THÔNG TƯ

THÔNG TƯ

CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG SỐ 22/2009/TT-BTTTT

NGÀY 24 THÁNG 06 NĂM 2009

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUÊ BAO DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Bộ Luật Dân sự đã được Quốc hội nước Cộnghoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6năm 2005;

Căn cứ Luật An ninh Quốc gia đã được Quốc hộinước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25tháng 5 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng12 năm 2007 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máycủa Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnhBưu chính, Viễn thông về viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng07 năm 2004 của Chính phủ quy định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưuchính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;

Căn cứ Nghị định số 50/2009/NĐ-CP ngày 25 tháng5 năm 2009 của Chính phủ về việc bổ sung Điều 12a Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính vềbưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Viễn thông,

QUY ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Thông tư này điềuchỉnh các hoạt động đăng ký, lưu giữ và sử dụng các thông tin về nhân thân vàsố máy của cá nhân hoặc người đứng tên đại diện cho cơ quan, tổ chức sử dụngdịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước, dịch vụ điện thoại trung kế vôtuyến trả trước (sau đây gọi tắt là dịch vụ di động trả trước) nhằm sử dụng,khai thác hiệu quả tài nguyên viễn thông, thúc đẩy sự phát triển bền vững củathị trường viễn thông Việt Nam và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạtđộng viễn thông.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

a) Cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương có liênquan trực tiếp đến hoạt động quản lý dịch vụ di động trả trước;

b) Doanh nghiệp thông tin di động;

c) Chủ điểm giao dịch được uỷ quyền;

d) Chủ thuê bao diđộng trả trước.

Điều 3. Giảithích từ ngữ

Trong Thông tư nàycác từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dịch vụ di động trả trước là dịch vụ màngười sử dụng dịch vụ phải trả tiền trước cho doanh nghiệp thông tin di độngthông qua hình thức nạp tiền vào thẻ SIM trả trước hoặc máy đầu cuối di độngtrả trước (loại không dùng thẻ SIM) hoặc các hình thức tương tự khác.

2. Doanh nghiệp thông tin di động là doanhnghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng vàcung cấp dịch vụ thông tin di động.

3. Chủ điểm giao dịch được uỷ quyền làdoanh nghiệp, cá nhân đã ký kết hợp đồng ủy quyền tiếp nhận đăng ký thông tinthuê bao với doanh nghiệp thông tin di động.

4. Chủ thuê bao diđộng trả trước là cá nhân hoặc người đứng tên đại diện cho cơ quan, tổchức, sử dụng dịch vụ thông tin di động trả trước, bao gồm:

a) Chủ thuê bao diđộng trả trước của các mạng điện thoại di động mặt đất;

b) Chủ thuê bao diđộng trả trước của mạng điện thoại trung kế vô tuyến;

c) Chủ thuê bao diđộng trả trước của các mạng viễn thông khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quyđịnh.

5. Cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao di động trảtrước là tập hợp các trang thiết bị (bao gồm cả phần cứng và phần mềm) đượcliên kết với nhau để phục vụ việc cập nhật, lưu giữ và sử dụng thông tin thuêbao của doanh nghiệp thông tin di động.

6. SIM (Subscriber Identity Module) là mộtthẻ điện tử thông minh được dùng trong điện thoại di động để chứa thông tin củachủ thuê bao, dịch vụ thuê bao và doanh nghiệp thông tin di động.

Điều 4. Nguyêntắc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao

1. Phương thức, thủtục đăng ký phải hợp lý, đơn giản; không gây phiền hà và không làm phát sinhthêm chi phí cho chủ thuê bao.

2. Đảm bảo thôngtin thuê bao được đăng ký, lưu giữ thống nhất, tập trung, tin cậy và sử dụngđúng mục đích.

3. Đảm bảo bí mậtđối với thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp thông tindi động có trách nhiệm bảo đảm bí mật thông tin thuê bao trừ các trường hợp sauđây:

a) Chủ thuê baođồng ý cho cung cấp các thông tin của mình;

b) Các doanh nghiệpthông tin di động có thoả thuận bằng văn bản với nhau về việc trao đổi, cungcấp thông tin thuê bao để quản lý cước phí sử dụng và ngăn chặn hành vi trốntránh thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của chủ thuê bao;

c) Khi có yêu cầucủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Các hànhvi bị nghiêm cấm trong hoạt động đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê baodi động trả trước, bao gồm:

1. Sử dụng chứngminh thư hoặc hộ chiếu của người khác để đăng ký thông tin thuê bao.

2. Sử dụng chứngminh thư hoặc hộ chiếu của mình để đăng ký thông tin thuê bao cho người kháctrừ trường hợp quy định tại Khoản 5, Điều 7 của Thông tư này.

3. Kích hoạt dịchvụ di động trả trước cho thuê bao khi chính chủ thuê bao vẫn chưa thực hiệnviệc đăng ký thông tin thuê bao theo quy định.

4. Lưu thông trênthị trường những SIM đã được kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước.

5. Tiết lộ, sử dụngthông tin thuê bao di động trả trước trái pháp luật.

Chương II

ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN THUÊ BAO

DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC

Điều 6. Đốitượng đăng ký

Mọi đối tượng quyđịnh tại Khoản 4, Điều 3 đều phải đăng ký thông tin thuê bao, bao gồm:

1. Chủ thuê bao bắtđầu sử dụng dịch vụ di động trả trước.

2. Chủ thuê bao diđộng trả trước đang được mở hai chiều.

3. Chủ thuê bao diđộng trả trước đã bị khoá một chiều.

4. Chủ thuê bao diđộng trả trước đã bị khoá hai chiều, nhưng đang còn trong thời gian 30 ngày kểtừ ngày bị khóa được giữ số thuê bao theo quy định và đăng ký sử dụng lại.

5. Chủ thuê bao diđộng trả trước thay đổi thông tin thuê bao đã đăng ký.

Điều 7. Đăng kýthông tin thuê bao

1. Các chủ thuê baođược quy định tại Điều 6 phải đến đăng ký trực tiếp tại điểm giao dịch được uỷquyền để cung cấp số thuê bao, chứng minh thư hoặc hộ chiếu đang còn thời hạnsử dụng và giấy giới thiệu (áp dụng cho thuê bao đại diện cho cơ quan, tổ chức)cho chủ điểm giao dịch.

2. Doanh nghiệpthông tin di động chỉ ký hợp đồng ủy quyền tiếp nhận đăng ký thông tin thuê baodi động trả trước đối với các chủ điểm giao dịch đáp ứng đầy đủ các điều kiệnsau:

a) Có địa điểm giaodịch cố định, địa chỉ cụ thể, rõ ràng;

b) Có trang bị máytính kết nối với mạng viễn thông hoặc Internet đối với các chủ điểm giao dịchtại các quận, phường nội thành thuộc các thành phố, thị xã. Có trang bị tốithiểu một trong các thiết bị: máy tính, máy điện thoại cố định, máy Fax, máyđiện thoại di động được kết nối với mạng viễn thông hoặc Internet đối với cácchủ điểm giao dịch tại các vùng còn lại (trừ quận, phường nội thành thuộc cácthành phố, thị xã);

c) Đối với chủ điểmgiao dịch là cá nhân, phải là người có quốc tịch Việt Nam trên 18 tuổi, có giấychứng minh thư, hoặc hộ chiếu hợp lệ và còn thời hạn theo quy định;

d) Đối với chủ điểmgiao dịch là doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ;

e) Cam kết thựchiện đúng các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước.

3. Việc đăng kýthông tin thuê bao được chủ thuê bao thực hiện trực tiếp tại điểm giao dịchđược ủy quyền, thông qua “Bản khai thông tin thuê bao di động trả trước” theomẫu thống nhất do doanh nghiệp ban hành.

4. Bản khai thôngtin thuê bao di động trả trước tối thiểu phải có đầy đủ thông tin dưới đây:

a) Đối với chủ thuêbao là cá nhân người Việt Nam:

- Số máy thuê baođầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);

- Họ và tên đầy đủcủa chủ thuê bao;

- Ngày tháng nămsinh của chủ thuê bao;

- Số chứng minh thưhoặc hộ chiếu, nơi cấp của chủ thuê bao (đang còn trong thời hạn sử dụng).

b) Đối với chủ thuêbao là người nước ngoài:

- Số máy thuê baođầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);

- Họ và tên đầy đủcủa chủ thuê bao;

- Ngày tháng nămsinh của chủ thuê bao;

- Quốc tịch của chủthuê bao;

- Số hộ chiếu củachủ thuê bao (đang còn trong thời hạn sử dụng).

c) Đối với chủ thuêbao là người đứng tên đại diện cho cơ quan, tổ chức:

- Số máy thuê baođầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);

- Tên gọi và địachỉ giao dịch của cơ quan, tổ chức (theo giấy giới thiệu);

- Họ và tên đầy đủcủa chủ thuê bao;

- Ngày tháng nămsinh của chủ thuê bao;

- Số chứng minh thưhoặc hộ chiếu, nơi cấp của chủ thuê bao đứng tên đại diện (đang còn trong thờihạn sử dụng).

5. Đối với ngườidưới 14 tuổi (không có chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu) phải có bố mẹ hoặcngười giám hộ theo quy định của pháp luật đứng bảo lãnh đăng ký.

6. Khi tiếp nhậnđăng ký thông tin thuê bao, chủ điểm giao dịch phải kiểm tra chứng minh thư, hộchiếu của chủ thuê bao để bảo đảm thông tin trong “Bản khai thông tin thuê baodi động trả trước” và thông tin trong chứng minh thư, hộ chiếu là như nhau.Trong trường hợp chủ thuê bao cung cấp không đầy đủ hoặc không chính xác cácthông tin thuê bao quy định tại Khoản 4 Điều này thì doanh nghiệp thông tin diđộng hoặc chủ điểm giao dịch được uỷ quyền không được chấp nhận thông tin đăngký và phải thông báo cho chủ thuê bao biết.

7. Tên, địa chỉ củachủ điểm giao dịch được uỷ quyền đã tiếp nhận, đăng ký cùng với số liệu thôngtin thuê bao quy định tại Khoản 4 Điều này phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệutập trung của doanh nghiệp thông tin di động chậm nhất là 48 giờ kể từ khi tiếpnhận được bản khai đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước hợp lệ, trựctiếp tại điểm giao dịch.

8. Đối với đốitượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 6, chậm nhất là ba (03) giờ(trong điều kiện hệ thống hoạt động bình thường) sau khi tiếp nhận bản khaiđăng ký thông tin thuê bao di động trả trước hợp lệ tại điểm giao dịch, doanhnghiệp thông tin di động phải kích hoạt đầy đủ các dịch vụ cho thuê bao.

9. Do kho số diđộng là hữu hạn, để bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và công bằng tài nguyênviễn thông, mỗi một cá nhân chỉ được sử dụng số chứng minh thư, hộ chiếu củamình để đăng ký tối đa ba (03) số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng thôngtin di động (trừ trường hợp cá nhân là người đứng tên đại diện cho cơ quan tổchức).

10. Kể từ ngày 01tháng 01 năm 2010, thuê bao di động trả trước quy định tại Điều 6 không đăng kýthông tin thuê bao theo quy định hoặc cung cấp thông tin không chính xác sẽ bịchấm dứt hoạt động. Các thuê bao này muốn sử dụng lại dịch vụ phải làm thủ tụcnhư đối với thuê bao mới.

Điều 8. Lưu giữthông tin thuê bao

1. Việc lưu giữthông tin thuê bao được thực hiện trên nguyên tắc thiết lập cơ sở dữ liệu thôngtin thuê bao tập trung và thống nhất trong từng doanh nghiệp thông tin di động.Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao của doanh nghiệp phải được tổ chứckhoa học, tin cậy, an toàn.

2. Cơ sở dữ liệuthông tin thuê bao của doanh nghiệp thông tin di động được kết nối với cơ sở dữliệu của các cơ quan quản lý nhà nước để sử dụng cho các trường hợp quy địnhtại Khoản 1, Khoản 2, Điều 9.

3. Bản khai thôngtin thuê bao di động trả trước phải được cập nhật vào máy tính (tại các điểm cótrang bị máy tính) hoặc phải được lưu giữ bằng bản giấy trong thời gian tốithiểu mười hai (12) tháng kể từ ngày đăng ký để phục vụ việc kiểm tra, đối soátcủa cơ quan quản lý.

Điều 9. Sử dụngthông tin thuê bao

Thông tin thuê baochỉ được cung cấp, sử dụng cho các mục đích sau đây:

1. Phục vụ cho côngtác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

2. Phục vụ cho côngtác quản lý về mạng lưới, dịch vụ và quản lý tài nguyên viễn thông.

3. Phục vụ cho hoạtđộng quản lý, khai thác mạng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thông tin diđộng.

Chương III

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ THUÊ BAO

DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC

Điều 10. Tráchnhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

1. Bộ Thông tin vàTruyền thông

a) Chỉ đạo các đơnvị thuộc Bộ và các doanh nghiệp thông tin di động tổ chức tuyên truyền, phổbiến việc thực hiện Thông tư này trên các phương tiện thông tin đại chúng đểhướng dẫn dư luận và người sử dụng dịch vụ.

b) Xây dựng, banhành kế hoạch triển khai việc quản lý thuê bao di động trả trước theo quy địnhnày.

c) Hướng dẫn, kiểmtra, thanh tra xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạtđộng đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước theo thẩmquyền và các quy định hiện hành của pháp luật.

d) Chủ trì phối hợpvới Bộ Công an, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triểnkhai việc quản lý thuê bao di động trả trước theo quy định.

2. Uỷ ban Nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Chủ trì, phốihợp với Công an tỉnh, thành phố để tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp,đại lý thông tin di động trên địa bàn trong đăng ký, lưu giữ và sử dụng thôngtin thuê bao theo các quy định tại Thông tư này.

b) Thanh tra, kiểmtra, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt độngđăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước trên địa bàntheo thẩm quyền, theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 11. Tráchnhiệm của doanh nghiệp thông tin di động

1. Đầu tư xây dựng,tổ chức vận hành, khai thác an toàn hệ thống trang thiết bị phục vụ việc đăngký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao theo các quy định tại Thông tư này.

2. Trên cơ sở kế hoạchtriển khai quản lý thuê bao di động trả trước của Bộ Thông tin và Truyền thông,xây dựng, triển khai và báo cáo kế hoạch quản lý thuê bao di động trả trước củamình với Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Xây dựng, banhành và tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục đăng ký thông tin thuê bao quyđịnh tại Điều 7.

4. Thực hiện việcký hợp đồng uỷ quyền với các chủ điểm giao dịch. Hợp đồng ủy quyền phải có điềukhoản quy định doanh nghiệp thông tin di động được đơn phương đình chỉ, chấmdứt hợp đồng khi chủ điểm giao dịch vi phạm điều khoản của Thông tư này và viphạm hợp đồng.

5. Tổ chức phổbiến, hướng dẫn cho chủ điểm giao dịch được uỷ quyền, chủ thuê bao di động trảtrước về Thông tư này và kế hoạch, quy trình đăng ký thông tin thuê bao di độngtrả trước của doanh nghiệp.

6. Tổ chức, kiểmtra, giám sát việc tuân thủ các quy định, các văn bản hướng dẫn thực hiện Thôngtư này và các quy trình đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước của doanhnghiệp đối với chủ điểm giao dịch được uỷ quyền.

7. Chấm dứt hợpđồng uỷ quyền với các chủ điểm giao dịch vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quyđịnh tại Điều 5 của Thông tư này.

8. Chủ động phốihợp và cung cấp cho Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan nhà nước cóthẩm quyền về số chứng minh thư, hộ chiếu của chủ thuê bao để kiểm tra, đốisoát số liệu thông tin thuê bao di động trả trước đã đăng ký để phát hiện, xửlý những trường hợp vi phạm các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước.

9. Giải quyết cáckhiếu nại của khách hàng về việc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê baodi động trả trước của doanh nghiệp.

10. Chịu sự thanhtra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của phápluật.

11. Báo cáo BộThông tin và Truyền thông định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu về các nội dungquản lý thuê bao di động trả trước quy định tại Thông tư này.

12. Thống kê và báocáo Sở Thông tin và Truyền thông về số liệu thuê bao, chủ điểm giao dịch đượcủy quyền đăng ký thuê bao di động trả trước trên địa bàn.

13. Chủ động tổchức và phối hợp với các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình Trungương và địa phương để phổ biến, tuyên truyền các quy định về quản lý thuê baodi động trả trước.

14. Công bố và đăngtải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp thông tin di động danh sách cácchủ điểm giao dịch được uỷ quyền đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước.

Điều 12. Tráchnhiệm của chủ điểm giao dịch được uỷ quyền

1. Chịu trách nhiệmđăng ký, quản lý thông tin thuê bao di động trả trước theo đúng các quy địnhtại Thông tư này và quy trình đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước củadoanh nghiệp thông tin di động uỷ quyền.

2. Chịu trách nhiệmkiểm tra, cập nhật và truyền kịp thời, chính xác số liệu thông tin thuê bao diđộng trả trước đã đăng ký tại điểm giao dịch của mình cho doanh nghiệp thôngtin di động.

3. Giải quyết cáckhiếu nại của chủ thuê bao di động trả trước về việc đăng ký, quản lý thông tinthuê bao đã đăng ký với mình.

4. Chịu sự thanhtra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định củapháp luật.

5. Thông báo vớidoanh nghiệp thông tin di động, Sở Thông tin và Truyền thông hoặc các cơ quancó thẩm quyền khi phát hiện các vi phạm trong quá trình đăng ký, lưu giữ và sửdụng thông tin thuê bao di động trả trước.

Điều 13. Tráchnhiệm của chủ thuê bao di động trả trước

1. Thực hiện việcđăng ký thông tin thuê bao theo quy định tại Điều 7.

2. Tạo điều kiệncần thiết để doanh nghiệp thông tin di động, chủ điểm giao dịch được uỷ quyềnvà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, xác nhận cácthông tin thuê bao đã cung cấp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của mình trong quátrình sử dụng.

3. Chịu trách nhiệmtrước pháp luật về tính xác thực của thông tin thuê bao mà mình đăng ký.

4. Thông báo vớidoanh nghiệp thông tin di động hoặc chủ điểm giao dịch được uỷ quyền khi cóthay đổi về chủ thuê bao.

5. Thông báo vớidoanh nghiệp thông tin di động hoặc chủ điểm giao dịch được uỷ quyền hoặc cáccơ quan có thẩm quyền khi phát hiện các vi phạm trong quá trình đăng ký, lưugiữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước.

Chương IV

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 14. Thanhtra, kiểm tra

Việc thanh tra,kiểm tra các hoạt động đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di độngtrả trước theo Thông tư này do Thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thôngthực hiện theo quy định tại Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn khác cóliên quan.

Điều 15. Xử lývi phạm

1. Doanh nghiệpthông tin di động, chủ điểm giao dịch được uỷ quyền và người sử dụng dịch vụ diđộng trả trước vi phạm các quy định tại Thông tư này tuỳ theo tính chất, mức độvi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật.

2. Việc xử phạthành vi vi phạm hành chính về quản lý thuê bao di động trả trước được thực hiệntheo Nghị định số142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định Quy định xửphạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điệnvà Nghị định số 50/2009/NĐ-CPngày 25 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc bổ sung Điều 12a Nghị định số142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạmhành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hướngdẫn thi hành

1. Thông tư này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2009 và thay thế cho Quyết định số 03/2007/QĐ-BTTTT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyềnthông về việc ban hành Quy định quản lý thuê bao di động trả trước.

2. Các điểm giaodịch được uỷ quyền không đáp ứng được điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 7phải ngừng hoạt động tiếp nhận, đăng ký thuê bao di động trả trước kể từ ngàyThông tư này có hiệu lực, trừ việc trang bị máy tính kết nối với mạng viễnthông hoặc Internet cho các điểm giao dịch được uỷ quyền tại các quận, phườngnội thành thuộc các thành phố, thị xã quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 7 phảiđược hoàn thành xong trước ngày 30 tháng 9 năm 2009.

3. Chánh Văn phòngBộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịthuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc cácdoanh nghiệp thông tin di động và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trìnhthực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liênquan cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giảiquyết./.

BỘ TRƯỞNG

Lê Doãn Hợp