BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2013/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2013

THÔNG TƯ

QUI ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 33/2010/NĐ-CP NGÀY 31/3/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝHOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THUỶ SẢN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VIỆT NAM TRÊN CÁC VÙNG BIỂNVÀ QUI ĐỊNH CHI TIẾT ĐIỀU 3 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 53/2012/NĐ-CP NGÀY 20/6/2012 CỦACHÍNH PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH VỀ LĨNH VỰC THỦYSẢN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày10 tháng 9 năm 2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Thủy sản năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thuỷ sảncủa tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển;

Căn cứ Nghị địnhsố 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của các Nghị định về lĩnh vực Thủy sản;

Theo đề nghị củaTổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn ban hành Thông tư qui định chi tiết thi hành một số điều của Nghịđịnh số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạtđộng khai thác thuỷ sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển và quiđịnh chi tiết thi hành Điều 3 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủysản.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chi tiếtthi hành:

a) Khoản 4, Điều 5; điểm c, khoản 1,Điều 6; khoản4,Điều 8; khoản2, và khoản 6 Điều 12 Nghị định 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 củaChính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Namtrên các vùng biển.

b) Khoản 4, khoản 5, Điều 3Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi,bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thủy sản.

2. Thông tư này áp dụng đốivới tổ chức, cá nhân Việt Nam liên quan đến hoạt động khai thác thủy sản trêncác vùng biển.

Điều 2.Quy định chi tiết khoản 4, Điều 5 Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 củaChính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức cá nhân Việt Nam trêncác vùng biển

1. Qui định cách thức đánh dấu tàu cá.

a) Đối với tàu cá khai thác thủysản có công suất máy chính từ 90CV trở lên:

Tàu có cabin: Sơn 02 vạch sơn thẳng đứng ởkhoảng giữa của hai bên cabin tàu, sơn hết chiều cao cabin của tàu; mỗi vạch sơn có chiềurộng từ 25- 30 cm; khoảng cách của 2 vạch sơn cách nhau 30 - 40 cm.

Tàu không có cabin: Sơn 02 vạch sơn thẳng đứng ở bênmạn tàu sau số đăng ký của tàu, cách số đăng ký là 30 cm, chiều cao vạch sơngấp 2 lần chiều cao số đăng ký; mỗi vạch sơn có chiều rộng từ 25- 30 cm; khoảngcách của 2 vạch sơn cách nhau 30- 40 cm.

b) Đối với tàu cá khai thác thủy sản có công suất máychính từ 20CV đến dưới 90CV:

Tàu có cabin: Sơn 01 vạch sơn thẳng đứng ở khoảnggiữa của hai bên cabin tàu, sơn hết chiều cao cabin; vạch sơn có chiều rộng từ25 – 30 cm.

Tàu không có cabin: Sơn 01 vạch sơn thẳng đứng ở haibên mạn tàu sau số đăng ký của tàu, cách số đăng ký là 30 cm, chiều cao vạchsơn gấp 2 lần chiều cao số đăng ký; vạch sơn có chiều rộng từ 25 - 30 cm.

c) Đối với tàu khai thácthủy sản lắp máy dưới 20CV hoặc không lắp máy không phải thực hiện việc đánhdấu tàu cá.

2. Qui định màu của vạch sơn đánh dấu tàu cá: Có thểsử dụng một trong hai loại sau để thực hiện việc đánh dấu tàu cá:

a) Sơn màu vàng cam;

b) Dùng tấm dán đề can màu vàng cam phản quang.

3. Màu sơn cabin và màu sơn của tàu cá không được sơntrùng với màu sơn qui định đánh dấu tàu cá.

4. Cơ quan quản lý chuyênngành thủy sản được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đánhdấu tàu cá của địa phương mình quản lý.

Điều 3. Quy định chi tiết điểm c, khoản 1, Điều 6 Nghị địnhsố 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt độngkhai thác thủy sản của tổ chức cá nhân Việt Nam trên các vùng biển
Các tàuđi khai thác ngoài vùng biển Việt Nam phải trang bị tối thiểu các thiết bị antoàn cho người và tàu cá, thông tin liên lạc đối với các tàu cá hoạt động ởvùng biển trên 50 hải lý theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động trên biển.

Điều 4. Qui định chi tiết khoản4, Điều 3 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thủy sản

1. Thủ tục và trình tự cấpcác giấy tờ có liên quan tổ chức, cá nhân đưa tàu cá đi khai thác thuỷ sản ởngoài vùng biển Việt Nam.

a) Tổ chức, cá nhân gửi đến Tổng cục Thủy sản trực tiếp hoặc qua đườngbưu điện (01 bộ) hồ sơ gồm:

Đơn đề nghị cấp phép cho tàucá hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổkhác (theo mẫu qui định tại Phụ lục I banhành kèm theo Thông tư này);

Hợp đồng hợp tác khai thácthủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác được cơ quan có thẩm quyềncủa quốc gia và vùng lãnh thổ đó chấp thuận (bản công chứng);

Giấy chứng nhận đăng ký tàucá (bản sao chụp);

Giấy chứng nhận an toàn kỹthuật tàu cá (bản sao chụp);

Danh sách, ảnh và số hộchiếu thuyền viên, người làm việc trên tàu cá;

Bằng thuyền trưởng, máytrưởng (bản sao chụp).

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ, Tổng cục Thủy sản xem xét thẩm định hồ sơ và cấp các giấytờ theo quy định tại điểm 3, khoản 4, Điều 3 của Nghị định 53/2012/NĐ-CP ngày20/6/2012 của Chính phủ gồm:

Giấy phép cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở ngoàivùng biển Việt Nam (theo mẫu quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theoThông tư này);

Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (theo mẫu quy địnhtại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này);

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (theo mẫuquy định tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư này);

Danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu cá (theomẫu quy định tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Thông tư này).

Trườnghợp không cấp phép Tổng cục Thủy sản phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân cóđơn đề nghị cấp phép cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển ViệtNam và nêu rõ lý do.

c) Khi đến nhận các giấy tờđược Tổng cục Thủy sản cấp, tổ chức,cá nhân nộp lại cho Tổng cục Thủy sản cácgiấy tờ gồm:

Giấy phép khai thác thủy sản(bản chính);

Giấy chứng nhận đăng ký tàucá (bản chính);

Gấy chứng nhận an toàn kỹthuật tàu cá (bản chính);

Tổng cụcThủy sản có trách nhiệm biên nhận, vào sổ và lưu giữ các giấy tờ mà tổ chức, cánhân đã nộp lại.

d) Trong(02) hai ngày làm việc kể từ ngày cấp phép, Tổng cục Thủy sản phải thông báocho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân có tàu đi khai thác thủy sản ởngoài vùng biển Việt Nam và các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao biết đểphối hợp theo dõi và quản lý (theo mẫu qui định tại Phụ lục VI ban hành kèmtheo Thông tư này).

2. Trìnhtự, thủ tục nhận lại các giấy tờ của tổ chức, cá nhân đã nộp cho Tổng cục Thủysản saukhi kết thúc khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam

a) Tổ chức, cá nhân nộp đơn đềnghị nhận lại các giấy tờ đã nộp (theo Phụ lục II Nghị định số 53/2012/NĐ-CPngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của cácNghị định về lĩnh vực thủy sản) trực tiếp tạiTổngcục Thủy sản hoặc thông qua đường bưu điện.

b)Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn theo quyđịnh, Tổng cục Thủy sản phải trả lại các giấy tờ mà tổ chức, cá nhân đã nộptheo điểm c, khoản 1 Điều 4 của Thông tư này; Thông báo cho UBND cấp tỉnh nơitổ chức, cá nhân đăng ký tàu cá và các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao biếtđể phối hợp theo dõi và quản lý (theo mẫu quy định tại Phụ lục số VII banhành kèm theo Thông tư này).

c) Khiđến nhận lại các giấy tờ đã nộp cho Tổng cục Thủy sản tổ chức, cá nhân phải nộplại trực tiếp cho Tổng cục Thủy sản các giấy tờ sau:

Biênbản thanh lý Hợp đồng hợp tác khai thác thủy sản với đối tác nước ngoài khi hếthạn (Thanh lý hợp đồng bản chính tiếng Việt hoặc bản sao dịch sang tiếng Việtcó công chứng) hoặc văn bản giải trình lý do phải về nước sớm.

Các giấy tờ đã được Tổng cụcThủy sản cấp theo qui định tại điểm b, khoản 1, Điều 4 của Thông tư này.

Trường hợp chủ tàu bị mấtcác giấy tờ đã được cấp, phải có đơn trình báo lý do mất, được cơ quan Công anhoặc Ủy ban nhân dân xã xác nhận. Trường hợp mất các giấy tờ ở nước ngoài thìchủ tàu phải xin xác nhận của cơ quan ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại.

d) Chủtàu cá nhận kết quả trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc đề nghị Tổng cục Thủysản trả kết quả theo đường bưu điện.

Trường hợp không trả lại cácgiấy tờ hoặc trả lại không đầy đủ Tổng cục Thủy sản phải có văn bản trả lời nêurõ lý do. Trường hợp làm mất, thất lạc các giấy tờ chủ tàu đã nộp, Tổng cục Thủy sản phải có thông báo cho cơquan thẩm quyền nơi tổ chức, cá nhân đăng ký tàu cá biết và đề nghị cấp lại cácgiấy tờ cho chủ tàu theo quy định.

Điều 5.Quy định chi tiết khoản 4, Điều 8 Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 củaChính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức cá nhân Việt Nam trêncác vùng biển

1. Báo cáo khai thác thủysản

Chủ tàu hoặc thuyền trưởngcủa tất cả các tàu có Giấy phép khai thác thuỷ sản chịu trách nhiệm ghi sảnlượng khai thác thủy sản từng chuyến biển tại nhật ký khai thác thủy sản (theomẫu qui định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Ghi và nộp nhật ký khaithác thủy sản

a) Đối với tàu khai thácthủy sản có công suất máy chính từ 20 CV trở lên, thuyền trưởng có trách nhiệmthực hiện việc ghi nhật ký khai thác thủy sản (theo mẫu qui định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chủ tàu hoặc thuyềntrưởng nộp và nhận nhật ký khai thác thủy sản mới theo qui định của Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Tổng hợp và xử lý số liệunhật ký khai thác thủy sản.

a) Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tổng hợp, báo cáo số liệu về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn (Tổng cục Thủy sản) và Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào tuần thứ 3 củatháng sau theo phần mềm về nhật ký khai thác thủy sản hoặc theo mẫu qui định (mẫuqui định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Tổng cục Thủy sản cótrách nhiệm tổng hợp, kiểm tra, hướng dẫn việc báo cáo từ các địa phương; ViệnNghiên cứu Hải sản có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, quản lý cơ sở dữ liệu theochức năng nhiệm vụ và quy định hiện hành.

Điều 6. Quy định chi tiếtkhoản 2, Điều 12 Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chínhphủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức cá nhân Việt Nam trêncác vùng biển

1. Đối với vùng biển ven bờvà vùng lộng

a) Ủy ban nhân dân tỉnh cótrách nhiệm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản để khai thác bền vững; trongtrường hợp cần thiết và được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, quy định bổ sung về phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ bịcấm sử dụng hoặc bị hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loàithủy sản được phép khai thác phù hợp với thực tế hoạt động khai thác nguồn lợithủy sản tại địa phương.

b) Xây dựng quy hoạch, kếhoạch, định hướng phát triển các loại nghề, cơ cấu và số lượng tàu cá khai thácphù hợp với trữ lượng và khả năng cho phép của vùng biển; điều tra nguồn lợithủy sản; tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác thủy sảnthuộc phạm vị quản lý của địa phương.

c) Phân cấp và hướng dẫn Ủyban nhân dân cấp huyện, cấp xã xây dựng và phát triển các mô hình quản lý có sựtham gia của cộng đồng trong hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ.

2. Đối với vùng biển khơi

Phối hợp với Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch, quy hoạch, điều tra nguồn lợi thủysản, định hướng phát triển các loại nghề khai thác để khai thác hiệu quả vàphát triển bền vững.

Điều 7. Quy định chi tiếtkhoản 6, Điều 12 Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chínhphủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức cá nhân Việt Nam trêncác vùng biển

Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh tổng hợp số liệu tình hình cấp Giấyphép khai thác thủy sản (theo mẫu quy định tại Phụ lục X) của Thông tưnày, gửi báo cáo về Tổng cục Thủy sản trước ngày 25 hàng tháng.

Báo cáo về tình hình đăngký, đăng kiểm tàu cá thực hiện theo Thông tư 02/2007/TT-BTS ngày 13 tháng 7 năm2007 của Bộ Thủy sản cũ (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việchướng dẫn Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ vềđảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động trên biển.

Điều 8. Qui định chi tiếtkhoản 5, Điều 3 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thủy sản về hợp đồng laođộng

Tổ chức, cá nhân khi đưa tàucá đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khácbắt buộc phải thực hiện việc ký hợp đồng lao động với thuyền viên và người làmviệc trên tàu theo qui định tại Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXL ngày 22 tháng 9 năm 2003 hướng dẫn thi hành một sốđiều của Nghị định số 44/2003 ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về Hợp đồnglao động và Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXL ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ Laođộng và Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2003/TT- BLĐTBXL.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Kinh phí tổ chức triểnkhai thực hiện việc đánh dấu tàu cá; in ấn, xử lý số liệu Nhật ký và Báo cáokhai thác thủy sản, các đơn vị được giao nhiệm vụ lập dự toán kinh phí sựnghiệp chi vào hoạt động của đơn vị, bổ sung vào kinh phí hoạt động hàng nămcủa đơn vị mình.

2. Tổng cục Thủy sản, cácVụ, Cục và các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa mình đôn đốc, kiểm tra thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinhhoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất về Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn (Tổng cục Thuỷ sản) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xemxét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25tháng 6 năm 2013.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 48/2010/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhânViệt Nam trên các vùng biển./.

Nơi nhận :
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, TCTS (5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Văn Tám

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN