THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 22/2009/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2009

THÔNG TƯ

HƯỚNGDẪN THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN

Căn cứ Điều 27 Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về phòng, chống rửa tiền(sau đây gọi tắt là Nghị định số 74), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫnthực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền như sau:

MỤC 1. QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn các biệnpháp phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam trong các giao dịch tiền tệ hay tài sảnkhác.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Thông tư này áp dụng cho các tổchức được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng và các tổ chứckhác có hoạt động ngân hàng, bao gồm:

a) Tổ chức tín dụng nhà nước;

b) Tổ chức tín dụng cổ phần;

c) Tổ chức tín dụng hợp tác (gồmngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân và các hình thức khác);

d) Tổ chức tín dụng liên doanh;

đ) Tổ chức tín dụng 100% vốnnước ngoài;

e) Chi nhánh ngân hàng nướcngoài tại Việt Nam;

g) Công ty Dịch vụ tiết kiệm Bưuđiện;

h) Đại lý đổi ngoại tệ;

i) Tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán (trừ các tổ chức nêu tại điều này đã được phép thực hiện dịch vụthanh toán).

Điều 3. Giảithích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữdưới đây được hiểu như sau:

1. Cập nhật thông tin kháchàng là việc sửa đổi, bổ sung thông tin đã nhận biết về khách hàng nhằm đảmbảo thông tin được đầy đủ, chính xác trong suốt thời gian thiết lập mối quanhệ, giao dịch với khách hàng.

2. Giao dịch đáng ngờ làgiao dịch được xác định tại Điều 9 Thông tư này.

3. Tổ chức báo cáo là cáctổ chức được quy định tại Điều 2 Thông tư này.

4. Danh sách cảnh báo làdanh sách cá nhân, tổ chức:

a) Liên quan đến hoạt động tộiphạm do Bộ Công an lập ra nhằm phòng ngừa, đấu tranh chống rửa tiền và chống sửdụng tiền hay tài sản để tạo điều kiện hay tài trợ cho hoạt động phạm tội tronghay ngoài lãnh thổ Việt Nam.

b) Có thể liên quan đến rửa tiềndo Cục Phòng chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc tổchức báo cáo lập ra.

5. Chủ sở hữu hưởng lợi làngười sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng đối với một giao dịch tiền tệ hay tài sảnkhác.

6. Giao dịch tiền mặt có giátrị lớn là các giao dịch tiền mặt có mức giá trị phải báo cáo theo quy địnhtại Điều 9 Nghị định số 74.

7. Không thực hiện giao dịchlà việc tổ chức báo cáo giữ nguyên trạng thái tài khoản hoặc giao dịch kể từkhi quyết định áp dụng biện pháp tạm thời.

8. Trường hợp cần thiết làcác trường hợp khi tổ chức báo cáo phát hiện khách hàng hoặc các bên có liênquan tới giao dịch được yêu cầu thực hiện thuộc danh sách cảnh báo hoặc có lýdo để tin rằng có liên quan tới hoạt động phạm tội.

MỤC 2. CÁCBIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN

Điều 4. Quychế nội bộ về phòng, chống rửa tiền

1. Căn cứ vào quy định tại Thôngtư này và các văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức báo cáo phải xây dựng vàban hành quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền gồm các chính sách, quy định,quy trình và thủ tục cơ bản dưới đây:

a) Chính sách chấp nhận kháchhàng;

b) Quy trình, thủ tục nhận biếtvà cập nhật thông tin khách hàng;

c) Quy định về những giao dịchphải báo cáo;

d) Quy trình rà soát, phát hiện,xử lý và báo cáo giao dịch đáng ngờ;

đ) Quy định về cách thức giaotiếp với những khách hàng có dấu hiệu đáng ngờ;

e) Quy định về lưu giữ và bảomật thông tin;

g) Quy định biện pháp tạm thờiáp dụng trong phòng, chống rửa tiền và nguyên tắc xử lý trong các trường hợptrì hoãn, không thực hiện giao dịch;

h) Quy định về sự hợp tác vớicác cơ quan thi hành pháp luật trong công tác phòng, chống rửa tiền và tráchnhiệm báo cáo, cung cấp thông tin cho Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quanThanh tra, giám sát ngân hàng và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

i) Quy định về đào tạo nâng caonhận thức và nghiệp vụ phòng, chống rửa tiền;

k) Quy định về kiểm soát và kiểmtoán nội bộ việc tuân thủ các chính sách, quy định, quy trình và thủ tục liênquan đến hoạt động phòng, chống rửa tiền; trách nhiệm của người phụ tráchphòng, chống rửa tiền và từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện quy chế nộibộ về phòng, chống rửa tiền.

2. Nội dung quy chế nội bộ phảiđảm bảo phù hợp với cơ cấu tổ chức, quy mô hoạt động và mức độ rủi ro về rửatiền trong hoạt động của tổ chức báo cáo.

