1. Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP hướng dẫn về minh bạch tài sản, thu nhập

Thông tư 2442/2007/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập

>> Tải văn bản: Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP hướng dẫn về minh bạch tài sản, thu nhập

Kê khai tài sản, thu nhập - Ngày 13/11/2007, Thanh tra Chính phủ đã ban hành Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP về minh bạch tài sản, thu nhập.
Theo đó, kể từ tháng 12/2007, việc kê khai tài sản, thu nhập sẽ được tiến hành định kỳ hàng năm. Các trường hợp đã kê khai tài sản, thu nhập trong năm 2007 phục vụ bầu cử hay bổ nhiệm vẫn phải kê khai tiếp vào tháng 12 này. Lần kê khai này được coi là kê khai bổ sung. Do đó, trong 1 năm, có trường hợp sẽ phải tiến hành việc kê khai tài sản nhiều lần…
Việc xác minh đối với tố cáo hoặc phản ánh về vấn đề tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thì tố cáo hoặc phản ánh đó chỉ được coi là căn cứ ra yêu cầu xác minh nếu có nội dung rõ ràng, bằng chứng cụ thể, có căn cứ để xác minh về sự không trung thực trong kê khai của người có nghĩa vụ kê khai và người tố cáo, phản ánh nêu rõ họ, tên, địa chỉ, cam kết hợp tác đầy đủ, cung cấp tài liệu mà mình có cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để phục vụ cho việc xác minh. Đối với các tố cáo, phản ánh giấu tên, mạo tên thì không xem xét để ra yêu cầu xác minh.
Định kỳ tháng 11 hàng năm, đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, đơn vị lập danh sách người phải kê khai trình lãnh đạo phê duyệt. Việc phê duyệt hoàn thành chậm nhất vào ngày 30/11 hàng năm.
Toàn bộ trình tự kê khai hàng năm như việc phê duyệt, kê khai, tiếp nhận hoặc kiểm tra lại bản kê khai phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12. Việc kê khai và nộp bản kê khai có thể chậm hơn thời hạn trên nếu người có nghĩa vụ kê khai có lý do chính đáng như đau ốm, đi công tác...
Bản kê khai lần đầu là bản gốc, được dùng để so sánh, đối chiếu với các bản kê khai bổ sung.
11 nhóm đối tượng phải kê khai tài sản hay những tài sản, thu nhập phải kê khai như tài sản, tài khoản ở nước ngoài của bản thân, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên và các tài sản khác có giá trị trên 50 triệu đồng…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

.Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP hướng dẫn về minh bạch tài sản, thu nhập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: - 1900.6162

-----------------------------------------------------------

THÔNG TƯ

CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ SỐ 2442/2007/TT-TTCP
NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 2007 HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 37/2007/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 3 NĂM 2007
CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về Minh bạch tài sản, thu nhập;

Căn cứ Nghị định số 55/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều về việc kê khai, xác minh tài sản, thu nhập, kết luận và công khai bản kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập như sau:

PHẦN 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 9/3/2007 của Chính phủ về Minh bạch tài sản, thu nhập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ) về kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi tắt là kê khai); xác minh tài sản, thu nhập (sau đây gọi tắt là xác minh); kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi tắt là kết luận); công khai bản kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi tắt là công khai bản kết luận).

II. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 Luật Phòng, chống tham nhũng và Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ;

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người có nghĩa vụ kê khai công tác; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu xác minh; cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định xác minh; cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành xác minh và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

III. Kê khai lần đầu, kê khai bổ sung

1. Kê khai lần đầu là việc người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai hằng năm lần đầu tiên hoặc kê khai phục vụ việc bổ nhiệm (bao gồm bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý và bổ nhiệm vào ngạch công chức là đối tượng phải kê khai) mà chưa kê khai lần nào theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Nghị định số 37/2007/NĐ-CP và Thông tư này. Việc kê khai lần đầu này thực hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP .

Việc kê khai vào tháng 12 năm 2007 được coi là kê khai lần đầu. Những người đã kê khai để phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; bầu, phê chuẩn các chức danh tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân hoặc phục vụ bổ nhiệm trong năm 2007 sau ngày Nghị định số 37/2007/NĐ-CP có hiệu lực cũng là kê khai lần đầu.

Đối với những người có nghĩa vụ kê khai theo Danh sách quy định tại Khoản 11 Điều 6 Nghị định 37/2007/NĐ-CP mà chưa thực hiện việc kê khai vào tháng 12 năm 2007 vì chưa có Danh sách thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, các Trưởng ban của các Ban của Trung ương Đảng, người đứng đầu cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội phải tổ chức kê khai ngay sau khi Danh sách này được Thủ tướng Chính phủ ban hành và đây là kê khai lần đầu, trừ trường hợp đã kê khai phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

2. Kê khai bổ sung là việc người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai hằng năm từ lần thứ hai trở đi hoặc kê khai phục vụ việc bổ nhiệm mà trước đây đã thực hiện kê khai lần đầu theo quy định tại điểm 1, Mục này. Việc kê khai này được thực hiện theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Các trường hợp kê khai từ sau tháng 12 năm 2007, bao gồm kê khai hằng năm từ năm 2008 trở đi và kê khai phục vụ bổ nhiệm được coi là kê khai bổ sung.

Những trường hợp đã kê khai trong năm 2007 phục vụ bầu cử, bổ nhiệm thì tháng 12 năm 2007 vẫn phải kê khai bổ sung theo Mẫu số 1.

3. Bản kê khai lần đầu được thực hiện theo quy định tại điểm 1 Mục này là bản gốc, được dùng làm căn cứ để so sánh, đối chiếu với các bản kê khai bổ sung. Bản kê khai gốc thay thế các bản kê khai trước khi Nghị định số 37/2007/NĐ-CP có hiệu lực.

IV. Nghĩa vụ kê khai

Người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Phòng, chống tham nhũng và Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP phải thực hiện việc kê khai hằng năm và kê khai phục vụ việc bổ nhiệm. Người có nghĩa vụ kê khai phải tự kê khai và tự chịu trách nhiệm về nội dung và sự trung thực của việc kê khai.

PHẦN 2
KÊ KHAI HẰNG NĂM VÀ KÊ KHAI PHỤC VỤ BỔ NHIỆM

I. Trình tự kê khai hằng năm

1. Để đảm bảo công tác kê khai đúng quy định và thời hạn, tháng 11 hằng năm, căn cứ quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP , đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt.

Việc phê duyệt hoàn thành chậm nhất là ngày 30 tháng 11 hằng năm.

2. Sau khi danh sách người có nghĩa vụ kê khai được phê duyệt, đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ phát mẫu bản kê khai và hướng dẫn kê khai:

a. Nếu là kê khai lần đầu thì phát Mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ;

b. Nếu là kê khai bổ sung thì phát Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai và nộp bản kê khai cho đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được Mẫu bản kê khai.

4. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được bản kê khai, đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ phải kiểm tra lại bản kê khai; nếu thấy việc kê khai chưa đúng mẫu quy định thì yêu cầu kê khai lại; thời hạn kê khai lại là năm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Khi tiếp nhận bản kê khai, người tiếp nhận phải làm Giấy giao nhận theo Mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP và ký nhận.

Việc kê khai và nộp bản kê khai có thể chậm hơn các thời hạn nói trên nếu người có nghĩa vụ kê khai có lý do chính đáng (ốm, đi công tác vắng,...).

5. Việc lưu giữ bản kê khai thực hiện như sau:

a. Nếu người kê khai không thuộc diện cấp ủy quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì bản kê khai được lưu cùng hồ sơ cán bộ của người đó tại đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ;

b. Nếu người kê khai thuộc diện cấp ủy quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ sao y 03 bản; nộp bản gốc cho ban tổ chức cấp ủy cùng cấp; lưu 01 bản sao tại đơn vị mình; gửi 01 bản sao cho Ủy ban kiểm tra cấp ủy cùng cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ và gửi 01 bản sao cho cơ quan thanh tra Nhà nước cùng cấp (để phục vụ công tác giám sát và xác minh, khi cần thiết).

6. Tất cả các hoạt động trên phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

II. Trình tự, thủ tục kê khai phục vụ việc bổ nhiệm

1. Khi có kế hoạch, dự kiến bổ nhiệm thì người có thẩm quyền bổ nhiệm yêu cầu người dự kiến được bổ nhiệm thực hiện việc kê khai.

Nếu người dự kiến được bổ nhiệm chưa kê khai lần đầu thì phát Mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ; nếu đã kê khai lần đầu thì phát Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thời hạn kê khai, nộp bản kê khai do người có thẩm quyền bổ nhiệm ấn định để bảo đảm việc bổ nhiệm được thực hiện theo đúng quy trình, nhưng phải hoàn thành trước thời điểm lấy phiếu tín nhiệm và đảm bảo đủ thời gian 10 ngày cho người kê khai thực hiện việc kê khai.

PHẦN 3
XÁC MINH, KẾT LUẬN, CÔNG KHAI BẢN KẾT LUẬN PHỤC VỤ
BỔ NHIỆM, BÃI NHIỆM, MIỄN NHIỆM, KỶ LUẬT

I. Xác minh tài sản, thu nhập

1. Căn cứ, thẩm quyền yêu cầu xác minh; trình tự, thủ tục xác minh

1.1. Khi có những căn cứ quy định tại Điều 16 Nghị định 37/2007/NĐ-CP thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định tại Điều 17 Nghị định 37/2007/NĐ-CP có trách nhiệm ra yêu cầu xác minh.

Riêng đối với tố cáo hoặc phản ánh về vấn đề tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thì tố cáo hoặc phản ánh đó chỉ được coi là căn cứ ra yêu cầu xác minh nếu có nội dung rõ ràng, bằng chứng cụ thể, có căn cứ để xác minh về sự không trung thực trong kê khai của người có nghĩa vụ kê khai và người tố cáo, phản ánh nêu rõ họ, tên, địa chỉ, cam kết hợp tác đầy đủ, cung cấp tài liệu mà mình có cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để phục vụ cho việc xác minh. Đối với các tố cáo, phản ánh giấu tên, mạo tên thì không xem xét để ra yêu cầu xác minh.

1.2. Trình tự, thủ tục xác minh được thực hiện theo quy định tại các điều 18, 21, 23, 24, 25, 27, 28, 29 và 32 Nghị định 37/2007/NĐ-CP .

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân ra quyết định xác minh

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ra quyết định xác minh theo quy định tại Điều 19 Nghị định 37/2007/NĐ-CP được xác định như sau:

2.1. Cấp ủy các cấp ra quyết định xác minh đối với người dự kiến được xác minh là cán bộ thuộc diện cấp mình quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.

Riêng đối với người dự kiến được xác minh là cán bộ thuộc diện ban thường vụ đảng ủy xã, phường, thị trấn quản lý thì ban thường vụ huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh ra quyết định xác minh.

2.2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người dự kiến được xác minh ra quyết định xác minh đối với người đang công tác tại cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước mà không thuộc diện quy định tại điểm 2.1, Mục này.

Riêng đối với người dự kiến được xác minh là cán bộ, công chức cấp xã thì người ra quyết định xác minh là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Việc cử người xác minh, thành lập đoàn xác minh

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Nghị định 37/2007/NĐ-CP , người có thẩm quyền ra quyết định xác minh xem xét, cân nhắc để quyết định việc cử người xác minh hoặc thành lập đoàn xác minh bảo đảm khách quan, trung thực, kịp thời theo đúng mục đích, yêu cầu của việc xác minh; trường hợp việc xác minh có nội dung, tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, địa bàn thì phải thành lập đoàn xác minh.

4. Giải trình về việc kê khai

4.1. Trước khi ra quyết định xác minh, người có thẩm quyền ra quyết định xác minh phải có văn bản yêu cầu người dự kiến được xác minh giải trình về số lượng, đặc điểm, biến động tài sản, thu nhập (nếu có).

4.2. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu giải trình, người được yêu cầu phải có văn bản giải trình về các nội dung được yêu cầu và gửi cho người có thẩm quyền ra quyết định xác minh.

4.3. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản giải trình, người có thẩm quyền ra quyết định xác minh phải xem xét, cân nhắc việc ra quyết định xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 37/2007/NĐ-CP .

Trong trường hợp thấy nội dung giải trình có căn cứ, thể hiện người giải trình đã kê khai trung thực, việc xác minh là không cần thiết thì người có thẩm quyền sẽ không ra quyết định xác minh và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành xác minh

5.1. Trong trường hợp người được xác minh thuộc diện cấp ủy quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì cơ quan tiến hành xác minh được xác định như sau:

a. Ủy ban Kiểm tra Trung ương tiến hành xác minh nếu người được xác minh là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; trường hợp cần thiết thì trưng tập cán bộ của Thanh tra Chính phủ tham gia xác minh;

b. Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy thực thuộc Trung ương tiến hành xác minh nếu người được xác minh là cán bộ thuộc diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quản lý; trường hợp cần thiết thì trưng tập cán bộ của thanh tra tỉnh, thanh tra bộ tham gia xác minh;

c. Ủy ban kiểm tra huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh tiến hành xác minh nếu người được xác minh là cán bộ thuộc diện ban thường vụ huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh ban thường vụ đảng ủy xã, phường, thị trấn quản lý; trường hợp cần thiết thì trưng tập cán bộ của thanh tra huyện, thanh tra sở tham gia xác minh.

5.2. Trong trường hợp người được xác minh là cán bộ đang công tác tại các cơ quan của Đảng ở Trung ương và địa phương mà không thuộc diện do cấp ủy quản lý thì đơn vị tiến hành xác minh được xác định như sau:

a. Đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan Đảng ở cấp Trung ương, cấp tỉnh tiến hành xác minh đối với người được xác minh đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;

b. Ban Tổ chức huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh tiến hành xác minh đối với người được xác minh đang công tác tại cơ quan Đảng ở cấp huyện, cấp xã.

5.3. Trong trường hợp người được xác minh không thuộc diện cấp ủy quản lý, không phải là cán bộ đang công tác tại các cơ quan của Đảng ở Trung ương và địa phương thì cơ quan tiến hành xác minh được xác định như sau:

a. Ở cấp Trung ương, thanh tra bộ tiến hành xác minh nếu người được xác minh đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ. Trong trường hợp cần thiết thì thanh tra bộ chủ trì, phối hợp, huy động cán bộ của đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ tham gia xác minh.

Ở các cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước thì đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan đó tiến hành xác minh.

b. Ở cấp tỉnh, thanh tra tỉnh tiến hành xác minh nếu người được xác minh đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm phục vụ cho việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kỷ luật thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong trường hợp cần thiết thì thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp, huy động cán bộ của sở nội vụ, của thanh tra sở tham gia xác minh.

Ở các cơ quan cấp tỉnh của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước thì đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan đó tiến hành xác minh.

Thanh tra sở tiến hành xác minh nếu người được xác minh đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở nhằm phục vụ cho việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kỷ luật thuộc thẩm quyền quyết định của giám đốc sở. Trong trường hợp cần thiết thì thanh tra sở chủ trì, phối hợp, huy động cán bộ của đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở tham gia xác minh.

c. Ở cấp huyện, thanh tra huyện tiến hành xác minh nếu người được xác minh đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nhằm phục vụ việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kỷ luật thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong trường hợp cần thiết thì thanh tra huyện chủ trì, phối hợp, huy động cán bộ của phòng nội vụ - lao động, thương binh và xã hội và phòng, ban chuyên môn có liên quan của Ủy ban nhân dân cấp huyện tham gia xác minh.

Ở cơ quan cấp huyện của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước thì người có thẩm quyền ra quyết định xác minh quy định tại điểm 2.2 Mục I Phần 3 Thông tư này giao cho cán bộ do mình quản lý tiến hành xác minh; trường hợp cần thiết để đảm bảo việc xác minh khách quan, chính xác, kịp thời thì có văn bản đề nghị ủy ban kiểm tra cấp huyện phối hợp tiến hành xác minh.

Nếu người được xác minh là cán bộ, công chức cấp xã thì thanh tra huyện tiến hành xác minh. Trong trường hợp cần thiết thì thanh tra huyện chủ trì, phối hợp, huy động cán bộ của phòng nội vụ - lao động, thương binh và xã hội và phòng, ban chuyên môn có liên quan của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cán bộ, công chức cấp xã tham gia việc xác minh.

d. Ở doanh nghiệp của Nhà nước, đơn vị phụ trách công tác, tổ chức cán bộ tiến hành xác minh đối với người được xác minh đang công tác tại doanh nghiệp đó. Đối với người được cử đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại các doanh nghiệp thì người có thẩm quyền ra quyết định xác minh giao cho cơ quan thanh tra Nhà nước cùng cấp tiến hành xác minh; trường hợp không có cơ quan thanh tra Nhà nước cùng cấp thì giao cho đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ tiến hành việc xác minh.

II. Kết luận, công khai bản kết luận

1. Bản kết luận về sự minh bạch trong kê khai thực hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP và phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

1.1. Nếu nội dung kê khai phù hợp với kết quả xác minh thì bản kết luận chỉ ghi: “nội dung kê khai phù hợp với kết quả xác minh” (không ghi các thông tin về tài sản, thu nhập của người được xác minh);

1.2. Nếu nội dung kê khai không phù hợp với kết quả xác minh thì bản kết luận phải ghi rõ loại tài sản, thu nhập nào có sự chênh lệch, phần chênh lệch cụ thể giữa bản kê khai và kết quả xác minh; đối với những tài sản, thu nhập đã được kê khai phù hợp với kết quả xác minh thì không nêu tại bản kết luận.

2. Việc công khai bản kết luận được thực hiện như sau:

2.1. Đối với việc xác minh phục vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật thì người có thẩm quyền kết luận phải ra quyết định công khai bản kết luận đó ngay sau khi bản kết luận được ban hành.

2.2. Đối với việc xác minh theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ra kết luận phải ra quyết định công khai bản kết luận đó trong thời hạn năm ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu công khai.

2.3. Bản kết luận được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người có nghĩa vụ kê khai làm việc. Hình thức và thời hạn công khai do người ra quyết định công khai lựa chọn phù hợp với mục đich, yêu cầu, thời hạn của việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật theo quy định của pháp luật.

PHẦN 4
KÊ KHAI, XÁC MINH, KẾT LUẬN, CÔNG KHAI BẢN KẾT LUẬN
PHỤC VỤ VIỆC BẦU CỬ, BÃI NHIỆM ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI;
BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM CÁC CHỨC DANH
DO QUỐC HỘI BẦU, PHÊ CHUẨN

I. Kê khai tài sản, thu nhập

1. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội phải kê khai theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trình tự, thủ tục kê khai và nộp bản kê khai thực hiện theo quy định của Hội đồng bầu cử.

II. Yêu cầu xác minh, ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập

1. Hội đồng bầu cử, Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban bầu cử, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra văn bản yêu cầu xác minh đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử vào các chức danh được Quốc hội bầu, phê chuẩn khi có một trong các căn cứ sau đây:

1.1. Khi có kết luận của Ủy ban kiểm tra Đảng, cơ quan thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra về trách nhiệm của người ứng cử, người dự kiến được bầu, phê chuẩn do để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý hoặc có liên quan đến vụ việc, vụ án tham nhũng.

1.2. Khi có tố cáo hoặc phản ánh về vấn đề tài sản, thu nhập của người ứng cử, người dự kiến được bầu, phê chuẩn mà tố cáo, phản ánh đó có nội dung rõ ràng, có căn cứ để xác minh về sự không trung thực trong kê khai; người tố cáo, phản ánh nêu rõ họ, tên, địa chỉ, cam kết hợp tác, cung cấp tài liệu mà mình có cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền.

Tố cáo, phản ánh về vấn đề tài sản, thu nhập của người ứng cử, người dự kiến được bầu, phê chuẩn phải được xem xét, giải quyết kịp thời theo đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

2. Sau khi xem xét, cân nhắc các căn cứ quy định tại Điều 16 Nghị định 37/2007/NĐ-CP và Thông tư này, Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban bầu cử, Ban trường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra văn bản yêu cầu xác minh để cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định xác minh.

Việc ra văn bản yêu cầu xác minh được thực hiện chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày hiệp thương lần cuối cùng để phục vụ việc lập danh sách người ứng cử, ba mươi ngày trước ngày bầu cử để phục vụ việc bầu cử đại biểu Quốc hội, ba mươi ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội để phục vụ việc bầu, phê chuẩn tại Quốc hội.

Trong trường hợp thật cần thiết thì việc ra văn bản yêu cầu xác minh có thể được thực hiện sau thời hạn nêu trên, nhưng phải tạm ngưng mười ngày trước ngày bầu cử, phê chuẩn.

Những trường hợp có căn cứ để tiến hành xác minh phát sinh sau thời hạn mười ngày nói trên sẽ tiếp tục xem xét, giải quyết theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

3. Trường hợp người được xác minh là cán bộ thuộc diện cấp ủy Đảng quản lý, là cán bộ công tác tại cơ quan Đảng thì việc yêu cầu và ra quyết định xác minh được thực hiện như sau:

3.1. Nếu người được xác minh là cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý (kể cả đang công tác tại địa phương) thì Hội đồng bầu cử, Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra văn bản yêu cầu, đề nghị xác minh gửi đến Ủy ban Kiểm tra Trung ương để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ ra quyết định xác minh;

3.2. Nếu người được xác minh là cán bộ thuộc diện Ban thường vụ Đảng ủy trực thuộc Trung ương quản lý thì Hội đồng bầu cử, Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra văn bản yêu cầu, đề nghị xác minh gửi đến Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy trực thuộc Trung ương để tổng hợp, trình Ban thường vụ Đảng ủy trực thuộc Trung ương ra quyết định xác minh;

3.3. Nếu người được xác minh là cán bộ thuộc diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, ban thường vụ huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh, ban thường vụ đảng ủy xã, phường, thị trấn quản lý hoặc là cán bộ công tác tại cơ quan Đảng ở địa phương thì Hội đồng bầu cử, Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban bầu cử, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra văn bản yêu cầu, đề nghị xác minh gửi đến Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương để tổng hợp, trình ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương ra quyết định xác minh.

4. Trong trường hợp người được xác minh công tác tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước mà không thuộc diện ban thường vụ cấp ủy Đảng ở Trung ương, địa phương quản lý thì việc yêu cầu và ra quyết định xác minh được thực hiện như sau:

4.1. Nếu người được xác minh là cán bộ đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp Trung ương thì Hội đồng bầu cử, Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra văn bản yêu cầu xác minh gửi đến người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị mà người được xác minh công tác để ra quyết định xác minh và giao thanh tra bộ tiến hành xác minh, nơi không có thanh tra bộ thì giao Vụ hoặc Ban Tổ chức, cán bộ tiến hành xác minh;

4.2. Nếu người được xác minh là cán bộ đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) thì Ủy ban bầu cử, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra văn bản yêu cầu, đề nghị xác minh gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để ra quyết định xác minh và giao thanh tra cấp tỉnh tiến hành xác minh.

5. Trong trường hợp người được xác minh không làm việc trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước thì Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban bầu cử, Ban trường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra văn bản yêu cầu xác minh gửi đến thanh tra tỉnh nơi người được xác minh ứng cử để thanh tra tỉnh ra quyết định xác minh và tiến hành xác minh.

III. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành xác minh

1. Trong trường hợp người được xác minh là cán bộ thuộc diện cấp ủy Đảng quản lý thì cơ quan tiến hành xác minh được xác định như sau:

1.1. Ủy ban Kiểm tra Trung ương tiến hành xác minh nếu người được xác minh là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý hoặc là cán bộ công tác tại các cơ quan của Đảng ở Trung ương. Trong trường hợp cần thiết thì Ủy ban Kiểm tra Trung ương trưng tập cán bộ của Thanh tra Chính phủ tham gia xác minh;

1.2. Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương tiến hành xác minh nếu người được xác minh là cán bộ thuộc diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, ban thường vụ huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh, ban thường vụ đảng ủy xã, phường, thị trấn quản lý hoặc là cán bộ công tác tại cơ quan Đảng ở địa phương. Trong trường hợp cần thiết thị Ủy ban kiểm tra trưng tập cán bộ của thanh tra bộ, thành tra tỉnh, cán bộ của Ủy ban kiểm tra huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh, cán bộ của thanh tra huyện, thanh tra sở tham gia xác minh.

2. Trong trường hợp người được xác minh không thuộc diện cán bộ do ban thường vụ cấp ủy Đảng quản lý và đang công tác tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước thì cơ quan tiến hành xác minh được xác định như sau:

2.1. Thanh tra bộ hoặc Vụ Tổ chức, cán bộ, Ban Tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp Trung ương tiến hành xác minh đối với người được xác minh đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;

2.2. Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh nếu người được xác minh đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã). Trong trường hợp cần thiết thì thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp, huy động cán bộ của sở nội vụ, thanh tra huyện, thanh tra sở tham gia xác minh.

3. Thanh tra tỉnh nơi người được xác minh ứng cử ra quyết định xác minh và tiến hành xác minh nếu người được xác minh không làm việc trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước. Trong trường hợp cần thiết, thanh tra tỉnh trưng tập cán bộ của thanh tra huyện, thanh tra sở tham gia việc xác minh. Kết luận xác minh được gửi tới Ủy ban bầu cử cấp tỉnh để công khai, đồng thời, thanh tra tỉnh có trách nhiệm báo cáo với Thanh tra Chính phủ về kết quả xác minh và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của Báo cáo đó.

IV. Kết luận và công khai bản kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập

1. Bản kết luận được thực hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP và được thực hiện như quy định tại điểm 1 Mục II Phần 3 Thông tư này.

2. Việc công khai bản kết luận đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội được thực hiện như sau:

2.1. Khi cơ quan, tổ chức đã ra văn bản yêu cầu xác minh có văn bản yêu cầu công khai thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã ra kết luận về sự minh bạch trong kê khai quyết định việc công khai bản kết luận đó.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định việc công khai thì tự mình công khai hoặc đề nghị, ủy nhiệm để Hội đồng bầu cử, Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban bầu cử hoặc Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc công khai bản kết luận.

2.2. Bản kết luận đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội được công khai tại hội nghị cử tri nơi công tác, nơi cư trú của người đó.

Hình thức công khai khác do Hội đồng bầu cử, Ban trường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, quyết định.

3. Việc công khai bản kết luận đối với người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội được thực hiện như sau:

3.1. Khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội có văn bản yêu cầu công khai thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ra kết luận có thẩm quyền quyết định việc công khai bản kết luận đó.

3.2. Bản kết luận đối với người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội được công khai đối với đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội.

PHẦN 5
KÊ KHAI, XÁC MINH, KẾT LUẬN, CÔNG KHAI BẢN KẾT LUẬN
PHỤC VỤ VIỆC BẦU CỬ, BÃI NHIỆM ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN; BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM CÁC CHỨC DANH DO
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN BẦU, PHÊ CHUẨN; PHÊ CHUẨN
CÁC CHỨC DANH DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN BẦU

I. Kê khai tài sản, thu nhập

Việc kê khai đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Hội đồng nhân dân được thực hiện như đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội nêu tại Mục I Phần 4 Thông tư này.

II. Yêu cầu xác minh, ra quyết định xác minh, kết luận và công khai bản kết luận

Việc xác minh, công khai bản kết luận đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, người ứng cử vào các chức danh được Hội đồng nhân dân bầu, phê chuẩn được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 37/2007/NĐ-CP , Mục II Phần 4 Thông tư này; cụ thể như sau:

1. Đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thì thực hiện như sau:

1.1. Nếu người ứng cử là cán bộ thuộc diện Ban thường vụ cấp ủy Đảng quản lý hoặc là cán bộ công tác tại cơ quan Đảng thì:

a. Hội đồng bầu cử, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra văn bản yêu cầu xác minh, yêu cầu công khai bản kết luận;

b. Ủy ban Kiểm tra Đảng cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan tiếp nhận yêu cầu, tổng hợp, trình ban thường vụ cấp ủy cùng cấp ra quyết định xác minh;

c. Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, ban thường vụ huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xác minh, ra kết luận xác minh, quyết định việc công khai bản kết luận;

d. Ủy ban kiểm tra Đảng cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan tiến hành xác minh.

1.2. Nếu người ứng cử không thuộc diện nêu tại điểm 1.1 Mục này thì:

a. Hội đồng bầu cử, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra văn bản yêu cầu xác minh, yêu cầu công khai bản kết luận;

b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện là người có thẩm quyền ra quyết định xác minh, ra kết luận xác minh, quyết định việc công khai bản kết luận;

c. Thanh tra tỉnh, thanh tra huyện là cơ quan tiến hành xác minh.

Trong trường hợp cần thiết thì thanh tra tỉnh, thanh tra huyện chủ trì, phối hợp, trưng tập cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiến hành việc xác minh.

2. Riêng đối với việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã thì thực hiện như sau:

2.1. Nếu người ứng cử là cán bộ thuộc diện ban thường vụ huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh quản lý thì:

a. Hội đồng bầu cử, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra văn bản yêu cầu, đề nghị xác minh, yêu cầu, đề nghị công khai bản kết luận;

b. Ủy ban kiểm tra Đảng cấp huyện là cơ quan tiếp nhận yêu cầu, tổng hợp, trình ban thường vụ cấp ủy cùng cấp ra quyết định xác minh;

c. Ban thường vụ huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xác minh, ra kết luận xác minh, quyết định công khai bản kết luận;

d. Ủy ban kiểm tra Đảng cấp huyện là cơ quan tiến hành xác minh.

Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban kiểm tra Đảng cấp huyện chủ trì, phối hợp, trưng tập cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan (kể cả cán bộ, công chức cấp xã) tham gia việc xác minh.

2.2. Nếu người ứng cử không thuộc diện Ban thường vụ huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh quản lý thì:

a. Hội đồng bầu cử, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra văn bản yêu cầu, đề nghị xác minh, yêu cầu, đề nghị công khai bản kết luận;

b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là người có thẩm quyền ra quyết định xác minh, ra kết luận xác minh, quyết định công khai bản kết luận xác minh;

c. Thanh tra huyện là cơ quan tiến hành xác minh.

Trong trường hợp cần thiết, thanh tra huyện chủ trì, phối hợp, trưng tập cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan (kể cả cán bộ, công chức cấp xã) tham gia xác minh.

3. Đối với việc bầu, phê chuẩn các chức danh tại Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thì thực hiện như sau:

a. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan có thẩm quyền ra văn bản yêu cầu xác minh, yêu cầu công khai bản kết luận;

b. Ban thường vụ cấp ủy là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xác minh, ra kết luận xác minh và quyết định công khai bản kết luận;

c. Ủy ban kiểm tra Đảng cùng cấp là cơ quan tiến hành xác minh.

4. Đối với việc bầu, phê chuẩn các chức danh tại Hội đồng nhân dân cấp xã thì thực hiện như sau:

a. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền ra văn bản yêu cầu, đề nghị xác minh, yêu cầu, đề nghị công khai bản kết luận;

b. Ban thường vụ huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xác minh, ra kết luận xác minh và quyết định công khai bản kết luận;

c. Ủy ban kiểm tra Đảng cấp huyện là cơ quan tiến hành xác minh.

Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban kiểm tra Đảng cấp huyện chủ trì, phối hợp, trưng tập cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan (kể cả cán bộ, công chức cấp xã) tham gia việc xác minh.

5. Việc công khai bản kết luận xác minh đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được thực hiện như quy định tại Điểm 2 Mục IV Phần 4 Thông tư này.

6. Bản kết luận đối với người dự kiến được bầu, phê chuẩn các chức danh tại Hội đồng nhân dân được công khai đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp Hội đồng nhân dân.

III. Xác minh, kết luận, công khai bản kết luận phục vụ việc phê chuẩn các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu

Việc xác minh, kết luận, công khai bản kết luận phục vụ việc phê chuẩn các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu được thực hiện theo quy định tại Mục II của Phần này.

PHẦN 6
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Đối với việc kê khai, xác minh, kết luận, công khai bản kết luận phục vụ việc bầu, phê chuẩn, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh tại Đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì do cơ quan Trung ương của tổ chức đó hướng dẫn cụ thể căn cứ theo quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng, Nghị định 37/2007/NĐ-CP , phần I, II và III Thông tư này.

II. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng, Nghị định số 37/2007/NĐ-CP và Thông tư này để hướng dẫn cụ thể việc kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận trong ngành tòa án, ngành kiểm sát, Quân đội nhân dân, Công an nhân dân Việt Nam.

III. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng Công báo.

IV. Thông tư liên tịch số 527/TTLT /TTCP-BNV-UBKTTW ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ và Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn việc xác định cơ quan, đơn vị tiến hành xác minh tài sản, thu nhập phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu, phê chuẩn các chức danh tại Quốc hội và Thông tư số 556/2007/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn việc kê khai, xác minh và công khai kết luận xác minh tài sản, thu nhập phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và bầu, phê chuẩn các chức danh tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân hết hiệu lực thi hành kể từ khi Thông tư này có hiệu lực.

V. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan thanh tra Nhà nước chủ trì, phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Đảng, cơ quan nội vụ cùng cấp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận.

Hàng năm, các cơ quan thanh tra Nhà nước, Ủy ban Kiểm tra Đảng, cơ quan nội vụ tổng hợp tình hình kê khai, xác minh, kết luận, công khai bản bản kết luận báo cáo về Thanh tra Chính phủ, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Bộ Nội vụ. Việc báo cáo phải hoàn thành trong Quý I.

Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Bộ Nội vụ tổng hợp tình hình chung để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống tham nhũng.

VI. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Thanh tra Chính phủ để phối hợp với các cơ quan hữu quan xem xét, giải quyết.

TỔNG THANH TRA

Trần Văn Truyền

>> Xem thêm:  So sánh các quy định của Bộ luật dân sự 2015 và Bộ luật dân sự 2005

2. Thông tư 01/2010/TT-TTCP sửa đổi Thông tư 2442/2007/TT-TTCP hướng dẫn minh bạch tài sản, thu nhập

THANH TRA CHÍNH PHỦ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 01/2010/TT-TTCP

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2010

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 2442/2007/TT-TTCP NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 2007 CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 37/2007/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 3 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về Minh bạch tài sản, thu nhập;
Căn cứ Nghị định số 65/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 85/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về Minh bạch tài sản, thu nhập;
Sau khi thống nhất với Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Tổ chức Trung ương và Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về Minh bạch tài sản, thu nhập như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định (được thể hiện theo: Phần, Mục, Khoản, Điểm, Tiết) tại Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ như sau:

1. Bổ sung vào khoản 1 Mục II Phần 1 như sau:

1.1. Người có nghĩa vụ kê khai tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP là những người có chức vụ từ phó trưởng phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương trở lên, bao gồm:

a. Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan và đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện; trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân không phải là hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;

b. Những người được Đảng, Nhà nước điều động, phân công và những người được tuyển dụng, bổ nhiệm theo chỉ tiêu biên chế được giao làm việc trong tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

1.2. Người có nghĩa vụ kê khai tại khoản 8 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP: Đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước, công ty cổ phần có vốn góp của nhà nước thì đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập đáp ứng đủ hai điều kiện sau:

a. Giữ một trong các chức danh tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát, phó trưởng ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng, trưởng ban, phó trưởng ban, trưởng phòng, phó trưởng phòng trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước, công ty cổ phần có vốn góp của nhà nước;

b. Các chức danh trên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử giữ, bổ nhiệm; hoặc do hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị của công ty cổ phần bầu, bổ nhiệm và là người đại diện phần vốn góp của nhà nước tại công ty đó.

1.3. Người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP được xác định theo Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Quyết định số 85/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục I Phần 2 như sau:

2. Sau khi danh sách người có nghĩa vụ kê khai được phê duyệt, đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ phát mẫu bản kê khai và hướng dẫn kê khai:

a. Nếu kê khai lần đầu thì người kê khai phải ký, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm kê khai vào Bản kê khai và không phải điền các thông tin tại phần chỉ tiêu tăng, giảm tài sản, thu nhập (Phần thông tin về biến động tài sản) theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP.

b. Nếu kê khai bổ sung thì kê khai theo Mẫu số 01A ban hành kèm theo Thông tư này thay cho Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP (Mẫu số 01A là Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP được sửa đổi, bổ sung thêm ô đánh dấu biến động tăng, biến động giảm; bỏ ô có biến động tài sản, thu nhập phải kê khai). Khi kê khai thực hiện như sau:

- Nếu không có biến động về tài sản, thu nhập phải kê khai trong kỳ kê khai thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng.

- Nếu có biến động về tài sản, thu nhập phải kê khai trong kỳ kê khai thì đánh dấu (X) vào ô biến động tăng hoặc biến động giảm và kê khai chi tiết thu nhập, tài sản biến động tăng, giảm theo mẫu.

- Đối với kê khai về nhà, công trình xây dựng khác.

+ Không phải kê khai nhà công vụ (nếu có);

+ Nhà, công trình xây dựng phải kê khai gồm: nhà ở, nhà xưởng, nhà hàng, câu lạc bộ và các công trình xây dựng khác (kể cả đang cho người khác thuê).

+ Nếu đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà thì đánh dấu (X) vào ô có; nếu không có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà thì đánh dấu (X) vào ô không có và nêu lý do (nhà thuê của nhà nước, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đứng tên người khác chưa làm thủ tục sang tên, …);

+ Nếu có nhà, công trình xây dựng tiếp theo thì kê khai như nhà, công trình xây dựng thứ nhất, thứ hai.

- Đối với kê khai về quyền sử dụng đất.

+ Quyền sử dụng đất phải kê khai gồm: đất ở, đất nông nghiệp, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất chuyên dùng …;

+ Nếu đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đánh dấu (X) vào ô có; nếu không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đánh dấu (X) vào ô không có và nêu lý do (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên người khác chưa làm thủ tục sang tên,…);

+ Quyền sử dụng đất đối với thửa đất tiếp theo (nếu có) thì kê khai như đối với thửa đất thứ nhất, thứ hai.

- Đối với kê khai về thu nhập.

Nội dung kê khai bao gồm lương, các khoản phụ cấp theo lương, các khoản thu nhập khác (nếu có).

- Đối với phần kê khai ở mục 6, 7, 8, 9: Chỉ kê khai nếu tổng giá trị của mỗi loại tài sản từ 50 triệu đồng trở lên; việc xác định giá trị tài sản kê khai do người kê khai tự ước tính theo giá thị trường tại thời điểm kê khai.

Ví dụ: Có 3 chiếc mô tô, tổng giá trị ước tính tại thời điểm kê khai tháng 12 năm 2008 là 50 triệu đồng thì phải kê khai, nếu dưới 50 triệu đồng thì không phải kê khai.

3. Sửa đổi khoản 5 Mục I Phần 2 như sau:

5. Việc lưu giữ bản kê khai thực hiện như sau:

a. Nếu người kê khai không thuộc diện cấp ủy quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì bản kê khai được lưu cùng hồ sơ cán bộ của người đó tại đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ; Người kê khai có trách nhiệm lưu giữ bản sao bản kê khai của mình.

b. Nếu người kê khai thuộc diện cấp ủy quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ sao y 02 bản; nộp bản gốc cho ban tổ chức cấp ủy cùng cấp; lưu 01 bản sao tại đơn vị mình; gửi 01 bản sao cho Ủy ban kiểm tra cấp ủy cùng cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ (để phục vụ công tác giám sát và xác minh theo quy định).

Đối với bản kê khai của người kê khai thuộc diện cấp ủy quản lý mà trước đây đã sao y 03 bản (gửi 01 bản cho ủy ban kiểm tra cấp ủy cùng cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ; gửi 01 bản cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp; lưu 01 bản tại đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ) thì cơ quan, đơn vị này thực hiện quản lý bản kê khai theo quy định về quản lý hồ sơ cán bộ.

4. Bổ sung Phần 5a vào sau Phần 5 như sau:

Phần 5a: XỬ LÝ VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP

I. Việc xử lý hành vi chậm kê khai, chậm tổ chức việc kê khai, chậm tổng hợp, báo cáo kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập mà không có lý do chính đáng được thực hiện như sau:

1. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với:

a. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập mà kê khai chậm trên 15 ngày đến 30 ngày so với thời hạn kê khai do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đơn vị quy định;

b. Người có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập mà thực hiện chậm trên 15 ngày đến 30 ngày so với quy định về thời hạn tổng hợp, báo cáo do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đơn vị quy định.

2. Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với:

a. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập mà kê khai chậm trên 30 ngày đến 45 ngày so với quy định về thời hạn kê khai của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc đã bị khiển trách về việc kê khai chậm mà vẫn vi phạm quy định tại tiết a khoản 1 Mục này;

b. Người có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập mà thực hiện chậm trên 30 ngày đến 45 ngày so với quy định về thời hạn tổng hợp, báo cáo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc đã bị khiển trách về việc tổng hợp, báo cáo kết quả chậm mà vẫn vi phạm quy định tại tiết c khoản 1 Mục này.

3. Áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với người chậm kê khai, chậm tổ chức việc kê khai, chậm tổng hợp, báo cáo kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập trên 45 ngày so với quy định về thời hạn tại khoản 2 Mục này.

4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người có nghĩa vụ kê khai là cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Mục này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

II. Việc xử lý vi phạm về quản lý, khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập; xử lý kỷ luật đối với người kê khai tài sản, thu nhập không trung thực và xử lý trách nhiệm trong xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện theo Điều 14, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP.

III. Sau khi cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên vi phạm các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập thì phải báo cáo cho cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp có thẩm quyền để xem xét xử lý kỷ luật đảng theo quy định của Đảng.

5. Sửa đổi, bổ sung Mục V, Phần 6 như sau:

V. Việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và trách nhiệm báo cáo việc kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận.

1. Ở Trung ương:

a. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các ban của Đảng ở Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy khối các doanh nghiệp Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các ủy ban của Quốc hội, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả việc kê khai tài sản, thu nhập, quản lý bản kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của mình; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ.

b. Ban Tổ chức Trung ương quản lý bản kê khai, tổng hợp kết quả kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp kết quả kê khai về Thanh tra Chính phủ.

c. Bộ Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận đối với người kê khai đang công tác tại cơ quan Trung ương của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ.

d. Ủy ban Kiểm tra Trung ương tổng hợp kết quả xác minh, kết luận, công khai bản kết luận về sự minh bạch trong việc kê khai tài sản (sau đây gọi tắt là kết luận), đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp về Thanh tra Chính phủ.

đ. Thanh tra Chính phủ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả việc kê khai, xác minh, kết luận, công khai bản kết luận trong phạm vi cả nước.

2. Ở cấp tỉnh:

a. Giám đốc sở, ngành, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, người đứng đầu các ban của Đảng, Ủy ban Kiểm tra, Văn phòng tỉnh ủy, Đảng ủy khối các cơ quan, Đảng ủy khối doanh nghiệp, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Văn phòng Ban chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng, các tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả việc kê khai tài sản thu nhập, quản lý bản kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của mình; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra tỉnh.

b. Ban Tổ chức tỉnh ủy quản lý bản kê khai, tổng hợp kết quả kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp kết quả kê khai về Thanh tra tỉnh.

c. Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận đối với người kê khai đang công tác tại các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra tỉnh.

d. Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy tổng hợp kết quả xác minh, kết luận, công khai bản kết luận đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp về Thanh tra tỉnh.

đ. Thanh tra tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả việc kê khai, xác minh, kết luận, công khai bản kết luận trong phạm vi quản lý của tỉnh.

3. Ở cấp huyện:

a. Trưởng các phòng, ban, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, người đứng đầu các ban của Đảng, Ủy ban Kiểm tra, Văn phòng huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả việc kê khai tài sản thu nhập, quản lý bản kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của mình; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra huyện.

b. Ban Tổ chức huyện ủy quản lý bản kê khai, tổng hợp kết quả kê khai và đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ huyện ủy quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp kết quả kê khai về Thanh tra huyện.

c. Cơ quan nội vụ cấp huyện hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận đối với người kê khai đang công tác tại tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước ở huyện; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra huyện.

d. Ủy ban Kiểm tra huyện ủy tổng hợp kết quả xác minh, kết luận về sự minh bạch trong việc kê khai tài sản, công khai bản kết luận đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ huyện ủy quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp về Thanh tra huyện.

đ. Thanh tra huyện hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận, công khai bản kết luận trong phạm vi quản lý của huyện.

4. Các bộ, ngành Trung ương có chức năng quản lý nhà nước theo ngành lĩnh vực có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận, công khai bản kết luận đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước, công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ, ngành mình. Theo định kỳ tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước, công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước, đại học quốc gia … tổng hợp kết quả kê khai tài sản của đơn vị mình và gửi về bộ, ngành để tổng hợp chung.

Ví dụ: Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam, tổng hợp kết quả kê khai tài sản của đơn vị mình và gửi về Bộ Công Thương;

Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, tổng hợp kết quả kê khai tài sản của đơn vị mình và gửi về Ngân hàng nhà nước Việt Nam;

Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, tổng hợp kết quả kê khai tài sản của đơn vị mình và gửi Bộ Tài chính.

5. Đối với cơ quan, đơn vị có tổ chức, bộ máy được quản lý tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa phương như: Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công Thương, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Thi hành án, Tổng cục thuế, Kho bạc Nhà nước, … thì tổng hợp kết quả kê khai tài sản thu nhập và báo cáo theo hệ thống tổ chức.

Ví dụ: Chi cục thuế báo cáo Cục thuế; Cục thuế tổng hợp báo cáo Tổng cục Thuế; Tổng cục thuế tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo chung và gửi Thanh tra Chính phủ.

6. Hàng năm Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các ban của Đảng ở Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, các ủy ban của Quốc hội, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo tổng hợp kết quả kê khai tài sản thu nhập về Thanh tra Chính phủ.

7. Kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm; thời hạn báo cáo chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm sau. Mẫu báo cáo theo Biểu số 02A kèm theo Thông tư.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2010.

2. Những nội dung khác nêu tại Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về Minh bạch tài sản, thu nhập vẫn có hiệu lực thi hành.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về thanh tra Chính phủ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chủ tịch nước;
- Thủ tướng CP, các Phó Thủ tướng CP;
- Ủy ban TW MTTQ Việt Nam;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của TW Đảng;
- Hội đồng dân tộc, các UB của Quốc hội;
- VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước;
- Văn phòng Ban chỉ đạo TW về PCTN;
- VP Chính phủ;
- Tòa án NDTC;
- Viện kiểm sát NDTC;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Các cấp ủy đảng, đảng ủy trực thuộc TW;
- Cơ quan TW của các Hội, đoàn thể;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc TTCP;
- Lưu VT, Cục IV.

TỔNG THANH TRA




Trần Văn Truyền

MẪU SỐ 01A

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-TTCP)

MẪU BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP BỔ SUNG

Áp dụng cho kê khai tài sản, thu nhập bổ sung hàng năm

(Bao gồm tài sản của bản thân, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên)

- Họ và tên người kê khai tài sản, thu nhập: ........................................................................................

- Chức vụ/chức danh công tác:...........................................................................................................

- Cơ quan/đơn vị công tác: ................................................................................................................

- Chỗ ở hiện tại:.................................................................................................................................

TT

Loại tài sản

Thông tin mô tả về tài sản

1

Nhà, công trình xây dựng

Không có biến động phải kê khai □

Có biến động phải kê khai □

Biến động tăng □

Biến động giảm □

+ Loại nhà: …………………………..

+ Loại nhà: …………………………..

+ Diện tích: ……..m2

+ Diện tích: ……..m2

+ Địa chỉ: …………………………….

+ Địa chỉ: …………………………….

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu:

Có □ Không có □

(Từ nhà thứ 2 trở đi thì cũng kê khai như nhà thứ nhất)

(Từ nhà thứ 2 trở đi thì cũng kê khai như nhà thứ nhất)

2

Quyền sử dụng đất

Không có biến động phải kê khai □

Có biến động phải kê khai □

Biến động tăng □

Biến động giảm □

+ Loại đất: ……………………………

+ Loại đất: ……………………………

+ Diện tích: ……..m2

+ Diện tích: ……..m2

+ Địa chỉ: ……………………………

+ Địa chỉ: ……………………………

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng:

Có □ Không có □

(Nêu lý do không có)

(Từ thửa đất thứ 2 trở đi, kê khai như thửa đất thứ nhất)

(Từ thửa đất thứ 2 trở đi, kê khai như thửa đất thứ nhất)

3

Tài sản ở nước ngoài

Không có biến động phải kê khai □

Có biến động phải kê khai □

Biến động tăng □

Biến động giảm □

3.1. Động sản: Có □ Không có □

+ Tên: ……………………………….

+ Số lượng: …………………………

3.2. Bất động sản: Có □ Không có □

+ Tên: ……………………………….

+ Địa chỉ: ……………………………

3.1. Động sản: Có □ Không có □

+ Tên: ……………………………….

+ Số lượng: …………………………

3.2. Bất động sản: Có □ Không có □

+ Tên: ……………………………….

+ Địa chỉ: ……………………………

4

Tài khoản ở nước ngoài

Không có biến động phải kê khai □

Có biến động phải kê khai □

Biến động tăng □

Biến động giảm □

- Ngân hàng mở tài khoản: ……….

- Số dư tài khoản tại thời điểm kê khai: …………………..

- Số dư tài khoản tại thời điểm có giá trị cao nhất: …………..

- Ngân hàng mở tài khoản: ……….

- Số dư tài khoản tại thời điểm kê khai: …………………..

- Số dư tài khoản tại thời điểm có giá trị cao nhất: …………..

5

Thu nhập

Lương, các khoản phụ cấp theo lương, thu nhập khác (nếu có) ………..../năm

6

Mô tô, ô tô, tàu thuyền, có tổng giá trị cùng loại từ 50 triệu đồng trở lên

Không có biến động phải kê khai □

Có biến động phải kê khai □

Biến động tăng □

Biến động giảm □

- Chủng loại, nhãn hiệu:……………

- Số lượng: ………………………….

- Chủng loại, nhãn hiệu:……………

- Số lượng: ………………………….

7

Kim khí quý, đá quý có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên

Không có biến động phải kê khai □

Có biến động phải kê khai □

Biến động tăng □

Biến động giảm □

Tổng giá trị ước tính: …………….

Tổng giá trị ước tính: …………….

8

Tiền, sổ tiết kiệm, cổ phiếu, trái phiếu, séc, các công cụ chuyển nhượng khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên

Không có biến động phải kê khai □

Có biến động phải kê khai □

Biến động tăng □

Biến động giảm □

8.1. Tiền mặt Có □ Không có □

Số lượng: ………………………..

8.1. Tiền mặt Có □ Không có □

Số lượng: ………………………..

8.2. Tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng (tài khoản, sổ tiết kiệm, sổ tín dụng …):

Có □ Không có □

Tổng giá trị: ……………………….

8.2. Tiền rút tại ngân hàng, tổ chức tín dụng (tài khoản, sổ tiết kiệm, sổ tín dụng …):

Có □ Không có □

Tổng giá trị: ……………………….

8.3. Cổ phiếu: Có □ Không có □

Mệnh giá: ………………………….

Số lượng: …………………………

Giá mua thực tế tại thời điểm mua:..

8.3. Cổ phiếu: Có □ Không có □

Mệnh giá: ………………………….

Số lượng: …………………………

Giá bán thực tế tại thời điểm bán:..

8.4. Trái phiếu: Có □ Không có □

Tổng giá trị: ………………………..

8.4. Trái phiếu: Có □ Không có □

Tổng giá trị: ………………………..

9

Tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên

Không có biến động phải kê khai □

Có biến động phải kê khai □

Biến động tăng □

Biến động giảm □

- Tên: ……………………………….

- Số lượng: …………………………

- Tên: ……………………………….

- Số lượng: …………………………

10

Nợ phải trả (quy đổi ra VN đồng tại thời điểm kê khai)

Không có biến động phải kê khai □

Có biến động phải kê khai □

Biến động tăng □

Biến động giảm □

- Nợ ngân hàng, tổ chức tín dụng:.....

- Nợ cá nhân, tổ chức khác: ……….

- Nợ ngân hàng, tổ chức tín dụng:.....

- Nợ cá nhân, tổ chức khác: ……….

…, ngày tháng năm
Người kê khai tài sản, thu nhập (ký, ghi rõ họ tên từng trang)

MẪU SỐ 02A

Tên cơ quan, đơn vị:…

Số: …

BIỂU THỐNG KÊ BÁO CÁO

Kết quả kê khai, xác minh tài sản, thu nhập năm …

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ)

STT

Tên đơn vị

Số người phải kê khai tài sản, thu nhập lần đầu trong năm

Số người phải kê khai tài sản, thu nhập lần đầu trong năm nhưng chưa kê khai

Số người phải kê khai tài sản, thu nhập bổ sung trong năm

Số người phải kê khai tài sản, thu nhập bổ sung trong năm nhưng chưa kê khai

Số người đã có kết luận xác minh về việc kê khai tài sản, thu nhập

Số người đã có kết luận về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực

Số người đã bị xử lý kỷ luật do kê khai tài sản, thu nhập không trung thực

Số người đã bị xử lý kỷ luật do chậm kê khai, chậm tổng hợp, báo cáo kết quả kê khai tài sản, thu nhập

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Chi tiết theo từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc

2

…….

Tổng số


NGƯỜI LẬP BIỂU

….., ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:Kèm theo thống kê này có báo cáo thuyết minh về: Đánh giá công tác chỉ đạo, kết quả triển khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập thuộc trách nhiệm quản lý của bộ, ngành, địa phương, đơn vị; những khó khăn, vướng mắc, hạn chế trong việc thực hiện kê khai, xác minh về tài sản, thu nhập và nguyên nhân; các kiến nghị, đề xuất (nếu có).

3. Công văn 395/TTCP-C.IV của Thanh tra Chính phủ về việc đính chính Thông tư số 01/2010/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP

THANH TRA CHÍNH PHỦ
---------------

Số: 395/TTCP-C .IV

V/v: đính chính Thông tư số 01/2010/TT-TTCP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------------

Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2010

Kính gửi:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng; Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chủ tịch nước; VP Chủ tịch nước;
- Thủ tướng CP, các Phó Thủ tướng CP;
- Ủy ban TW MTTQ Việt Nam;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của TW Đảng;
- VP Quốc hội; các UB và Hội đồng của Quốc hội;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo TW về PCTN;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các cấp ủy đảng, đảng ủy trực thuộc TW;
- Cơ quan TW của các Hội, đoàn thể;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc TTCP.

Ngày 22 tháng 01 năm 2010, Thanh tra Chính phủ ký ban hành Thông tư số 01/2010/TT-TTCP sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về Minh bạch tài sản, thu nhập; trong quá trình chỉnh sửa do sơ xuất dẫn đến nhầm lẫn tại khoản 2, 3 Mục I Phần 5a (trang 5) của Thông tư, nay xin chỉnh sửa như sau:

- Dòng thứ 10 (từ trên xuống) nêu “… vi phạm quy định tại tiết c khoản 1 Mục này”, sửa thành “… vi phạm quy định tại tiết b khoản 1 Mục này”.

- Dòng thứ 14 (từ trên xuống) nêu “….trên 45 ngày so với quy định về thời hạn tại khoản 2 Mục này” sửa thành “…trên 45 ngày so với quy định phải kê khai, tổng hợp kết quả kê khai”.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Thanh tra Chính phủ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng Thanh tra (để báo cáo);
- Các Phó Tổng thanh tra;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Lưu: VT, Cục IV.

TỔNG THANH TRA




Trần Văn Truyền

4. Kế hoạch số 5275/KH-UBND của UBND Tỉnh Ninh Thuận : Triển khai thực hiện Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ và Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13/11/2007 của Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập

Triển khai thực hiện Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ và Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13/11/2007 của Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*******

Số: 5275/KH-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 11 tháng 12 năm 2007

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 37/2007/NĐ-CP NGÀY 09/3/2007 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ THÔNG TƯ SỐ 2442/2007/TT-TTCP NGÀY 13/11/2007 CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ VỀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦANGHỊ ĐỊNH SỐ 37/2007/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP

Thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29/11/2005, Nghịđịnh số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ và Thông tư số2442/2007/TT-TTCP ngày 13/11/2007 của Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn thi hànhmột số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP của Chính phủ về minh bạch tài sản,thu nhập.

Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành kế hoạch thực hiệnviệc kê khai tài sản, thu nhập đối với các đối tượng thuộc diện phải kê khaitài sản, thu nhập như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

1. Mục đích: việc kê khai tài sản, thu nhập là để cơ quan, tổ chức, đơn vịcó thẩm quyền biết được tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai nhằmminh bạch tài sản, thu nhập của người đó; phục vụ công tác quản lý cán bộ, côngchức, góp phần phòng ngừa và ngăn chặn hành vi tham nhũng.

2. Yêu cầu: tổ chức thực hiện nghiêm các quy định về kê khaitài sản, thu nhập đối với các đối tượng phải kê khai; thực hiện tốt thủ tục,tiếp nhận, quản lý, sử dụng, lưu trữ bản kê khai và chế độ thông tin báo cáotheo quy định.

II. ĐỐI TƯỢNG PHẢI KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

Các đối tượng phải kê khai tài sản là các đối tượng được quyđịnh tại Điều 6, Nghị định số 37/2007/NĐ-CP bao gồm:

1. Đại biểu Quốc hội chuyên trách, đại biểu Hội đồng nhândân chuyên trách, người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

2. Cán bộ, công chức từ Phó, Trưởng phòng của Ủy ban nhândân cấp huyện trở lên và người được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Phó,Trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên trong cơ quan, tổ chức, đơnvị.

3. Sĩ quan giữ cương vị chỉ huy từ cấp Phó Tiểu đoàn trưởng,Phó Chỉ huy Trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện trở lên trong Quân đội nhândân; sĩ quan giữ cương vị chỉ huy từ cấp Phó Tiểu đoàn trưởng, Phó Trưởng Côngan phường, thị trấn, Phó đội trưởng trở lên trong lực lượng Công an nhân dân.

4. Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán trưởng, Trưởng phòng, PhóTrưởng phòng, Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa, bác sĩ chính tại các bệnh viện,viện nghiên cứu của Nhà nước.

5. Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Kế toán trưởng, Trưởngphòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban báo, tạp chí có sử dụngngân sách, tài sản của Nhà nước.

6. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, kế toán trưởng trường mầmnon, tiểu học của Nhà nước tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; Hiệu trưởng,Phó Hiệu trưởng, Kế toán trưởng trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông,trường Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên củaNhà nước; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, PhóTrưởng phòng, Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa, giảng viên chính các trường đạihọc, cao đẳng của Nhà nước.

7. Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán trưởng, Trưởng phòng, PhóTrưởng phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựngcó sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toántrưởng Ban Quản lý dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

8. Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc,Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồngquản trị, Trưởng Ban Kiểm soát, Phó Trưởng Ban Kiểm soát, thành viên Ban Kiểmsoát, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng ban, Phó Trưởngban các phòng, ban nghiệp vụ trong công ty Nhà nước trực thuộc tỉnh; người đượcNhà nước cử giữ chức vụ kể trên trong các doanh nghiệp thuộc tỉnh có vốn đầu tưcủa Nhà nước.

9. Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hộiđồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn; Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng quân sự xã; cán bộ địa chính - xây dựng,tài chính - kế toán của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

10. Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán, thư ký toà án,kiểm toán viên Nhà nước, thanh tra viên, chấp hành viên, công chứng viên Nhànước.

Các chức danh không thuộc danh mục kể trên theo nhóm thứ 11của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP khi có danh sách do Thủ tướng Chính phủ banhành, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định hướng dẫn thực hiện.

III. TÀI SẢN, THU NHẬP PHẢI KÊ KHAI

1. Các loại nhà, công trình xây dựng sau:

a) Nhà, công trình xây dựng khác đang thuê hoặc đang sử dụngthuộc sở hữu của Nhà nước;

b) Nhà, công trình xây dựng khác thuộc sở hữu của bản thân,vợ hoặc chồng và con chưa thành niên đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu;

c) Nhà, công trình xây dựng khác thuộc sở hữu của bản thân,vợ hoặc chồng và con chưa thành niên nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyềnsở hữu hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu đứng tên người khác.

2. Các quyền sử dụng đất sau:

a) Quyền sử dụng đất của bản thân, vợ hoặc chồng và con chưathành niên đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng;

b) Quyền sử dụng đất của bản thân, vợ hoặc chồng và con chưathành niên nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc Giấy chứngnhận quyền sử dụng đứng tên người khác.

3. Tài sản, tài khoản ở nước ngoài của bản thân, vợ hoặcchồng và con chưa thành niên.

4. Thu nhập từ mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân trở lêntheo quy định của pháp luật.

5. Kim khí quý, đá quý, tiền, sổ tiết kiệm, cổ phiếu, tráiphiếu, séc, các công cụ chuyển nhượng khác, môtô, ôtô, tàu, thuyền và các loạitài sản khác mà tổng giá trị giá trị của mỗi loại từ 50 (năm mươi) triệu đồngtrở lên.

IV. KÊ KHAI LẦN ĐẦU; KÊ KHAI BỔ SUNG

1. Kê khai lần đầu:

- Kê khai lần đầu là việc người cónghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai hằng năm lần đầu tiên hoặc kê khai phụcvụ việc bổ nhiệm (bao gồm bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý và bổnhiệm vào ngạch công chức là đối tượng phải kê khai) mà chưa kê khai lần nàotheo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Nghị định số 37/2007/NĐ-CP vàThông tư số 2442/2007/TT-TTCP;

- Việc kê khai vào tháng 12 năm 2007 được coi là kê khai lầnđầu. Những người đã kê khai để phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hộiđồng nhân dân; bầu, phê chuẩn các chức danh tại Quốc hội, Hội đồng nhân dânhoặc phục vụ bổ nhiệm trong năm 2007 sau ngày Nghị định số 37/2007/NĐ-CP cóhiệu lực cũng là kê khai lần đầu. (Việc kê khai lần đầu thực hiện theo mẫu banhành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ).

2. Kê khai bổ sung: kê khai bổ sung là người có nghĩa vụ kêkhai thực hiện việc kê khai hằng năm từ lần thứ hai trở đi hoặc kê khai phục vụbổ nhiệm mà trước đó đã kê khai lần đầu. Đối với những người đã kê khai trongnăm 2007 phục vụ bầu cử, bổ nhiệm thì tháng 12/2007 vẫn phải kê khai bổ sung.(Việc kê khai bổ sung thực hiện theo mẫu số 01 ban hành theo Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13/11/2007 của Thanh tra Chính phủ).

V. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÊ KHAI, TIẾP NHẬN BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN,THU NHẬP

1. Chậm nhất là ngày 30 tháng 11 hằng năm, người đứng đầu cơquan, tổ chức, đơn vị chỉ đạo đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơquan, tổ chức, đơn vị mình lập danh sách người phải kê khai trình người có thẩmquyền phê duyệt và gửi bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu, hướng dẫn và yêucầu người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập.

2. Trong thời hạn 10 (mười ngày) kể từ ngày nhận được bản kêkhai tài sản, thu nhập, người có nghĩa vụ kê khai phải thực hiện việc kê khaivà nộp bản kê khai tài sản, thu nhập cho đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cánbộ.

3. Khi tiếp nhận bản kê khai tài sản,thu nhập, người tiếp nhận phải làm giấy giao nhận theo mẫu ban hành kèm theoNghị định số 37/2007/NĐ-CP và ký nhận.

4. Trong thời hạn 5 (năm) ngày, kể từ ngày nhận được bản kêkhai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai, đơn vị phụ trách công táctổ chức, cán bộ phải kiểm tra lại bản kê khai và lưu hồ sơ; trường hợp bản kêkhai chưa đúng mẫu quy định thì yêu cầu kê khai lại, thời hạn kê khai lại là 5(năm) ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc kê khai phải hoàn thành chậmnhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm.

5. Sau khi hoàn tất việc kê khai tại đơn vị, thủ trưởng cácsở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong tỉnh phảicó báo cáo về Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thanh tra tỉnh và Sở Nội vụ trước ngày 25tháng 12 để Thanh tra tỉnh và Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhchậm nhất là ngày 28 tháng 12 của năm.

Riêng trong năm 2007 do là năm đầu thực hiện kê khai theoNghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ và Thông tư số2442/2007/TT-TTCP ngày 13/11/2007 của Thanh tra Chính phủ; các tổ chức thựchiện quản lý kê khai nên gấp rút phê duyệt danh sách trước 18/12/2007; đốitượng kê khai hòan tất việc kê khai trước ngày 25/12/2007, tổng hợp báo cáodanh sách thực hiện kê khai về Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thanh tra tỉnh, Sở Nội vụtrước ngày 31/12/2007 để Thanh tra tỉnh, Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh.

VI. QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THUNHẬP

1. Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập:

Thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức. Cụ thểnhư sau:

a) Đối với người kê khai không thuộc diện cấp ủy quản lýtheo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì bản kê khai được lưu giữ cùng hồsơ cán bộ của người đó tại đơn vị phụ trách công tác tổ chức cán bộ;

b) Đối với người kê khai thuộc diện cấp ủy quản lý theo quyđịnh về phân cấp quản lý cán bộ thì đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộsao y 3 bản; nộp bản gốc cho Ban Tổ chức cấp ủy quản lý cán bộ; lưu 1 bản saotại đơn vị mình; gửi 1 bản sao cho Ủy ban Kiểm tra cấp ủy có thẩm quyền quản lýcán bộ và gửi 1 bản sao cho cơ quan Thanh tra Nhà nước cùng cấp với cấp ủy cóthẩm quyền quản lý cán bộ (để phục vụ công tác giám sát và xác minh, khi cầnthiết).

2. Khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập:

Bản kê khai tài sản, thu nhập chỉ được khai thác, sử dụngtrong các trường hợp sau:

a) Phục vụ cho việc bầu cử, bổ nhiệm, cách chức, miễn nhiệm,bãi nhiệm hoặc kỷ luật đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập;

b) Phục vụ cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị cóthẩm quyền trong việc thẩm tra, xác minh, kết luận về hành vi tham nhũng;

c) Phục vụ công tác tổ chức, cán bộ.

VII. THỦ TỤC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THUNHẬP

1. Khi cần khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập,người thực hiện việc khai thác, sử dụng phải có giấy giới thiệu của cơ quan, tổchức, đơn vị có nhu cầu khai thác, sử dụng, trong đó ghi rõ họ, tên, chức vụcủa người đến khai thác, sử dụng và mục đích của việc khai thác, sử dụng.

2. Việc khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhậpđược tiến hành tại cơ quan quản lý bản kê khai; nếu cần thiết phải khai thác,sử dụng tại nơi khác thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổchức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê khai và phải có biênbản bàn giao bản kê khai.

3. Người được giao nhiệm vụ khai thác, sử dụng phải thựchiện việc khai thác, sử dụng đúng với mục đích ghi trong giấy giới thiệu vàtheo quy định của pháp luật.

VIII. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ, LƯUTRỮ BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

1. Sắp xếp, bảo quản, lưu trữ bản kê khai tài sản, thu nhậptheo quy định về quản lý hồ sơ cán bộ.

2. Cung cấp bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, kịp thời vàtạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có yêu cầu.

3. Không được làm sai lệch nội dung, làm mất mát, hư hỏngbản kê khai tài sản, thu nhập.

4. Không để người khác khai thác, sử dụng trái pháp luật bảnkê khai tài sản, thu nhập.

IX. XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG BẢN KÊ KHAITÀI SẢN, THU NHẬP: NGƯỜI NÀO làm sai lệch nội dung, làm mất mát, hư hỏng hoặc làm lộ bímật nội dung bản kê khai tài sản, thu nhập, cung cấp cho người không có thẩmquyền khai thác, sử dụng; người nào khai thác, sử dụng trái pháp luật bản kêkhai tài sản, thu nhập hoặc lợi dụng việc khai thác, sử dụng để gây mất đoànkết nội bộ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc xử lýtheo quy định của pháp luật.

X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao cho Chánh Thanh tra tỉnh phối hợp với Giám đốc SởNội vụ hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thựchiện kế hoạch theo đúng trình tự, nội dung và thời gian quy định.

2. Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn,Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nướcthuộc tỉnh căn cứ Kế hoạch này tổ chức thực hiện đầy đủ nội dung Kế hoạchnày đúng thời gian quy định.

3. Hằng năm vào ngày 25/12, thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kếtquả thực hiện công tác minh bạch tài sản, thu nhập của cơ quan, đơn vị mình (Ủyban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp báo cáo đến cấp xã,phường, thị trấn) gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy; Ủy ban nhân dân tỉnh (thông quaThanh tra tỉnh và Sở Nội vụ) theo đúng quy định.

4. Tất cả các đối tượng quy định tại mục II Kế hoạch này cótrách nhiệm thực hiện bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, chính xác và đúngthời gian quy định.

5. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc kịpthời phản ánh về Thanh tra tỉnh để được hướng dẫn./.

CHỦ TỊCH




Hoàng Thị Út Lan