởkhám, chữa bệnh

2.6.4.1 Tỷ lệ tối thiểu các phòng khám và phòng chăm sóc bệnhnhân đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng trong các cơ sở khám, chữa bệnhphải tuân theo các quy định sau:

- Bệnh viện: 10 % tổng số phòng bệnh, phòng khám;

- Trung tâm chỉnh hình và phục hồi chức năng: 100 % số phònglưu, phòng khám;

- Trung tâm điều dưỡng: 50 % số buồng phòng.

2.6.4.2 Trong phòng khám và phòng chăm sóc bệnh nhân phảidành khoảng không gian có kích thước tối thiểu 1 400 mm x 1 400 mm để di chuyểnxe lăn.

2.6.4.3 Phải bố trí tay vịn dọc theo hai bên hành lang, lốiđi tới phòng khám và phòng chăm sóc bệnh nhân. Chiều cao lắp đặt tay vịn tuântheo quy định tại 2.2.3.

2.6.5 Buồng phòng trong khách sạn, nhà nghỉ

2.6.5.1 Đối với khách sạn, nhà nghỉ dưới 100 phòng phải cóít nhất 5 % số phòng đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng. Nếu cứ có thêm100 phòng thì phải có thêm 1 phòng dành cho người khuyết tật.

2.6.5.2 Trong phòng ngủ dành cho người đi xe lăn phải dànhkhoảng không gian có kích thước tối thiểu 1 400 mm x 1 400 mm về một phía củagiường ngủ để di chuyển xe lăn.

2.6.5.3 Đối với công trình không có thang máy, các phòngdành cho người khuyết tật phải bố trí ở dưới tầng trệt (tầng 1).

2.7 Thoát nạn

2.7.1 Hệ thống báo động

2.7.1.1 Hệ thống báo động dùng để thông báo và chỉ dẫn vềcác khu vực chờ cứu hộ và lối thoát hiểm cho người khuyết tật phải bằng cả âmthanh và hình ảnh, có đèn hiệu nhấp nháy để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp.

2.7.1.2 Hệ thống báo động phải được bố trí tại các khu vực nhưphòng ở, phòng họp, phòng khán giả, lối đi, sảnh, hành lang và các không giansử dụng công cộng khác.

2.7.1.3 Khi sử dụng thông báo bằng loa phải đảm bảo cường độâm thanh lớn hơn độ ồn tối thiểu +5 dB. Cường độ âm thanh chuông báo khẩn cấpphải cao hơn cường độ âm thanh môi trường tối thiểu +15 dB nhưng không vượt quá120 dB.

2.7.2 Lối thoát nạn

2.7.2.1 Phải bố trí khu vực chờ cứu hộ cho người khuyết tật.Khu vực chờ cứu hộ phải gắn trực tiếp với cầu thang thoát nạn và phải có biểnbáo, biển chỉ dẫn và hệ thống liên lạc hai chiều bằng cả hình ảnh và âm thanh.

2.7.2.2 Lối thoát nạn dẫn đến cầu thang thoát nạn phải tuân thủquy định tại quy chuẩn QCVN 06: 2010/BXD .

2.8 Đường và hè phố

2.8.1 Tại các nơi giao cắt khác cao độ như các lối sangđường, lối lên xuống hè phố phải làm đường dốc, vệt dốc.

2.8.2 Tại nút giao thông giữa lối đi bộ và đường dành chocác phương tiện giao thông, lối sang đường dành cho người đi bộ hoặc tại lốivào công trình nếu có sự chênh lệch cao độ lớn hơn 150 mm phải bố trí vệt dốcvà tấm lát cảnh báo giao cắt. Độ dốc của mặt dốc không lớn hơn 1/12.

2.8.3 Mép ngoài của đường đi bộ và đường đi xung quanh ao,hồ trong công viên phải có dấu hiệu cảnh báo hoặc gờ chắn cao tối thiểu 150 mmđể đảm bảo an toàn cho người khuyết tật nhìn.

2.8.4 Các tiện nghi trên đường phố như điểm chờ xe buýt, ghếnghỉ, cột điện, đèn đường, cọc tiêu, biển báo, trạm điện thoại công cộng, hòmthư, trạm rút tiền tự động, bồn hoa, cây xanh, thùng rác công cộng, v.v… khôngđược gây cản trở cho người khuyết tật và được cảnh báo bằng các tấm lát nổihoặc đánh dấu bằng các màu sắc tương phản để người khuyết tật nhìn có thể nhậnbiết.

2.8.5 Các vật thể đứng độc lập trên lối đi bộ như cọc, bồnhoa và các dạng khác phải có chiều cao tối thiểu 100 mm và không có góc cạnhsắc nhọn.

2.8.6 Đối với cây xanh nằm trên lối đi, phải có giải phápcảnh báo cho người khuyết tật nhìn bằng các biện pháp thay đổi bề mặt vật liệulát nền xung quanh khu vực trồng cây hoặc có gờ nổi cao tối thiểu 100 mm xungquanh ô trồng cây. Cắt tỉa các cành cây thấp hơn 2 000 mm.

2.8.7 Các chướng ngại vật đứng độc lập như biển quảng cáo,thùng thư, điện thoại công cộng, v.v... phải được bố trí bên ngoài phần đườngdành cho người đi bộ. Cạnh dưới cách mặt đất không lớn hơn 600 mm, độ nhô ratối đa là 100 mm và chiều cao thông thủy trên lối đi là 2 000 mm để ngườikhuyết tật nhìn tránh bị va đập.

2.8.8 Đối với công trình xây mới, cải tạo, sửa chữa nằm kềcận với đường dành cho người đi bộ phải có rào chắn bảo vệ cao từ 1 000 mm đến1 200 mm, được dựng chắc chắn để không bị đổ khi va vào và phải được chiếu sángđầy đủ vào ban đêm. Giàn giáo và các biện pháp bảo vệ phải không gây nguy hiểmcho người khuyết tật nhìn.

2.8.9 Đối với cầu vượt và đường hầm có phần đường dành chongười đi bộ nếu có từ 3 bậc trở lên phải tuân theo các quy định sau:

- Chiều cao bậc không lớn hơn 150 mm, chiều rộng mặt bậc khôngnhỏ hơn 300 mm;

- Mỗi đoạn có tối đa 18 bậc. Nếu có nhiều hơn 18 bậc phải bốtrí chiếu nghỉ;

- Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ hơn 1 400 mm;

- Hai bên đường đi có bậc phải bố trí tay vịn tuân theo quyđịnh tại 2.2.3.

2.8.10 Lối ra vào cầu vượt và đường hầm có phần đường dànhcho người đi bộ nếu có sự thay đổi độ cao đột ngột phải có đường dốc tuân theoquy định tại 2.2.2.

2.8.11 Bề mặt phần đường dành cho người đi bộ trên cầu vượtvà trong đường hầm không được trơn trượt.

2.8.12 Tại điểm bắt đầu và kết thúc cầu vượt và đường dốctrong đường hầm phải có biện pháp để cảnh báo người khuyết tật nhìn bằng cáctấm lát nổi cảnh báo giới hạn hoặc đánh dấu bằng các màu sắc tương phản.

2.8.13 Tại các nút giao thông, lối vào đường hầm và vị trílên xuống cầu vượt cần phải có tín hiệu đèn giao thông, biển báo, biển chỉ dẫnvà có thêm các tín hiệu bằng âm thanh hoặc chữ nổi Braille để chỉ dẫn ngườikhuyết tật nhìn khi qua đường.

2.9 Dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết

2.9.1 Dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết bao gồm các tấm látnổi hoặc các vạch dấu có màu sắc tương phản.

2.9.2 Vị trí lắp đặt các tấm lát nổi phải tuân theo các quyđịnh sau:

- Tấm lát cảnh báo giao cắt được bố trí tại nơi giao cắtgiữa lối đi bộ và đường dành cho các phương tiện giao thông;

- Tấm lát cảnh báo giới hạn được bố trí tại điểm đầu và điểmcuối của cầu thang; điểm đầu và điểm cuối đường dốc, nơi có các vật cản; lối đibộ sang đường;

- Tấm lát dẫn hướng được dùng để hướng dẫn người khuyết tậtnhìn đến các khu vực quầy lễ tân, quầy bán vé, cửa kiểm sóat vé, nơi rút tiềnvà tránh các vật cản khi di chuyển tại những nơi không có thông tin hoặc cácchỉ dẫn khác;

- Tấm lát định vị được bố trí ở phía trước trạm điện thoại,hòm thư, quầy lễ tân, quầy bán vé, bảng thông tin (bằng chữ nổi hoặc âm thanh),máy rút tiền tự động, khu vệ sinh, phòng chờ và trước lối vào các công trình.

2.10 Biển báo, biển chỉ dẫn

2.10.1 Chữ và ký hiệu trên biểu tượng quy ước phải tươngphản với màu nền. Không dùng chất liệu nền nhẵn bóng, phản quang mạnh để ngườiđọc không bị lóa.

2.10.2 Biển báo, biển chỉ dẫn hoặc các dấu hiệu cảnh báo cóthể nhận biết phải sử dụng các ký hiệu, biểu tượng và chữ nổi Braille phù hợpvới thông lệ quốc tế (Xem Phụ lục A).

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

3.1 Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng) chịu tráchnhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng QCVN 10:2014/BXD cho các đối tượng cóliên quan.

3.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng nhà ở, côngtrình công cộng và hạ tầng kỹ thuật tại các địa phương có trách nhiệm hướng dẫnvà tổ chức kiểm tra sự tuân thủ các quy định của QCVN 10:2014/BXD trong hoạtđộng xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành.

3.3 Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn này, nếucó vướng mắc, mọi ý kiến được gửi về Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (BộXây dựng) để được hướng dẫn và xử lý.

PHỤ LỤC A

MỘT SỐ BIỂU TƯỢNG QUYƯỚC QUỐC TẾ HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT TIẾP CẬN

Thông tư số 21/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng : Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng