BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2002

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi doanh nghiệpNhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thànhcông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Thực hiện Nghị định số 63/2001/NĐ-CP ngày 14/9/2001 của Chính phủvề chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, BộTài chính hướng dẫn những vấn đề tài chính liên quan trong quá trình chuyển đổidoanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau:

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Cácdoanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội hoạt động kinh doanh (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) được Nhà nướchoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định chuyển đổi thànhcông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (sau đây gọi tắt là công ty).

II. XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP THÀNH CÔNG TY

1.Khi có thông báo của cấp có thẩm quyền về kế hoạch chuyển đổi doanh nghiệpthành công ty, doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm kê tài sản, các nguồn vốn vàcác quĩ hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển doanh nghiệp thành công tyđể ghi trong quyết định chuyển đổi. Cụ thể:

1.1Kiểm kê, xác định số lượng tài sản (tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sảnlưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu với số liệu ghi sổ kế toán để xác địnhsố thừa, thiếu, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của những người có liênquan và đề xuất hướng xử lý đối với tài sản thừa, thiếu. Đánh giá thực trạng vàphân loại tài sản có nhu cầu sử dụng, tài sản không có nhu cầu sử dụng để kiếnnghị biện pháp xử lý đối với từng loại tài sản.

1.2Kiểm kê và đối chiếu các khoản công nợ phải thu, phải trả, các nguồn vốn, quỹ,số dư các tài khoản tại ngân hàng... Đánh giá, phân loại nợ theo qui định hiệnhành:

Đốivới nợ phải thu, phải xác định rõ nợ thu hồi được, nợ khó đòi và nợ không cókhả năng thu hồi. Trong đó, phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm của cá nhânvà tập thể đối với từng khoản nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi và kiếnnghị biện pháp xử lý.

Đốivới nợ phải trả, phải xác định rõ từng khoản nợ phải trả. Trong đó, phân tíchrõ nguyên nhân, trách nhiệm của cá nhân và tập thể đối với từng khoản nợ khôngcòn đối tượng trả và nợ quá hạn để kiến nghị giải pháp xử lý.

2.Căn cứ kết quả kiểm kê, phân loại tài sản, vốn và số liệu trong báo cáo tàichính tại thời điểm gần nhất, doanh nghiệp lập phương án xử lý những vấn đề tàichính (trong phương án chuyển đổi) để báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt. Saukhi phương án chuyển đổi (trong đó có phương án xử lý tài chính) được phêduyệt, doanh nghiệp chủ động thực hiện việc xử lý những vấn đề về tài chínhtheo qui định sau:

2.1.Đối với tài sản:

Tàisản không có nhu cầu sử dụng, tài sản ứ đọng, chờ thanh lý: doanh nghiệp đượcnhượng bán, thanh lý theo quy định hiện hành đối với doanh nghiệp nhà nước.Chênh lệch giữa số tiền thu được từ nhượng bán, thanh lý với giá trị còn lạicủa tài sản và chi phí thanh lý, nhượng bán, hạch toán vào thu nhập của doanhnghiệp.

Tàisản thuê, mượn, giữ hộ, nhận ký gửi: tuỳ theo nhu cầu mà doanh nghiệp thoảthuận với người có tài sản cho thuê, cho mượn, ký gửi để tiếp tục kế thừa hoặcthanh lý các hợp đồng thuê, mượn... trước khi chuyển đổi.

Chênhlệch tài sản kiểm kê: doanh nghiệp phải xác định rõ nguyên nhân thừa thiếu vàxử lý như sau:

Đốivới tài sản dôi thừa doanh nghiệp không xác định được nguyên nhân và không tìmđược chủ sở hữu: doanh nghiệp hạch toán tăng vốn Nhà nước tương ứng với giá trịthực tế của tài sản dôi thừa.

Đốivới tài sản thiếu hụt, mất mát và các khoản tổn thất khác về tài sản: Khoảnchênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản theo sổ sách với tiền bồi thườngcủa cá nhân, tập thể có liên quan hoặc cơ quan bảo hiểm (nếu có) được bù đắpbằng quỹ dự phòng tài chính; nếu thiếu được trừ vào vốn Nhà nước hoặc vốn củatổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có tại doanh nghiệp.

2.2.Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả:

Đốivới các khoản nợ phải trả: công ty có trách nhiệm kế thừa và thanh toán cáckhoản nợ phải trả cho các chủ nợ theo cam kết, kể cả nợ thuế và các khoản nợngân sách, nợ cán bộ công nhân viên.

Cáckhoản nợ phải trả nhưng không còn đối tượng trả thì doanh nghiệp hạch toán tăngvốn chủ sở hữu.

Đốivới các khoản nợ phải thu: Công ty có trách nhiệm tiếp nhận các khoản nợ phảithu của doanh nghiệp chuyển đổi và thu hồi các khoản nợ đến hạn có thể thu hồiđược.

Cáckhoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi (bao gồm các khoản nợ còn lại củađối tượng nợ đã hoàn thành việc giải thể, phá sản, người nợ đã chết không có ngườithừa kế; người nợ đang thi hành án hoặc bỏ trốn đã quá 2 năm không thanh toán đượcnợ; các khoản nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định xoá nợ; chênh lệchthiệt hại do bán nợ) doanh nghiệp sử dụng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi vàquỹ dự phòng tài chính để bù đắp sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân hoặctập thể có liên quan. Nếu các quĩ này không đủ để bù đắp thì phần chênh lệchthiếu sẽ được giảm trừ vào vốn Nhà nước hoặc vốn của các tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội có tại doanh nghiệp trước khi chuyển đổi.

2.3Các khoản dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán đầutư, dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính, dự phòng mất việclàm, sau khi bù đắp các khoản tổn thất tài sản, nợ phải thu không thu hồi đượcvẫn còn số dư thì doanh nghiệp chuyển số dư sang công ty để tiếp tục sử dụng.

3.Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc quá trình chuyển đổi, doanh nghiệplập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi để trình cấp có thẩm quyền phêduyệt và làm cơ sở để bàn giao cho công ty. Báo cáo tài chính lập theo quy địnhhiện hành. Doanh nghiệp phải thuyết minh rõ việc xử lý tài sản tổn thất, côngnợ không thu hồi được phải ghi giảm vốn; tài sản dôi thừa, nợ không phải trả đượcghi tăng vốn.

Thẩmquyền phê duyệt báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi:

Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đối với các doanh nghiệp nhà nước trựcthuộc các Bộ, ngành Trung ương.

+Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với cácdoanh nghiệp do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyếtđịnh thành lập.

Lãnhđạo tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đối với các doanh nghiệp dotổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quản lý.

Hộiđồng quản trị các Tổng công ty Nhà nước đối với doanh nghiệp là thành viên củaTổng công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

4.Vốn chủ sở hữu thực có của công ty tại thời điểm chuyển đổi xác định trên cơ sởbáo cáo tài chính được duyệt tại thời điểm chuyển đổi được cấp có thẩm quyềnphê duyệt, bao gồm số dư các tài khoản: TK 411 - nguồn vốn kinh doanh, TK 441 -nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và TK 414 - quỹ đầu tư phát triển.

Vốnđiều lệ của công ty được xác định trên cơ sở yêu cầu, qui mô phát triển và khảnăng huy động vốn của công ty, bao gồm số vốn thực có tại thời điểm chuyển đổi,số vốn bổ sung dần trong quá trình kinh doanh của công ty và vốn cam kết bổsung của chủ sở hữu (nếu có).

Đốivới các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chưa được Nhà nước bàngiao quyền sở hữu đối với số vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, cần xác địnhrõ vốn thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội vàvốn của nhà nước thực có tại doanh nghiệp (nếu có). Nhà nước uỷ quyền cho cáctổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhànước tại doanh nghiệp.

Đốivới các ngành, nghề kinh doanh mà pháp luật qui định phải có vốn pháp định thìvốn điều lệ của công ty không được thấp hơn vốn pháp định.

Trườnghợp bổ sung vốn cho công ty, phải ghi rõ số vốn bổ sung và thời hạn cam kết bổsung. Chủ sở hữu công ty có trách nhiệm đầu tư đủ vốn điều lệ cho công ty theođúng thời hạn đã cam kết. Trường hợp chủ sở hữu không góp đủ và đúng hạn số vốnđã cam kết thì phải chịu trách nhiệm theo qui định tại khoản 1 Điều 27 LuậtDoanh nghiệp.

5.Doanh nghiệp bàn giao cho công ty toàn bộ tài sản, vốn có đến thời điểm chuyểnđổi, cùng các hồ sơ, tài liệu liên quan. Việc giao, nhận tài sản, vốn, quỹ,công nợ...từ doanh nghiệp sang công ty phải có biên bản làm căn cứ để quản lý,theo dõi, kiểm tra, giám sát.

Nhữngtài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý được xác định trong phương ánchuyển đổi, doanh nghiệp chưa xử lý xong được chuyển sang công ty tiếp tục xửlý.

Tấtcả các tài sản của doanh nghiệp khi chuyển đổi đều được tính bằng giá trị.

6.Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty Nhà nước, các tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội được uỷ quyền là đại diện chủ sở hữu. Chủsở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có trách nhiệm quản lý số vốnnhà nước, vốn của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quiđịnh của chế độ hiện hành.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thôngtư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thựchiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, các địa phương, các doanh nghiệpphản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng

(Đã ký)

Trần Văn Tá