THÔNG TƯ

CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 27/2007/TT-BKHCN
NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2007 HƯỚNG DẪN VIỆC KÝ KẾT
VÀ THỰC HIỆN CÁC HIỆP ĐỊNH VÀ THOẢ THUẬN THỪA NHẬN
LẪN NHAU KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP

Căn cứ Luật Tiêuchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;

Căn cứ Luật Ký kết,gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14/6/2005;

Căn cứ Pháp lệnh kýkết và thực hiện thoả thuận quốc tế ngày 20/4/2007;

Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định 54/2003/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Bộ Khoa học và Côngnghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và Thoả thuận thừa nhậnlẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp như sau:

I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướngdẫn việc ký kết và thực hiện đối với:

1.1. Các Hiệp địnhthừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Hiệp địnhthừa nhận) giữa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên cơ sởquy định của pháp luật về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế.

1.2. Các Thỏa thuậnthừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp giữa tổ chức đánh giá sự phù hợpcủa Việt Nam với tổ chức đánh giá sự phù hợp của các quốc gia, vùng lãnh thổ,tổ chức quốc tế và khu vực (sau đây viết tắt là Thoả thuận thừa nhận) trên cơsở quy định của pháp luật về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụngđối với:

2.1. Các cơ quan nhànước có thẩm quyền và các tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam liên quan đến việc ký kết và thực hiện cácHiệp định thừa nhận.

2.2. Các cơ quan nhànước và tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam liên quan đến việc ký kết và thực hiện cácThoả thuận thừa nhận.

3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này,các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1.“Tổ chức đánhgiá sự phù hợp” là tổ chức thực hiện các hoạt động đánh giá sự phù hợp.

3.2. “Kết quả đánhgiá sự phù hợp” là kết quả của hoạt động chứng nhận sự phù hợp, thử nghiệm,hiệu chuẩn, giám định.

II. KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN CÁC HIỆPĐỊNH THỪA NHẬN

1. Ký kết

1.1. Đề xuất ký kết

Bộ, cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ, căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo ngành,lĩnh vực được phân công quản lý, căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vàhội nhập quốc tế, chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Ngoại giaođề xuất với Chính phủ về việc ký kết các Hiệp định thừa nhận.

1.2. Chuẩn bị vàtiến hành ký kết

Bộ, cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ đề xuất việc ký kết Hiệp định thừa nhận (sau đâygọi tắt là Cơ quan đề xuất Hiệp định thừa nhận) chịu trách nhiệm:

1.2.1. Xác định nhucầu ký kết và khả năng thực hiện Hiệp định thừa nhận dựa trên các tiêu chí sauđây:

1.2.1.1. Mức độ vàquy mô trao đổi sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ;

1.2.1.2. Sự tồn tạicủa các rào cản kỹ thuật gây cản trở thương mại;

1.2.1.3. Điều kiệncơ sở vật chất - kỹ thuật để bảo đảm việc thực hiện;

1.2.1.4. Lợi íchquốc gia khi ký kết và thực hiện;

1.2.1.5. Các tiêuchí có liên quan khác.

1.2.2. Xây dựng hoặcphối hợp xây dựng dự thảo Hiệp định thừa nhận

Cơ quan đề xuất Hiệpđịnh thừa nhận chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hànhxây dựng dự thảo Hiệp định thừa nhận.

Trường hợp dự thảoHiệp định thừa nhận đã được bên đối tác nước ngoài chuẩn bị thì Cơ quan đề xuấtHiệp định thừa nhận có trách nhiệm nghiên cứu dự thảo đó, xây dựng phương ánchấp nhận, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng dự thảo của phía Việt Nam và tổ chứclấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan.

1.2.3. Ký kết Hiệpđịnh thừa nhận

Việc ký kết Hiệpđịnh thừa nhận thực hiện theo các quy định của pháp luật về ký kết, gia nhập vàthực hiện điều ước quốc tế.

Cơ quan đề xuất Hiệpđịnh thừa nhận có trách nhiệm thông báo cho bên đối tác nước ngoài về việcChính phủ Việt Nam đã phê duyệt Hiệp định thừa nhận.

2. Triển khai thực hiện

2.1. Xác định nộidung và phạm vi cam kết của Việt Nam

Cơ quan đề xuất Hiệpđịnh thừa nhận xác định các nội dung và phạm vi cam kết của Việt Nam để triểnkhai thực hiện, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện từng nộidung cụ thể của Hiệp định.

2.2. Lựa chọn và chỉđịnh các tổ chức đánh giá sự phù hợp

Trong trường hợpHiệp định thừa nhận yêu cầu việc lựa chọn và chỉ định các tổ chức đánh giá sựphù hợp, Cơ quan đề xuất Hiệp định thừa nhận có trách nhiệm triển khai các côngviệc sau đây:

2.2.1. Yêu cầu cáccơ quan, tổ chức có liên quan trong nước cung cấp danh sách và thông tin vềnăng lực của các tổ chức đánh giá sự phù hợp thuộc phạm vi mình phụ trách đápứng yêu cầu của Hiệp định thừa nhận;

2.2.2. Tổng hợp danhsách và thông tin về năng lực của các tổ chức đánh giá sự phù hợp trong nướcthuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thừa nhận;

2.2.3. Tiến hành lựachọn và chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp trong nước đủ điều kiện thamgia hoạt động đánh giá sự phù hợp trong khuôn khổ Hiệp định thừa nhận. Việc chỉđịnh phải bảo đảm đúng các quy định của Hiệp định thừa nhận;

2.2.4. Thông báo chobên nước ngoài danh sách và năng lực của các tổ chức đánh giá sự phù hợp đượcphía Việt Nam lựa chọn phù hợp với quy định củaHiệp định thừa nhận;

2.2.5. Tiếp nhậndanh sách và tiến hành thẩm định năng lực của các tổ chức đánh giá sự phù hợpđược bên nước ngoài cung cấp trong khuôn khổ Hiệp định thừa nhận;

2.2.6. Thông báo chobên nước ngoài về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận các tổ chức đánh giá sựphù hợp cụ thể tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp trong khuôn khổ Hiệp địnhthừa nhận.

2.3. Xây dựng kếhoạch thực hiện Hiệp định thừa nhận

Để tổ chức thực hiệnHiệp định thừa nhận, Cơ quan đề xuất Hiệp định thừa nhận cần tiến hành nhữngcông việc sau đây:

2.3.1. Tổ chức việcxây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Hiệp định thừa nhận gồm các nội dung chủyếu sau đây:

2.3.1.1. Những côngviệc cần thực hiện;

2.3.1.2. Cơ quan, tổchức, cá nhân thực hiện;

2.3.1.3. Thời gianthực hiện;

2.3.1.4. Kết quả cầnđạt được;

2.3.1.5. Các nộidung khác theo quy định của Hiệp định thừa nhận.

2.3.2. Thành lập Tổcông tác để điều phối hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quannhằm thực hiện có hiệu quả các nội dung của kế hoạch triển khai thực hiện Hiệpđịnh thừa nhận. Nhiệm vụ của Tổ công tác do Cơ quan đề xuất Hiệp định thừa nhậnquy định.

2.3.3. Thông báo kếhoạch triển khai thực hiện Hiệp định thừa nhận cho các cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan trong nước để phối hợp chuẩn bị và triển khai thực hiện.

2.3.4. Thông báo kếhoạch triển khai thực hiện Hiệp định thừa nhận kèm theo bản sao Hiệp định thừanhận cho Bộ Khoa học và Công nghệ để thống nhất quản lý.

3. Trách nhiệm thực hiện

3.1. Cơ quan đề xuấtHiệp định thừa nhận có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác có liên quan trong việc thựchiện Hiệp định thừa nhận.

3.2. Các cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, công việccụ thể đã được phân công trong kế hoạch triển khai thực hiện Hiệp định thừanhận.

3.3. Cơ quan đề xuấtHiệp định thừa nhận thực hiện việc kiểm tra, giám sátcác cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được phâncông tham gia thực hiện các nhiệm vụ, công việc cụ thể trong khuôn khổ kế hoạchtriển khai thực hiện Hiệp định thừa nhận.

III. KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN THOẢTHUẬN THỪA NHẬN

1. Tổ chức đánh giásự phù hợp của Việt Nam, căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao theolĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vàhội nhập quốc tế về thương mại và năng lực của mình, được phép ký kết Thoảthuận thừa nhận với các tổ chức đánh giá sự phù hợp của các quốc gia, vùng lãnhthổ theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

2. Tổ chức đánh giásự phù hợp, khi đàm phán ký kết Thoả thuận thừa nhận, cần bảo đảm lợi ích củaviệc tham gia Thoả thuận thừa nhận đối với bản thân tổ chức đánh giá sự phùhợp, lợi ích đối với cơ quan, cá nhân có liên quan của Việt Nam và lợi ích quốcgia.

3. Tổ chức đánh giásự phù hợp của Việt Nam thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Thoả thuận thừanhận đã ký kết cho cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có), Tổng cục Tiêu chuẩn Đolường Chất lượng và các Bộ, ngành có liên quan về việc ký kết Thoả thuận thừanhận.

4. Tổ chức đánh giásự phù hợp của Việt Nam hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc thực hiệnThoả thuận thừa nhận đã ký kết.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Bộ Khoa học vàCông nghệ giao Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo dõi, tổng hợp vàthống nhất quản lý việc triển khai thực hiện các Hiệp định thừa nhận mà ViệtNam đã ký kết và các Thoả thuận thừa nhận mà tổ chức đánh giá sự phù hợp củaViệt Nam đã ký kết.

2. Định kỳ hằng năm,đột xuất khi có yêu cầu, Cơ quan đề xuất Hiệp định thừa nhận báo cáo với Chínhphủ tình hình thực hiện các Hiệp định thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sựphù hợp có liên quan và thông báo Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua Tổng cụcTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) để theo dõi, tổng hợp.

3. Định kỳ hằng năm,đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam ký kết thamgia các Thoả thuận thừa nhận có trách nhiệm báo cáo với cơ quan quản lý trựctiếp của mình và thông báo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tình hìnhthực hiện các Thoả thuận thừa nhận có liên quan.

4. Thông tư này cóhiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh cho Bộ Khoa họcvà Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Quốc Thắng