3. Trong thời hạn 3 tháng kể từngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức báo cáo có trách nhiệm rà soát,sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan đến quy chế nội bộ vềphòng, chống rửa tiền phù hợp với quy định tại Thông tư này và gửi báo cáo thựchiện kèm các văn bản có liên quan về Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quanThanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Tổ chức báo cáo phải thườngxuyên xem xét, đánh giá quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền nhằm đảm bảophù hợp với quy định của pháp luật, sự thay đổi và phát triển của các sản phẩm,dịch vụ ngân hàng.

5. Quy chế nội bộ về phòng,chống rửa tiền phải được phổ biến đến từng cá nhân, bộ phận có trách nhiệmphòng, chống rửa tiền trong tổ chức báo cáo, kể cả đối với những người được tổchức báo cáo thuê làm việc trong thời gian từ 6 tháng có liên quan đến nhữnggiao dịch tài chính, tiền tệ tại trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh hoạtđộng tại Việt Nam và nước ngoài.

6. Tổ chức bảo vệ tự quyết địnhviệc cung cấp quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền cho các định chế tàichính nước ngoài trong quan hệ ngân hàng đại lý khi được yêu cầu.

Điều 5. Bốtrí cán bộ, bộ phận chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền

1. Mỗi tổ chức báo cáo phải bốtrí một thành viên Ban điều hành chịu trách nhiệm về tổ chức, chỉ đạo, kiểm traviệc tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền tại đơn vị(sau đây gọi là người phụ trách phòng, chống rửa tiền) và đăng ký với CụcPhòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng kèm các thôngtin chi tiết như tên, địa chỉ trụ sở làm việc, số điện thoại, số fax, địa chỉhòm thư điện tử (email) để liên lạc khi cần thiết. Khi thay đổi người phụ tráchphòng, chống rửa tiền hoặc thông tin liên quan đến người này, tổ chức báo cáophải thông báo kịp thời bằng văn bản cho Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơquan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

2. Tùy theo quy mô, phạm vi vàđặc thù hoạt động của mình, tổ chức báo cáo tự xem xét, quyết định thành lập bộphận chuyên trách (phòng, ban) hoặc chỉ định một bộ phận tại trụ sở chính chịutrách nhiệm về phòng, chống rửa tiền; tại sở giao dịch, chi nhánh, tổ chức báocáo bố trí một hoặc một số cán bộ chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền.

Điều 6. Nhậnbiết và cập nhật thông tin khách hàng

1. Các trường hợp phải nhận biếtkhách hàng:

a) Khách hàng thiết lập mối quanhệ giao dịch hoặc mở tài khoản lần đầu với tổ chức báo cáo;

b) Khách hàng thực hiện các giaodịch tiền mặt có giá trị lớn hoặc giao dịch chuyển tiền điện tử;

c) Khi các giao dịch có dấu hiệuđáng ngờ;

d) Khi tổ chức báo cáo nghi ngờvề tính trung thực hoặc đầy đủ của các thông tin nhận biết khách hàng đã thu thậptrước đây.

2. Nội dung thông tin nhận biếtkhách hàng:

Tổ chức báo cáo tự thiết kế mẫunhận biết khách hàng, nhưng phải đảm bảo các thông tin tối thiểu sau:

a) Thông tin về khách hàng:

- Đối với khách hàng cá nhân:họ, tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số hộ chiếu, thịthực nhập cảnh, giấy chứng minh nhân dân; địa chỉ (người Việt Nam: địa chỉ nơiđăng ký hộ khẩu và nơi ở hiện tại; người nước ngoài: địa chỉ đăng ký ở nướcngoài và địa chỉ đăng ký tạm trú ở Việt Nam), điện thoại; tiểu sử khách hàng(nếu biết);

- Đối với khách hàng là tổ chức:tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở, số điện thoại, số fax; cơquan thành lập; lĩnh vực hoạt động kinh doanh.

Thông tin về người đại diện chotổ chức bao gồm các thông tin như đối với khách hàng cá nhân nêu trên.

b) Ngày, tháng, năm mở tài khoảnhoặc thực hiện giao dịch.

c) Thông tin về chủ sở hữu hưởnglợi.

d) Thông tin về cá nhân, tổ chứccó quan hệ chính với khách hàng (ví dụ như các nhà cung cấp và khách hàng tiêuthụ sản phẩm của khách hàng).

đ) Mục đích, giá trị giao dịch.

e) Đối với giao dịch chuyển tiềnđiện tử bao gồm cả thông tin tên, địa chỉ, số tài khoản … về người phát lệnhchuyển tiền đầu tiên (nếu có).

3. Biện pháp nhận biết kháchhàng:

a) Sử dụng các tài liệu, dữ liệugốc đang tin cậy để nhận dạng và xác minh nhận dạng khách hàng như:

- Đối với khách hàng cá nhân:giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu còn thời hạn sử dụng; sổ hộ khẩu và các giấytờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp (bằng lái xe, thẻ bảo hiểm y tế …);

- Đối với khách hàng là tổ chức:giấy phép hoặc quyết định thành lập; quyết định đổi tên gọi, chia tách, sápnhập; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế; quyếtđịnh bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng.

b) Tổ chức báo cáo có thể sửdụng bên thứ ba để xác minh nhận dạng khách hàng như sau:

- Thông qua các cá nhân, tổ chức(bao gồm cả các tổ chức báo cáo khác) đã hoặc đang có quan hệ với khách hàng vàđối chiếu thông tin có được với thông tin khách hàng cung cấp;

- Thông qua cơ quan quản lý hoặccơ quan nhà nước có thẩm quyền khác;

- Tổ chức báo cáo có thể thuê,hợp tác với các tổ chức khác để xác minh nhận dạng khách hàng. Tuy nhiên, tráchnhiệm cuối cùng về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng thuộc về tổ chứcbáo cáo.

4. Tổ chức báo cáo phải thườngxuyên cập nhật thông tin khách hàng để bảo đảm sự hiểu biết đầy đủ về kháchhàng trong suốt thời gian thiết lập mối quan hệ với khách hàng.

5. Tổ chức báo cáo tự phân loạikhách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền (cao, trung bình, thấp). Đối vớikhách hàng có mức độ rủi ro rửa tiền cao, tổ chức báo cáo cần bổ sung thêmthông tin chi tiết về khách hàng và phải có sự chấp thuận của bộ phận chuyêntrách phòng, chống rửa tiền trước khi thiết lập mối quan hệ.

Điều 7. Ràsoát khách hàng và giao dịch

1. Trước khi thiết lập mối quanhệ hoặc cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng, đặc biệt là thực hiệncác lệnh chuyển tiền thanh toán ra nước ngoài, tổ chức báo cáo phải rà soátkhách hàng và các bên có liên quan theo danh sách cảnh báo.

2. Tổ chức báo cáo cần đặc biệtquan tâm đến các giao dịch lớn, phức tạp, bất thường và kiểm tra kỹ lưỡng cácgiấy tờ, tài liệu liên quan đến cơ sở và mục đích của giao dịch để phát hiệngiao dịch đáng ngờ.

Điều 8. Giaodịch tiền mặt và báo cáo giao dịch tiền mặt

1. Mức giá trị giao dịch tiền mặtphải báo cáo:

a) Giao dịch tiền mặt thôngthường: một hay nhiều giao dịch nộp hoặc rút tiền mặt trong một ngày có tổnggiá trị từ 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) trở lên, do một khách hàng làcá nhân hay tổ chức thực hiện bằng đồng Việt Nam hay bằng ngoại tệ hoặc bằngvàng được quy đổi theo tỷ giá hoặc giá vàng tại thời điểm phát sinh giao dịch.Tổ chức báo cáo không phải báo cáo số dư trên tài khoản tiền gửi của kháchhàng.

b) Giao dịch tiền gửi tiết kiệm:một hay nhiều giao dịch gửi hoặc rút tiết kiệm bằng tiền mặt trong một ngày cótổng giá trị từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên, do một kháchhàng là cá nhân thực hiện bằng đồng Việt Nam hay bằng ngoại tệ hoặc bằng vàngđược quy đổi theo tỷ giá hoặc giá vàng tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tổchức báo cáo không phải báo cáo số dư trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm củakhách hàng.

2. Tổ chức báo cáo phải lập báocáo giao dịch tiền mặt có giá trị lớn theo Mẫu số 01, 02, 03 đính kèm Thông tưnày trên cơ sở tổng hợp toàn bộ hệ thống.

3. Trường hợp khách hàng nộpngoại tệ tiền mặt để mua đồng Việt Nam bằng tiền mặt hoặc nộp tiền mặt đồngViệt Nam để mua ngoại tệ tiền mặt thì chỉ báo cáo giao dịch nộp hoặc rút tiềnmặt.

4. Trường hợp khách hàng nộptiền mặt vào tài khoản của người khác hoặc nộp tiền mặt để chuyển tiền (trườnghợp khách hàng không có tài khoản), tổ chức báo cáo phải yêu cầu khách hàngxuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng hoặc các giấytờ khác có ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp, đáng tin cậy và lưu lại họ, tên,địa chỉ, số điện thoại … và bản sao các tài liệu này.

5. Tổ chức báo cáo phải rà soát,sàng lọc các giao dịch tiền mặt có giá trị lớn để phát hiện các giao dịch đángngờ.

Điều 9. Giaodịch đáng ngờ và báo cáo giao dịch đáng ngờ

1. Ngoài các dấu hiệu giao dịchđáng ngờ được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 74, Ngân hàng Nhà nước hướngdẫn bổ sung các dấu hiệu giao dịch đáng ngờ dưới đây:

a) Số điện thoại cá nhân hoặc cơquan của khách hàng không thể kết nối được hoặc không có số máy này sau khi mởtài khoản hoặc thực hiện giao dịch.

b) Khách hàng thường xuyên đổitiền có mệnh giá nhỏ sang mệnh giá lớn với tổng giá trị một lần đổi từ200.000.0000 đồng (hai trăm triệu đồng) trở lên.

c) Giao dịch gửi tiền, rút tiềnhay chuyển tiền được thực hiện bởi một cá nhân hay tổ chức liên quan đến hoạtđộng bất hợp pháp mà thông tin đại chúng đã đăng tải.

d) Thông tin về các khoản vốngóp trong nghiệp vụ tài trợ, đầu tư, cho vay, cho thuê tài chính hoặc ủy thácđầu tư của khách hàng không rõ ràng, minh bạch về nguồn gốc.

đ) Thông tin về tài sản thếchấp, cầm cố của khách hàng xin vay vốn không rõ ràng, minh bạch về nguồn gốc.

2. Căn cứ vào tính chất hoạtđộng kinh doanh, tổ chức báo cáo tự bổ sung các dấu hiệu đáng ngờ quy định tạikhoản 1 Điều này theo từng bộ phận nghiệp vụ, lĩnh vực kinh doanh.

3. Người có thẩm quyền ký cácbáo cáo gửi Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngânhàng và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền là người phụ trách phòng, chống rửatiền hoặc người đứng đầu tổ chức báo cáo.

Đối với sở giao dịch, chi nhánhcủa tổ chức báo cáo, người có thẩm quyền ký báo cáo là người phụ trách đơn vị.Những đơn vị này có trách nhiệm báo cáo Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quanThanh tra, giám sát ngân hàng và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông quatrụ sở chính; trường hợp cần thiết, các đơn vị này có thể báo cáo trực tiếp choCục phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng, cơ quannhà nước có thẩm quyền và đồng thời báo cáo về trụ sở chính.

4. Khi phát hiện các giao dịchđáng ngờ, tổ chức báo cáo phải báo cáo bằng văn bản cho Cục Phòng, chống rửatiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng theo Mẫu số 04 đính kèm Thôngtư này. Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức báo cáo có thể báo cáo bằng cácphương tiện fax hoặc qua điện thoại, nhưng ngay sau đó phải gửi báo cáo bằngvăn bản.

5. Tổ chức báo cáo có tráchnhiệm theo dõi diễn biến giao dịch đã báo cáo, cập nhật thông tin mới phát sinhvà báo cáo Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngânhàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 10.Chuyển tiền thanh toán quốc tế

1. Tổ chức báo cáo phải lập báocáo thống kê các giao dịch chuyển tiền thanh toán quốc tế ra, vào Việt Nam theo từng món chuyển tiền và lưu giữ tại đơn vị. Báo cáo thống kê các giao dịch chuyểntiền thanh toán quốc tế sẽ được gửi về Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quanThanh tra, giám sát ngân hàng theo văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

2. Tổ chức báo cáo đã được Ngânhàng Nhà nước cấp giấy phép và thực hiện dịch vụ thanh toán chuyển tiền quốc tếphải thiết lập hệ thống công nghệ thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửatiền.

Điều 11.Thời hạn báo cáo

1. Tổ chức báo cáo phải báo cáoCục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trongvòng 48 giờ đối với giao dịch đáng ngờ kể từ thời điểm phát hiện dấu hiệu đángngờ.

2. Báo cáo giao dịch tiền mặt cógiá trị lớn tạm thời được lưu tại tổ chức báo cáo bằng văn bản và file máytính. Báo cáo bằng văn bản được gửi về Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quanThanh tra, giám sát ngân hàng khi được yêu cầu. Báo cáo giao dịch tiền mặt cógiá trị lớn bằng file máy tính được gửi về Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơquan Thanh tra, giám sát ngân hàng theo văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhànước.

3. Trường hợp phát hiện giaodịch có liên quan tới hoạt động tội phạm, tổ chức báo cáo phải báo cáo cơ quannhà nước có thẩm quyền trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện.

Điều 12.Bảo mật thông tin

1. Tài liệu, hồ sơ liên quan đếncác giao dịch được báo cáo theo Thông tư này là tài liệu, vật mang bí mật nhànước trong ngành Ngân hàng thuộc độ “Mật”, tổ chức báo cáo chỉ được cung cấpcho Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng vàcác cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Các cá nhân, tổ chức thựchiện trách nhiệm báo cáo hoặc cung cấp thông tin về khách hàng có liên quan đếncác giao dịch phải báo cáo theo quy định tại Nghị định số 74 và hướng dẫn tạiThông tư này không bị coi là vi phạm các quy định của pháp luật về bảo đảm bímật thông tin tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng hay các quy định khác vềđảm bảo bí mật thông tin khách hàng.

3. Khi nhận biết khách hàng hoặcxem xét các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ, các tổ chức báo cáo hoạt động tạiViệt Nam có thể trao đổi thông tin về khách hàng với nhau, nhưng phải bảo đảmsử dụng thông tin đúng mục đích và chỉ được sử dụng thông tin cho hoạt động nộibộ.

4. Chi nhánh ngân hàng nướcngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có thể cung cấpthông tin nhận biết khách hàng cho Trụ sở chính ở nước ngoài hoặc các chi nhánh,công ty con của tổ chức đó nhằm phục vụ công tác, phòng, chống rửa tiền. Các tổchức nhận thông tin có trách nhiệm bảo mật thông tin, không được cung cấp chobất cứ bên thứ ba nào khi chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấpthuận bằng văn bản.

5. Thông tin liên quan đến tiềngửi và tài sản gửi của khách hàng là thông tin “Mật” thuộc bí mật nhà nướctrong ngành Ngân hàng, tổ chức báo cáo chỉ được cung cấp cho các định chế tàichính ở nước ngoài có quan hệ ngân hàng đại lý nhằm phục vụ công tác phòng,chống rửa tiền khi có sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Bên nhậnthông tin phải sử dụng đúng mục đích và không được tiết lộ cho bên thứ ba.

Điều 13. Ápdụng các biện pháp tạm thời

1. Tổ chức báo cáo khi áp dụngcác biện pháp tạm thời phải đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật vàkhông gây ảnh hưởng tới sự an toàn của hệ thống tài chính, tiền tệ.

2. Tổ chức báo cáo chỉ được thựchiện quyền không thực hiện giao dịch khi:

a) Các giao dịch có liên quantới cá nhân, tổ chức thuộc danh sách cảnh báo nêu tại điểm a khoản 4 Điều 3Thông tư này.

b) Khi có lý do để tin rằng giaodịch được yêu cầu thực hiện có liên quan tới hoạt động phạm tội.

3. Tổ chức báo cáo không phảichịu trách nhiệm pháp lý đối với những thiệt hại phát sinh từ việc không thựchiện giao dịch theo quy định của pháp luật.

4. Phong tỏa tài khoản được thựchiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 14.Kiểm soát và kiểm toán nội bộ

1. Tổ chức báo cáo phải thiếtlập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo việc tuân thủ quy định của pháp luậtvà quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền.

2. Hàng năm, tổ chức báo cáophải tiến hành kiểm toán nội bộ công tác phòng, chống rửa tiền kiểm tra, ràsoát, đánh giá một cách độc lập, khách quan hệ thống kiểm soát nội bộ, việctuân thủ quy chế nội bộ đã được thiết lập và kiến nghị, đề xuất các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác phòng, chống rửa tiền.

3. Mọi vi phạm được phát hiệntrong quá trình kiểm soát, kiểm toán nội bộ phải được báo cáo cho người phụtrách phòng, chống rửa tiền và người đứng đầu tổ chức báo cáo để xử lý.

4. Chậm nhất sau 60 ngày kể từngày kết thúc năm tài chính, tổ chức báo cáo phải gửi báo cáo kiểm toán nội bộvề phòng, chống rửa tiền cho Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra,giám sát ngân hàng.

Điều 15.Lưu giữ hồ sơ

Tổ chức báo cáo có trách nhiệmlưu giữ thông tin, tài liệu nhận biết khách hàng và thông tin, tài liệu liênquan đến các giao dịch phải báo cáo theo quy định tại Nghị định số 74 và Thôngtư này ít nhất là 5 năm kể từ ngày đóng tài khoản hoặc từ ngày kết thúc giaodịch.

Điều 16.Đào tạo

1. Hàng năm, tổ chức báo cáophải xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức về cácbiện pháp phòng, chống rửa tiền cho tất cả cán bộ và nhân viên có liên quan đếncác giao dịch tiền tệ và tài sản khác của tổ chức báo cáo. Tổ chức báo cáo phảicó chính sách ưu tiên đào tạo đối với các nhân viên giao dịch trực tiếp vớikhách hàng và cán bộ, nhân viên chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền.

2. Tổ chức báo cáo tự lựa chọnhình thức đào tạo phù hợp với đặc điểm về tổ chức và hoạt động của mính; chủđộng phối hợp với Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng và các đơn vị liên quantổ chức đào tạo cho cán bộ, nhân viên về chuyên môn, nghiệp vụ phòng, chống rửatiền.

3. Nội dung đào tạo cán bộ, nhânviên phải phù hợp với công việc và mức độ rủi ro rửa tiền liên quan đến côngviệc mà họ đảm nhiệm; phù hợp với trách nhiệm của họ trong việc thực hiện quychế nội bộ về phòng, chống rửa tiền và bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Các quy định của pháp luật vàquy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền; trách nhiệm pháp lý khi không thựchiện các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

b) Các phương thức, thủ đoạn rửatiền và xu hướng rửa tiền trong thời gian tới.

c) Rủi ro rửa tiền liên quan đếnsản phẩm, dịch vụ, công việc mà họ có nhiệm vụ thực hiện.

4. Trong vòng 6 tháng kể từ khituyển nhân viên thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến các giao dịch tiền tệvà tài sản khác, tổ chức báo cáo phải đào tạo nhân viên mới về kiến thức cơ bảnphục vụ công tác phòng, chống rửa tiền.

MỤC 3. TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 17.Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thihành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phátsinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các tổ chức báo cáo phản ánh về Ngân hàng Nhànước Việt Nam (qua Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng) để kịp thời giảiquyết.

Điều 18. Tổchức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanhtra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giámđốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủtịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức báo cáo chịu tráchnhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
- Như Điều 18;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Bộ Công an;
- Bộ Tư pháp;
- Tòa án NDTC;
- Viện kiểm sát NDTC;
- Công báo (2 bản);
- Lưu: VT, TTGSNH7, PC.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Trần Minh Tuấn


MẪU SỐ 01

Tên đơn vị báo cáo:

…………………

BÁO CÁO

Các giao dịch nộp tiền mặt có tổng giá trị từ200.000.000 đồng trở lên(Đính kèm Thông tư số 22/2009/TT-NHNN ngày 17 tháng 11 năm 2009
hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền)

STT

(1)

Ngày giao dịch

(2)

Tên khách hàng

(3)

Giấy tờ nhận dạng (4)

Số tiền giao dịch (triệu đồng)

(5)

Loại tiền giao dịch

(6)

Số hiệu tài khoản (nếu có)

(7)

Nội dung giao dịch

(8)

Số CMND

Số hộ chiếu

Số đăng ký KD của công ty

Mã số thuế của Công ty

1

2

3

NGƯỜI LẬP BIỂU (9)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (10)

Ghi chú:

(2) Ngày, tháng, năm phát sinhgiao dịch;

(3) Ghi đầy đủ họ và tên (kháchhàng là cá nhân); tên đầy đủ và tên viết tắt (khách hàng là tổ chức);

(4) Ghi đầy đủ, chi tiết từngcột; nếu không có thông tin, ghi “không”;

(5) Ghi tổng số tiền nộp trong mộtngày; nếu là ngoại tệ hoặc vàng thì quy về đồng Việt Nam theo tỷ giá hoặc giávàng vào thời điểm phát sinh giao dịch;

(6) Ghi ký hiệu loại tiền, vàngkhách hàng nộp (ví dụ: VND, USD, EUR, XAU …);

(7) Ghi số hiệu tài khoản kháchhàng nộp tiền vào (nếu có);

(8) Lý do, mục đích thực hiệngiao dịch;

(9) Cán bộ chịu trách nhiệm vềphòng chống rửa tiền tại đơn vị ký, ghi đầy đủ họ và tên;

(10) Ký và ghi rõ họ tên, đóngdấu.

MẪU SỐ 2

Tên đơn vị báo cáo:

…………………………

BÁO CÁO

Các giao dịch rút tiền mặt có tổng giá trị từ200.000.000 đồng trở lên(Đính kèm Thông tư số 22/2009/TT-NHNN ngày 17 tháng 11 năm 2009
hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền)

STT

(1)

Ngày giao dịch

(2)

Tên khách hàng

(3)

Giấy tờ nhận dạng (4)

Số tiền giao dịch (triệu đồng)

(5)

Loại tiền giao dịch

(6)

Số hiệu tài khoản (nếu có)

(7)

Nội dung giao dịch

(8)

Số CMND

Số hộ chiếu

Số đăng ký KD của công ty

Mã số thuế của Công ty

1

2

3

NGƯỜI LẬP BIỂU (9)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (10)

Ghi chú:

(2) Ngày, tháng, năm phát sinhgiao dịch;

(3) Ghi đầy đủ họ và tên (kháchhàng là cá nhân); tên đầy đủ và tên viết tắt (khách hàng là tổ chức);

(4) Ghi đầy đủ, chi tiết từngcột; nếu không có thông tin, ghi “không”;

(5) Ghi tổng số tiền rút trongmột ngày; nếu là ngoại tệ hoặc vàng thì quy về đồng Việt Nam theo tỷ giá hoặc giá vàng vào thời điểm phát sinh giao dịch;

(6) Ghi ký hiệu loại tiền, vàngkhách hàng nộp (ví dụ: VND, USD, EUR, XAU …);

(7) Ghi số hiệu tài khoản kháchhàng nộp tiền vào (nếu có);

(8) Lý do, mục đích thực hiệngiao dịch;

(9) Cán bộ chịu trách nhiệm vềphòng chống rửa tiền tại đơn vị ký, ghi đầy đủ họ và tên;

(10) Ký và ghi rõ họ tên, đóngdấu.

MẪU SỐ 03

Tên đơn vị báo cáo:

…………………

BÁO CÁO

Các giao dịch gửi hoặc rút tiết kiệm bằng tiềnmặt có tổng giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên(Đính kèm Thông tư số 22/2009/TT-NHNN ngày 17 tháng 11 năm 2009
hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền)

STT

(1)

Ngày giao dịch

(2)

Tên khách hàng giao dịch

(3)

Giấy tờ nhận dạng (4)

Số tiền giao dịch (triệu đồng)

(5)

Loại tiền giao dịch

(6)

Số hiệu tài khoản

(7)

Ký hiêu giao dịch gửi/rút (8)

Ghi chú

(9)

Số CMND

Số hộ chiếu

1

2

3

NGƯỜI LẬP BIỂU (10)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (11)

Ghi chú:

(2) Ngày, tháng, năm phát sinhgiao dịch;

(3) Ghi đầy đủ họ và tên kháchhàng.

(4) Ghi đầy đủ, chi tiết từngcột: nếu không có thông tin, ghi “không”;

(5) Ghi tổng số tiền gửi hoặc rúttrong một ngày; nếu là ngoại tệ hoặc vàng thì quy về đồng Việt Nam theo tỷ giá hoặc giá vàng vào thời điểm phát sinh giao dịch;

(6) Ghi ký hiệu loại tiền, vàngkhách hàng rút (ví dụ: VND, USD, EUR, XAU …);

(7) Ghi số hiệu tài khoản kháchhàng rút tiền (nếu có);

(9) Lý do, mục đích thực hiệngiao dịch;

(10) Cán bộ chịu trách nhiệm vềphòng chống rửa tiền tại đơn vị ký, ghi đầy đủ họ và tên;

(11) Ký và ghi rõ họ tên, đóngdấu.


MẪU BIỂU SỐ 04

Báo cáo giao dịch đáng ngờ

Ngày ____ tháng ___ năm ___

(Đính kèm Thông tư số 22/2009/TT-NHNN ngày 17 tháng 11 năm 2009 hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền)

Số báo cáo:

PHẢI ĐIỀN ĐẦY ĐỦ THÔNG TIN VÀO CÁC TRƯỜNG YÊU CẦU

(Xem phần hướng dẫn điền báo cáo)

Báo cáo này có sửa đổi hay bổ sung báo cáo nào trước không?

o Không

o Có: - Số của báo cáo được sửa đổi:

- Ngày của báo cáo được sửa đổi:

- Nội dung sửa đổi:

Phần I

THÔNG TIN VỀ ĐƠN VỊ BÁO CÁO

1. Thông tin về đơn vị báo cáo

a. Tên đơn vị báo cáo:

b. Địa chỉ (số nhà, đường/phố):

Quận/Huyện/Thị trấn:

Tỉnh/Thành phố:

Quốc gia:

c. Điện thoại liên lạc

d. Fax:

e. Tên CN/phòng GD phát sinh giao dịch:

f. Địa chỉ (số nhà, đường/phố):

Quận/Huyện/Thị trấn:

Tỉnh/Thành phố:

Quốc gia:

g. Điện thoại liên lạc:

h. Fax:

2. Thông tin về người lập báo cáo:

a. Họ và tên (đầy đủ):

b. Điện thoại cố định:

c. Điện thoại di động:

d. Bộ phận công tác:

Phần II

THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ

3. Thông tin về cá nhân thực hiện giao dịch:

a. Họ và tên (đầy đủ):

b. Ngày sinh:

c. Nghề nghiệp:

d. Quốc tịch:

e. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (số nhà, đường/phố):

Quận/Huyện/Thị trấn:

Tỉnh/Thành phố:

Quốc gia:

f. Nơi ở hiện tại (số nhà, đường phố):

Quận/Huyện/Thị trấn:

Tỉnh/Thành phố:

Quốc gia:

g. Số CMT:

Ngày cấp:

Nơi cấp:

h. Số hộ chiếu (còn hiệu lực):

Ngày cấp:

Nơi cấp:

i. Điện thoại cố định:

k. Điện thoại di động:

l. Số tài khoản:

m. Loại tài khoản:

n. Ngày mở tài khoản:

o. Tình trạng tài khoản:

o Hoạt động bình thường

o Bất thường nêu rõ lý do:

2. Thông tin về tổ chức thực hiện giao dịch

2.1. Thông tin về tổ chức

a. Tên đầy đủ của tổ chức:

b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):

c. Tên viết tắt:

d. Địa chỉ (số nhà, đường/phố):

Quận/Huyện/Thị trấn:

Tỉnh/Thành phố:

Quốc gia:

e. Giấy phép thành lập số:

Ngày cấp:

Nơi cấp:

f. Đăng ký kinh doanh số:

Ngày cấp:

Nơi cấp:

g. Mã số thuế:

h. Ngành nghề kinh doanh:

i. Điện thoại liên lạc:

k. Fax:

l. Số tài khoản:

m. Loại tài khoản:

n. Ngày mở tài khoản:

o. Tình trạng tài khoản:

o Hoạt động bình thường

o Bất thường (nêu rõ lý do):

2.2. Thông tin về người đại diện cho tổ chức

a. Họ và tên (đầy đủ):

b. Ngày sinh:

c. Nghề nghiệp:

d. Quốc tịch:

e. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (số nhà, đường/phố):

Quận/Huyện/Thị trấn:

Tỉnh/Thành phố:

Quốc gia:

f. Nơi ở hiện tại (số nhà, đường phố):

Quận/Huyện/Thị trấn:

Tỉnh/Thành phố:

Quốc gia:

g. Số CMT:

Ngày cấp:

Nơi cấp:

h. Số hộ chiếu (còn hiệu lực):

Ngày cấp:

Nơi cấp:

i. Điện thoại cố định:

k. Điện thoại di động:

3. Thông tin về giao dịch

a. Thời gian tiến hành giao dịch: vào hồi _______, ngày _____ tháng ____ năm _______

b. Số tiền giao dịch:

Bằng số:

Bằng chữ:

c. Mục đích giao dịch:

4. Thông tin bổ sung

Phần III

THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN TỚI GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ (ĐỐI TÁC)

1. Thông tin về cá nhân liên quan đến giao dịch

a. Họ và tên (đầy đủ):

b. Ngày sinh:

c. Nghề nghiệp:

d. Quốc tịch:

e. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (số nhà, đường/phố):

Quận/Huyện/Thị trấn:

Tỉnh/Thành phố:

Quốc gia:

f. Nơi ở hiện tại (số nhà, đường phố):

Quận/Huyện/Thị trấn:

Tỉnh/Thành phố:

Quốc gia:

g. Số CMT:

Ngày cấp:

Nơi cấp:

h. Số hộ chiếu (còn hiệu lực):

Ngày cấp:

Nơi cấp:

i. Điện thoại cố định:

k. Điện thoại di động:

l. Số tài khoản:

m. Mở tại ngân hàng

n. Địa chỉ ngân hàng (số nhà, đường/phố):

Quận/Huyện/Thị trấn:

Tỉnh/Thành phố:

Quốc gia:

2. Thông tin về tổ chức có liên quan tới giao dịch

a. Tên đầy đủ của tổ chức:

b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):

c. Tên viết tắt:

d. Địa chỉ (số nhà, đường/phố):

Quận/Huyện/Thị trấn:

Tỉnh/Thành phố:

Quốc gia:

e. Giấy phép thành lập số:

Ngày cấp:

Nơi cấp:

f. Ngành nghề kinh doanh:

g. ĐKKD số:

h. Điện thoại liên lạc

i. Fax:

k. Số tài khoản:

l. Mở tại ngân hàng:

m. Địa chỉ ngân hàng (số nhà, đường/phố):

Quận/Huyện/Thị trấn:

Tỉnh/Thành phố:

Quốc gia:

3. Thông tin bổ sung

Phần IV

LÝ DO NGHI NGỜ GIAO DỊCH VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN

1. Mô tả giao dịch và lý do nghi ngờ:

2. Những công việc đã xử lý liên quan đến giao dịch đáng ngờ:

Phần V

TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM

* Hồ sơ mở tài khoản

* Bản sao kê giao dịch (sổ phụ) từ ngày phát sinh giao dịch có liên quan đến ngày báo cáo giao dịch đáng ngờ

* Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến giao dịch đáng ngờ

NGƯỜI LẬP PHIẾU(Cán bộ lập báo cáo)
Ký – ghi rõ họ tên

TRƯỞNG PHÒNG (bộ phận)(Là người chịu trách nhiệm về PCRT tại đơn vị)
Ký – ghi rõ họ tên

TỔNG GIÁM ĐỐC
(GIÁM ĐỐC)(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn điền báo cáo giaodịch đáng ngờ (Mẫu số 04)

Phần I:

Tất cả các trường trong phần nàyđều không được để trống

(2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm,tên của người lập báo cáo.

Phần II:

(1): Áp dụng cho khách hàng cánhân (để trống nếu khách hàng là tổ chức)

(1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm,tên của cá nhân thực hiện giao dịch

(1b): Ghi rõ ngày, tháng, nămsinh

(1h):

- Không bắt buộc đối với cá nhânthực hiện giao dịch là người cư trú.

- Bắt buộc phải là số hộ chiếucòn hiệu lực đối với cá nhân thực hiện giao dịch là người không cư trú.

(1m): Ghi rõ loại tài khoản liênquan đến giao dịch đáng ngờ là tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, cókỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm…

(1o): Nếu tài khoản ở tình trạngbất bình thường phải nêu rõ lý do tại sao, ví dụ như: hoạt động trở lại sau mộtthời gian dài ngừng hoạt động hoặc có sự thay đổi đột biến trong doanh số giaodịch…

(2): Áp dụng cho khách hàng làtổ chức (để trống nếu là khách hàng cá nhân)

(2.1b): Để trống nếu tổ chứckhông có tên nước ngoài tương ứng

(2.1m): Ghi rõ loại tài khoảnliên quan đến giao dịch đáng ngờ là tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn,có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm…

(2.1o): Nếu tài khoản ở tìnhtrạng bất bình thường phải nêu rõ lý do tại sao, ví dụ như: hoạt động trở lạisau một thời gian dài ngừng hoạt động hoặc có sự thay đổi đột biến trong doanhsố giao dịch…

(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm,tên của cá nhân đại diện cho tổ chức

(2.2b): Ghi rõ ngày, tháng, nămsinh

(2.2h):

- Không bắt buộc đối với cá nhânđại diện cho tổ chức là người cư trú.

- Bắt buộc phải là số hộ chiếucòn hiệu lực đối với cá nhân đại diện cho tổ chức là người không cư trú.

Phần III:

Không bắt buộc trong trường hợptổ chức báo cáo không có thông tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giaodịch đáng ngờ (đối tác)

Trong trường hợp tổ chức báo cáocó thông tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ (đối tác):chỉ cẩn điền vào các trường có thông tin, không bắt buộc phải điền đầy đủ vàotất cả các trường.

Phần IV:

(1): Mô tả cụ thể, rõ ràng vàchi tiết nhất có thể về các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường dẫn tớiviệc tổ chức báo cáo nghi ngờ giao dịch và/hoặc tin rằng giao dịch có liên quanđến rửa tiền hay hoạt động tội phạm.

(2): Mô tả cụ thể những côngviệc đã thực hiện liên quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ.