BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2000

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/1997/TT /BTC ngày29/12/1997 của Bộ Tài chính về hướng dẫn và giải thích nội dung các điều khoảncủa Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và cóhiệu lực thi hành tại Việt Nam

Trong thời gian qua, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được banhành thay thế Luật thuế lợi tức và có thêm một số Hiệp định tránh đánh thuế hailần đã được ký kết có hiệu lực thi hành tại Việt Nam. Để phù hợp với những thayđổi, bổ sung trong luật thuế và các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, đồngthời khắc phục những vướng mắc hiện nay trong áp dụng thực hiện Hiệp định tránhđánh thuế hai lần, Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số95/1997/TT /BTC ngày 29/12/1997 như sau:

1.Bổ sung 01 căn cứ pháp lý vào sau căn cứ pháp lý thứ nhất với nội dung sau:

"Căncứ nội dung các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam với các nướcđang có hiệu lực thi hành"

2.Theo quy định của Nghị định số 13/1999/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 1999 của Chínhphủ về tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài, văn phòng, văn phòngđại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt nam thì các chi nhánh ngânhàng nước ngoài được hoạt động tại Việt nam không phải là pháp nhân Việt nam.Theo quy định của Hiệp định, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được coi là cơ sởthường trú của ngân hàng nước ngoài tại Việt nam. Do đó, bỏ cụm từ "chinhánh ngân hàng nước ngoài" trong mục (ii) điểm 2.2.b phần I, trong điểm2.1 và trong điểm 8.5 phần II.

3.Điểm 2.2 và 2.3 phần II được sửa đổi như sau:

"2.2.Trường hợp xác định doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt nam,thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nước ngoài thu được thông qua cơ sở thườngtrú đó sẽ được xác định theo các quy định tại Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày14/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp.

Trườnghợp cơ sở thường trú đó hoạt động kinh doanh trên cơ sở hợp đồng được ký kếtgiữa họ với tổ chức, cá nhân Việt nam thì thu nhập chịu thuế được xác định theocác quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinhdoanh tại Việt nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoàitại Việt nam và Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 6/8/1999 của Bộ Tài chính sửađổi, bổ sung Thông tư 169/1998/TT-BTC . "

4.Điểm 3.1.b phần II, cụm từ "thuế lợi tức và thuế doanh thu" được thaybằng cụm từ "thuế cước".

5.Điểm 3.2 phần II, đoạn "Thông tư số 85 TC/TCT ngày 24 tháng 10 năm 1994 hướngdẫn thực hiện thu thuế cước đối với tàu biển nước ngoài đến kinh doanh vậnchuyển hàng hoá tại cảng biển Việt nam" được thay bằng đoạn "Thông tư 16/1999/TT /BTC ngày 4 tháng 2 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnthuế cước đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hoá bằng tàu biển củacác hãng vận tải nước ngoài vào Việt nam khai thác vận tải".

6.Sửa đổi một số nội dung tại điểm 2.1a phần V qui định về thủ tục thực hiện Hiệpđịnh như sau:

"(i)Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp (ghi rõ là đối tượngcư trú trong năm thuế nào);

(ii)Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấptrong trường hợp là tổ chức kinh doanh hoặc cá nhân hành nghề độc lập hoặc bảnsao hộ chiếu trong trường hợp là cá nhân hành nghề phụ thuộc (người làm công ănlương theo hợp đồng lao động);

(iv)Bản gốc chứng từ nộp thuế hoặc bản sao chứng từ nộp thuế và giấy xác nhận củaKho bạc nhà nước nơi tổ chức, cá nhân nộp tiền thuế về số thuế đã nộp (theo mẫugiấy xác nhận qui định tại Thông tư số 25/2000/TT-BTC ngày 30/3/2000 của Bộ Tàichính);"

7.Sửa đổi điểm 3 phần V như sau: " Trường hợp theo qui định của Hiệp định vàluật thuế Việt nam, đối tượng cư trú của nước ký kết Hiệp định với Việt nam cóthu nhập phát sinh tại Việt nam phải nộp thuế thu nhập tại Việt nam, căn cứ tờkhai nộp thuế, chứng từ nộp thuế và đơn đề nghị của đối tượng cư trú của nước ngoàihoặc đại diện hợp pháp của đối tượng cư trú đó cơ quan thuế tỉnh, thành phốtrong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị sẽ xem xét và cấp giấy xác nhậnsố thuế đã nộp ở Việt nam cho đối tượng cư trú của nước ngoài theo mẫu xác nhậnđược qui định tại Phụ lục A hoặc Phụ lục B kèm theo Thông tư này.

8.Bổ sung điểm 5 phần V qui định về việc chứng nhận và hợp pháp hoá lãnh sự đốivới các giấy tờ, tài liệu, chứng từ dùng để làm căn cứ thực hiện các qui địnhcủa Hiệp định như sau:

"5)Chữ ký, con dấu trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để sử dụng tại Việt namphải được hợp pháp hoá lãnh sự, tức là phải có dấu hợp pháp hoá lãnh sự của Cơquan đại diện ngoại giao Việt nam ở nước ngoài theo qui định tại Thông tư số 01/1999/TT-NG ngày 3 tháng 6 năm 1999 của Bộ Ngoại giao.

Chữký, con dấu trên giấy tờ, tài liệu của Việt nam để sử dụng tại nước ngoài cóthể được chứng nhận lãnh sự, tức là có dấu chứng nhận lãnh sự của Cục Lãnh sựBộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, nếu có yêu cầu."

9.Bổ sung 04 phụ lục hướng dẫn giải thích các Hiệp định tránh đánh thuế hai lầngiữa Việt Nam với I-ta-ly-a (phụ lục 26), với In-đô-nê-xi-a (phụ lục 27), vớiCa-na-đa (phụ lục 28) và với Bỉ (phụ lục 29).

10.Sửa đổi và bổ sung các Phụ lục XXIV và XXV như sau:

Phụlục XXIV được thay thế bằng Phụ lục A và Phụ lục B.

Phụlục XXV được thay thế bằng Phụ lục C.

Cácsố thứ tự tại các phụ lục hướng dẫn, giải thích các Hiệp định thuế ban hành kèmtheo Thông tư số 95/1997/TT /BTC ngày 29/12/1997 và Thông tư số 59/1998/TT /BTCngày 12/5/1998 viết bằng số La mã nay sửa lại theo số La tinh. Số thứ tự củacác phụ lục về các mẫu giấy xác nhận về thuế theo Hiệp định viết bằng số La mãnay sửa lại theo ký hiệu chữ cái (A,B,C...).

Thôngtư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướngmắc, đề nghị các đơn vị, cơ quan phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyếtvà hướng dẫn bổ sung kịp thời./.

Phụ lục A

TỔNG CỤC THUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

GeneralDepartment of Taxation SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Cục Thuế..................  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Department ofTaxation of...........Independence - Freedom - Happiness

Số (No.) :------------------------------------

... , ngày (day) tháng(month) năm (year)

GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ NỘP THUẾ THU NHẬP

(CÁ NHÂN HOẶC DOANH NGHIỆP) TẠI VIỆT NAM

Certificate of(Personal or Business) Income Tax Payment in Vietnam

Kính gửi :

To:

Tên đối tượng nộp thuế

Taxpayer name

Đối tượng cư trú của nước Resident of

Mã số thuế tại Việt nam hoặc số hộ chiếu

Number of Tax Identification in Vietnam or Passport

Địa chỉ (ở Việt nam và ở nước ngoài)

Address (in Vietnam & abroad)

Tổng thu nhập chịu thuế

Amount of total taxable income

Loại thu nhập (Nature of income)

Kỳ tính thuế (từ ngày....đến ngày....)

Taxable period (from ....to ......)

Số thuế phải nộp (tax payable) trong đó (of which):

- Số thuế thực phải nộp (Actual tax due):

- Số thuế được giảm (Reduced amount):

Số thuế đã nộp (Tax paid):

Theo các qui định của luật thuế liên quan

According to the relevant provisions of tax law

Cục thuế tỉnh/thànhphố . . . . . . . . . . . . . . . . . xác nhận đã thu (và/hoặc miễn, giảm) sốthuế thu nhập của đối tượng nộp thuế nêu trên.

It is herebycertified that the Taxation Department of ... ... has received (and/or grantedthe exemption, the reduction of) the mentioned income tax amount from (to) theabove taxpayer.

Cụctrưởng Cục thuế ... ... ...

Director of Taxation Department of …….

(Ký tên và đóng dấu) - Signedand sealed Phụ lục B

TỔNG CỤC THUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

GeneralDepartment of Taxation SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Cục Thuế..................  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Department ofTaxation of...........Independence - Freedom - Happiness

Số ( No. ) : ------------------------------------

... , ngày (day) tháng(month) năm (year)

GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ NỘP THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪTIỀN BẢN QUYỀN HOẶC TỪ LÃI TIỀN CHO VAY HOẶC THU NHẬP CHUYỂN RA NƯỚC NGOÀI

CERTIFICATE OF TAX PAYMENT

ON ROYALTY OR INTEREST OR REMITTED INCOME

Kính gửi: ………………………………………………………..

To

Cục thuế tỉnh/thànhphố . . . . . . . . . . . . . . . . . xác nhận đã thu (và/hoặc miễn, giảm) sốthuế thu nhập của đối tượng nộp thuế dưới đây đối với thu nhập từ:

The Department ofTaxation of ……… certifies that it has received (and/or granted the exemption,the reduction of) the income tax amount from (to) the following taxpayer inrespect of income on:

Tiền bản quyền ăLãi tiền cho vay ăThu nhập chuyển ra nước ngoài ă

Royalty Interest Remitted income

Đối tượng thực hưởng(beneficialowner)

Tên (Name):........................................................................................

Địa chỉ (kinh doanhhoặc nơi cư trú) : ........................................................

Address (of businessor residence place)

Mã số thuế (hoặc chứngminh thư/ hộchiếu):.............................................................

Number of tax indentification(or I.D card/passport)

Đối tượng được uỷquyền nhận thu nhập( trong trường trường hợp không phải là đối tượng thực hưởng)

Designated person asbenificiary (other than the beneficial owner)

Tên(Name)....................................................................................................................

Địa chỉ (kinh doanhhoặc nơi cư trú) : ........................................................

Address (of businessor residence place)

Mã số thuế (hoặc chứngminh thư/ hộ chiếu):.............................................................

Number of taxindentification (or I.D card/passport)

Đối tượng trả thunhập (Incomepayer)

Tên(Name)....................................................................................................................

Địa chỉ (kinh doanhhoặc nơi cư trú) : ........................................................

Address (of businessor residence place)

Mã số thuế (hoặc chứngminh thư/ hộchiếu):.............................................................

Number of taxindentification (or I.D card/passport)

Lý do chi trả thunhập (reasonfor which the payment is made):…………………………………………………………..

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

Thu nhập

Số thuế phải nộp (Tax payable)

Ngày nộp

Số thuế

chịu thuế

Taxable income

Tổng số thuế phải nộp

(Total of tax payable)

Số thuế thực phải nộp

(Actual tax due)

Số thuế được miễn giảm

(Exempted or reduced amount)

(Due date)

đã nộp

(Tax paid)

xxx

xx

xx

xx

xx

xx

Cục trưởng Cục thuế ... ... ...

Director of Taxation Departmentof …….

(Ký tên và đóng dấu) - Signed and sealed

Phụ lục C

TỔNG CỤC THUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

GeneralDepartment of Taxation SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Cục Thuế..................  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Department ofTaxation of...........Independence - Freedom - Happiness

Số ( No. ) : ------------------------------------

... , ngày (day) tháng(month) năm (year)

GIẤY CHỨNG NHẬN CƯ TRÚ

CERTIFICATE OF TAX RESIDENCE

Kính gửi:………………………………………………………..

To:

Căn cứ Hiệp định tránhđánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánhvào thu nhập giữa Việt nam và .. ... .. ... ..., Cục thuế tỉnh/thành phố . . .. . . . . . . . . . . . . . chứng nhận đối tượng nộp thuế dưới đây là đối tượngcư trú của Việt nam theo giác độ thuế trong các năm thuế ……………………………………………………..

Pursuant to theAgreement between Vietnam and … … for the avoidance of double taxation and theprevention of fiscal evasion with respect to taxes on income, the Department ofTaxation of … … ceritifies that the following taxpayer is a resident for thetax purposes in Vietnam for the tax year(s) of … …. ….

Tên(Name)....................................................................................................................

Địa chỉ (kinh doanhhoặc nơi cư trú) : ........................................................

Address (of businessor residence place)

Mã số thuế (hoặc chứngminh thư/ hộchiếu):.............................................................

Number of taxindentification (or I.D card/passport)

Cục trưởng Cục thuế ... ... ...

Director of Taxation Departmentof …….

(Ký tên và đóng dấu) - Signed and sealed

PHỤ LỤCSỐ 26

Hiệp định giữa Việt Nam và I-ta-li-a

(Kèm theo Thông tư số 37/ 2000/TT /BTC ngày 5 tháng 5năm 2000

của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/ 1997/TT /BTC ngày 29 tháng12 năm 1997 của Bộ Tài chính)

Mặc dù có những quiđịnh tại Thông tư số 95/1997/TT /BTC ngày 29 tháng 12 năm 1997 của Bộ Tài chính,các qui định hướng dẫn sau đây sẽ được áp dụng trong trường hợp thực hiện Hiệpđịnh giữa Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nướcCộng hoà I-ta-li-a về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuếđối với thuế đánh vào thu nhập có hiệu lực từ ngày 20 tháng 2 năm 1999, và đượcáp dụng đối với các loại thuế tại Việt Nam từ ngày 1 tháng 1 năm 1996

1. Thu nhập từ tiềnlãi cổ phần:

Theo khoản 2 Điều 10của Hiệp định này, thuế suất giới hạn nêu tại điểm 5.2 khoản 5 mục II Thông tưlà:

a. 5 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phầnnếu đối tượng thực hưởng là một công ty ( trừ các tổ chức hùn vốn), kiểm soáttrực tiếp ít nhất 70% vốn của công ty trả lãi cổ phần;

b. 10 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phầnnếu đối tượng thực hưởng là một công ty ( trừ các tổ chức hùn vốn), kiểm soáttrực tiếp từ 25 phần trăm đến 70% vốn của công ty trả lãi cổ phần;

c. 15 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phầntrong tất cả các trường hợp khác.

2. Thu nhập từ lãitừ tiền cho vay:

2.1 Theo khoản 2 Điều11 của Hiệp định này, thuế suất giới hạn nêu tại điểm 6.2 khoản 6 mục II củaThông tư là 10% của tổng số khoản lãi từ tiền cho vay;

2.2 Lãi từ tiền chovay phát sinh từ nguồn Việt Nam sẽ được miễn thuế tại Việt Nam nếu :

a. đối tượng trả lãi tiền vay là Chính phủViệt Nam hay cơ quan chính quyền địa phương của Việt Nam;

b. lãi từ tiền cho vay được trả cho Chínhphủ của I-ta-li-a hay cơ quan chính quyền địa phương của I-ta-li-a hay bất kỳmột cơ quan hay một tổ chức ( kể cả một tổ chức tài chính) do nhà nướcI-ta-li-a hay chính quyền địa phương của I-ta-li-a sở hữu toàn bộ; hay

c. lãi từ tiền cho vay được trả cho bất kỳmột cơ quan hay tổ chức nào khác ( kể cả một tổ chức tài chính) có các khoảnvay được thực hiện theo một thoả thuận được ký kết giữa Việt Nam và I-ta-li-a.

3. Thu nhập từ tiềnbản quyền và phí dịch vụ kỹ thuật:

3.1 Theo Hiệp địnhnày, nội dung điểm 6.3 khoản 6 mục II Thông tư được bổ sung thêm định nghĩa vềPhí dịch vụ kỹ thuật như sau:

Thuật ngữ "phídịch vụ kỹ thuật" được sử dụng trong Điều này có nghĩa là các khoản thanhtoán dưới bất kỳ dạng nào cho một đối tượng, trừ các khoản thanh toán cho ngườilàm công của đối tượng trả phí, cho bất kỳ dịch vụ nào mang tính chất quản lý,kỹ thuật, tư vấn được thực hiện tại Nước ký kết mà đối tượng trả phí là đối tượngcư trú.

3.2 Theo khoản 2 Điều12 của Hiệp định này, thuế suất giới hạn nêu tại điểm 7.2 khoản 7 mục II Thôngtư là:

a. 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền;

b. 7,5 phần trăm tổng số tiền phí dịch vụkỹ thuật.

4. Lợi tức từchuyển nhượng tài sản:

Theo nội dung qui địnhtại khoản 4 Điều 13 của Hiệp định này việc đánh thuế đối với thu nhập từ chuyểnnhượng tài sản nêu tại khoản 8 mục II Thông tư cũng được áp dụng trong trườnghợp chuyển nhượng cổ phiếu trong một công ty là đối tượng cư trú của một Nướcký kết, với điều kiện đối tượng chuyển nhượng nắm giữ tối thiểu 25% vốn cổ phầncủa công ty đó.

5. Thu nhập khác:

Theo qui định tạikhoản 3 Điều 22 của Hiệp định, trường hợp vì mối quan hệ đặc biệt giữa các đốitượng tiến hành các hoạt động làm phát sinh thu nhập như nêu tại khoản 17 mụcII của Thông tư, khoản tiền được trả cho các hoạt động đó vượt quá số tiền đượcthoả thuận giữa những đối tượng độc lập thì phần thanh toán vượt trội sẽ bịđánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh thu nhập theo nội luật của nước đó cóxem xét thích đáng đến các qui định khác của hiệp định này.

PHỤ LỤC SỐ 27

Hiệp định giữa Việt Nam và In-đo-nê-xi-a

(Kèm theo Thông tư số 37 /2000/TT/BTC ngày 5 tháng 5năm 2000

của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/1997/TT /BTC ngày 29 tháng12 năm 1997 của Bộ Tài chính)

Mặc dù có những quiđịnh tại Thông tư số 95/1997/TT /BTC ngày 29 tháng 12 năm 1997 của Bộ Tài chính,các qui định hướng dẫn sau đây sẽ được áp dụng trong trường hợp thực hiện Hiệpđịnh giữa Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nướcCộng hoà In-đo-nê-xi-a về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậuthuế đối với thuế đánh vào thu nhập có hiệu lực từ ngày 10 tháng 2 năm 1999 đượcáp dụng đối với các loại thuế tại Việt Nam từ ngày 1 tháng 1 năm 2000.

1. Cơ sở thườngtrú:

1.1 Theo qui định tạikhoản 3.b Điều 5 của Hiệp định này thời gian tạo thành cơ sở thường trú đối vớicác hoạt động cung cấp dịch vụ nêu tại điểm 3.2.c khoản 3 mục I của Thông tư là3 tháng trong giai đoạn 12 tháng liên tục.

1.2 Theo Hiệp địnhnày, đoạn 3.2.e khoản 3 mục I Thông tư được thay thế bằng nội dung qui địnhsau:

Đối tượng hoạt độngthay mặt cho xí nghiệp

a. có và thường xuyên thực hiện tại Nước đóthẩm quyền đàm phán và ký kết các hợp đồng đứng tên xí nghiệp, trừ khi các hoạtđộng của đối tượng đó chỉ mang tính chất chuẩn bị hoặc phụ trợ như các hoạtđộng nêu tại điểm 3.3 của Thông tư;

b. không có thẩm quyền như nêu trên, nhưngthường xuyên duy trì tại Việt Nam một kho hàng hoá hay tài sản mà thông qua đóthường xuyên giao hàng hoá hay tài sản thay mặt cho xí nghiệp;

c. sản xuất chế biến tại Việt Nam cho xínghiệp các hàng hoá hay tài sản thuộc về xí nghiệp.

1.3 Theo Hiệp định nàycác hoạt động thu phí bảo hiểm hay bảo hiểm (trừ trường hợp tái bảo hiểm) cácrủi ro trong lãnh thổ Việt Nam của các công ty bảo hiểm nước ngoài thông quacác đối tượng làm công hoặc các đại diện không phải là đại lý có tư cách độclập được coi là có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

2. Lợi tức doanhnghiệp:

Theo qui định tạikhoản 1 b và c Điều 7 Hiệp định này, một xí nghiệp nước ngoài không những chỉchịu thuế tại Việt Nam đối với khoản lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú cótại Việt Nam như nêu tại khoản 2 mục II của Thông tư, mà còn phải chịu thuế đốivới cả khoản lợi tức phân bổ cho các hoạt động bán hàng hoá hoặc sản, hoặc phânbổ cho các hoạt động kinh doanh thực hiện tại Việt Nam, giống hay tương tự vớitài sản hay hàng hoá, hoặc hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua cơ sởthường trú có tại Việt Nam.

3. Xí nghiệp liênkết:

Theo qui định tạikhoản 3 Điều 9 của Hiệp định này, thời hiệu thực hiện việc điều chỉnh lại giágiao dịch giữa các xí nghiệp liên kết cho phù hợp với giá giao dịch giữa hai xínghiệp độc lập nêu tại khoản 4 mục II của Thông tư sẽ không vượt quá thời hiệuqui định trong nội luật của mỗi nước.

4. Thu nhập từ tiềnlãi cổ phần:

Theo khoản 2 Điều 10của Hiệp định này, thuế suất giới hạn nêu tại điểm 5.2 khoản 5 mục II Thông tưlà 15 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần;

5. Thu nhập từ lãitừ tiền cho vay:

5.1 Theo khoản 2 Điều11 của Hiệp định này, thuế suất giới hạn nêu tại điểm 6.2 khoản 6 mục II củaThông tư là 15% của tổng số khoản lãi từ tiền cho vay;

5.2 Lãi từ tiền chovay phát sinh từ nguồn Việt Nam sẽ được miễn thuế tại Việt Nam nếu :

a. trả cho Chính phủ của In-đô-nê-xi-a baogồm cả cơ quan chính quyền địa phương, cơ quan chính quyền cơ sở củaIn-đô-nê-xi-a;

b. trả cho Ngân hàng trung ương hay bất kỳtổ chức tài chính nào do Chính phủ In-đô-nê-xi-a kiểm soát và vốn của Ngân hànghay tổ chức tài chính này hoàn toàn thuộc sở hữu của Chính phủ In-đô-nê-xi-a,tuỳ theo thoả thuận trong từng thời kỳ giữa Nhà chức trách có thẩm quyền củaViệt Nam và In-đô-nê-xi-a.

6. Thu nhập từ tiềnbản quyền:

6.1 Theo khoản 2 Điều12 của Hiệp định này, thuế suất giới hạn nêu tại điểm 7.2 khoản 7 mục II Thôngtư là 15 phần trăm tổng số tiền bản quyền;

 7. Lợi tức từ chuyển nhượngtài sản:

Theo nội dung qui địnhtại khoản 5 Điều 13 của Hiệp định này việc đánh thuế đối với thu nhập từ chuyểnnhượng tài sản nêu tại khoản 8 mục II Thông tư cũng được áp dụng trong trườnghợp chuyển nhượng cổ phiếu trong một công ty là đối tượng cư trú của một Nướcký kết.

8. Thu nhập từ hoạtđộng dịch vụ cá nhân độc lập:

Theo qui định tạikhoản 1.b Điều 14 của Hiệp định này thời gian giới hạn đối với quyền thu thuếthu nhập từ các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thực hiện tại Việt Nam nêutại điểm 9.3 và 9.4 khoản 9 mục II của Thông tư là 90 ngày thay vì 183 ngày nhưđã nêu.

9. Thu nhập từ hoạtđộng dịch vụ cá nhân phụ thuộc:

Theo qui định tạikhoản 1.a Điều 15 của Hiệp định này thời gian giới hạn đối với quyền thu thuếthu nhập từ các hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc thực hiện tại Việt Nam nêutại đoạn 10.2.a khoản 10 mục II của Thông tư là 90 ngày thay vì 183 ngày như đãnêu.

10. Thu nhập từtiền lương hưu:

Theo qui định tạikhoản 1 Điều 18 của Hiệp định này, nước nguồn nơi phát sinh thu nhập tiền lươnghưu nêu tại điểm 13.1 khoản 13 mục II của Thông tư có thể thu thuế đối với thunhập loại này.

11. Thu nhập khác:

Theo qui định tại Điều22 của Hiệp định này, các loại thu nhập khác nêu tại điểm 17.1 khoản 17 mục IIcủa Thông tư có thể bị đánh thuế tại nước nơi phát sinh thu nhập. Trong trườnghợp nơi phát sinh thu nhập là Việt Nam thì Việt Nam có thể thu thuế đối với cácthu nhập này.

PHỤ LỤC SỐ 28

Hiệp định giữa Việt Nam và Ca-na-đa

(Kèm theo Thông tư số 37 /2000/TT/BTC ngày 5 tháng 5năm 2000

của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung Thông tư số95/1997/TT /BTC ngày 29 tháng 12 năm 1997 của Bộ Tài chính)

Mặc dù đã có những quiđịnh tại Thông tư số 95/1997/TT /BTC ngày 29 tháng 12 năm 1997 của Bộ Tài chính,các qui định hướng dẫn sau đây sẽ được áp dụng trong trường hợp thực hiện Hiệpđịnh giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủCa-na-đa về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với cácloại thuế đánh vào thu nhập có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 1998 và được ápdụng đối với các loại thuế tại Việt Nam từ ngày 1 tháng 1 năm 1999:

1. Các từ ngữchung:

Thuật ngữ "đối tượng"bao gồm cá nhân, công ty, tổ chức hùn vốn và bất kỳ tổ chức nào khác, bao gồmcả một di sản hay quỹ tín thác.

2. Cơ sở thườngtrú:

2.1. Theo Hiệp địnhnày, đoạn 3.2.a khoản 3 mục I Thông tư được thay thế bằng qui định như sau:

a. Doanh nghiệp đó có tại Việt Nam: trụ sởđiều hành, chi nhánh, văn phòng (kể cả văn phòng đại diện thương mại của thươngnhân nước ngoài đặt tại Việt Nam trong trường hợp được ủy quyền ký kết hợp đồngthương mại), nhà máy, xưởng sản xuất, mỏ, giếng dầu hoặc khí, mỏ đá hoặc bất kỳđịa điểm nào khác liên quan đến việc thăm dò hay khai thác tài nguyên thiênnhiên.

2.2.Theo Hiệp địnhnày, một tổ chức bảo hiểm là đối tượng cư trú của Ca-na-đa nếu thực hiện thuphí bảo hiểm tại Việt nam hay thực hiện bảo hiểm rủi ro tại Việt nam thông quamột đối tượng không có tư cách độc lập, trừ trường hợp tái bảo hiểm, sẽ đượccoi là thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thông qua một cơ sở thườngtrú tại Việt Nam.

3. Thu nhập từ hoạtđộng kinh doanh:

Theo Hiệp định này,không có khoản lợi tức nào được phân bổ cho một cơ sở thường trú của một xínghiệp của Ca-na-đa tại Việt Nam nếu cơ sở thường trú đó chỉ đơn thuần mua hànghóa hay tài sản cho xí nghiệp.

4. Xác định lợi tứcchịu thuế của các xí nghiệp liên kết:

Theo Hiệp định này,việc điều chỉnh lại thu nhập của một xí nghiệp như hướng dẫn tại khoản 4 mục IIcủa Thông tư sẽ không được áp dụng sau khi hết thời hạn qui định tại các luậtquốc gia và trong bất kỳ trường hợp nào sau 5 năm kể từ ngày cuối cùng trongnăm mà thu nhập do xí nghiệp thu được lẽ ra phải chịu điều chỉnh, tuy nhiên quiđịnh này không áp dụng trong trường hợp lừa dối, cố tình gian lận hay sao lãng.

5. Thu nhập từ tiềnlãi cổ phần:

Theo khoản 2 Điều 10của Hiệp định này, thuế suất giới hạn nêu tại điểm 5.2 khoản 5 mục II của Thôngtư là 5%; 10% và 15% theo các trường hợp cụ thể như sau:

a. 5% tổng số tiền lãicổ phần nếu đối tượng thực hưởng là một công ty kiểm soát ít nhất 70% quyền bỏphiếu của công ty trả lãi cổ phần;

b. 10% tổng số tiềnlãi cổ phần nếu đối tượng thực hưởng là một công ty kiểm soát ít nhất 25% nhưngdưới 70% quyền bỏ phiếu của công ty trả lãi cổ phần;

c. 15% tổng số tiềnlãi cổ phần trong tất cả các trường hợp khác.

6. Thu nhập từ lãitừ tiền cho vay:

6.1 Theo khoản 2 Điều11 của Hiệp định này, thuế suất giới hạn nêu tại điểm 5.2 khoản 5 mục II Thôngtư là 10% của tổng số khoản lãi từ tiền cho vay.

6.2 Trường hợp ViệtNam đánh thuế thu nhập đối với các khoản lãi từ tiền cho vay do các tổ chức, cánhân Việt Nam trả cho các đối tượng cư trú của nước ngoài, lãi từ tiền cho vaytrả cho Chính phủ Ca-na-đa, hay trả cho các cơ quan chính quyền cơ sở hay chínhquyền địa phương của Ca-na-đa sẽ được miễn thuế tại Việt Nam hoặc nếu khoản lãinày được trả liên quan đến khoản tiền cho vay được bảo lãnh hay bảo hiểm bởibất kỳ một tổ chức nào mà vốn cuả tổ chức này do Chính phủ Ca-na-đa sở hữu toànbộ và được thoả thuận trong thư trao đổi giữa các nhà chức trách có thẩm quyềncủa Việt Nam và Ca-na-đa cũng sẽ được miễn thuế tại Việt Nam.

7. Thu nhập từ tiềnbản quyền và phí dịch vụ kỹ thuật:

Theo khoản 2 Điều 12của Hiệp định này, thuế suất giới hạn nêu tại điểm 7.2 khoản 7 mục II Thông tưlà 10% tổng số tiền bản quyền.

Theo khoản 2 Điều 12của Hiệp định này, trường hợp có phí dịch vụ kỹ thuật phát sinh tại Việt Namtrả cho một đối tượng cư trú của Ca-na-đa và nếu đối tượng nhận tiền phí dịchvụ kỹ thuật là đối tượng thực hưởng thì mức thuế được tính tại Việt Nam sẽkhông vượt quá 7,5% tổng số tiền phí đó.

8. Thu nhập từ tiềnlương hưu:

Theo khoản 2 Điều 18của Hiệp định này, những khoản tiền lương hưu phát sinh tại Việt Nam được trảcho một đối tượng cư trú của Ca-na-đa cũng có thể bị đánh thuế tại Việt Nam.Tuy nhiên trong trường hợp các khoản lương hưu định kỳ, ngoài các khoản tiền đượctrả theo luật bảo hiểm xã hội tại Việt Nam, mức thuế được tính tại Việt Nam sẽkhông quá 15% tổng số các khoản tiền này.

9. Thu nhập khác:

Theo Hiệp định này,khoản 17 mục II Thông tư được thay thế bằng qui định như sau:

17.1. Điều 21 quiđịnh việc thu thuế đối với các khoản thu nhập khác chưa được đề cập tại cácđiều khoản khác của Hiệp định.

17.2. Theo qui địnhtại Điều 21, trường hợp một đối tượng cư trú của Việt nam có các khoản thu nhậpkhác như đề cập tại điểm 17.1, bất kể phát sinh ở đâu sẽ chỉ phải nộp thuế tạiViệt nam (hoặc đó là đối tượng cư trú của Ca-na-đa thì sẽ chỉ phải nộp thuế tạiCa-na-đa).

PHỤ LỤC SỐ29

Hiệp định giữa Việt Nam và Bỉ

(Kèm theo Thông tư số 37/2000/TT /BTC ngày 5 tháng 5 năm2000 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/1997/TT /BTC ngày29 tháng 12 năm 1997 của Bộ Tài chính)

Mặc dù đã có những quiđịnh tại Thông tư số 95/1997/TT /BTC ngày 29 tháng 12 năm 1997 của Bộ Tài chính,các qui định hướng dẫn sau đây sẽ được áp dụng trong trường hợp thực hiện Hiệpđịnh giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vươngquốc Bỉ về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuếđánh vào thu nhập và tài sản có hiệu lực từ ngày 25 tháng 6 năm 1999 và được ápdụng đối với các loại thuế tại Việt nam từ ngày 1 tháng 1 năm 2000:

1. Cơ sở thườngtrú:

Theo Hiệp định này,đoạn 3.2.a khoản 3 mục I của Thông tư được thay thế bằng qui định như sau:

a. Doanh nghiệp đó có tại Việt Nam: trụ sởđiều hành, chi nhánh, văn phòng (kể cả văn phòng đại diện thương mại của thươngnhân nước ngoài đặt tại Việt Nam trong trường hợp được ủy quyền ký kết hợp đồngthương mại), nhà máy, xưởng sản xuất, kho hàng, mỏ, giếng dầu hoặc khí, mỏ đáhoặc địa điểm khai thác hoặc thăm dò tài nguyên thiên nhiên.

2. Thu nhập từ hoạtđộng kinh doanh:

2.1. Theo Hiệp địnhnày, không có khoản lợi tức nào được phân bổ cho một cơ sở thường trú của mộtxí nghiệp của Bỉ tại Việt Nam nếu cơ sở thường trú đó chỉ đơn thuần mua hànghóa hay tài sản cho xí nghiệp.

2.2. Theo Hiệp địnhnày, liên quan đến khoản 1 Điều 7, lợi tức mà một công ty của Bỉ thu được từviệc mua hoặc bán hàng hoá cùng loại hoặc tương tự với các hàng hoá được bánthông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc từ việc thực hiện các hoạt độngkinh doanh cùng loại hoặc tương tự với các hoạt động được thực hiện thông quacơ sở thường trú tại Việt Nam, sẽ được phân bổ cho cơ sở thường trú đó nếu xácđịnh được rằng các giao dịch này được thực hiện nhằm mục đích tránh thuế ở ViệtNam.

2.3.Theo Hiệp địnhnày, liên quan đến việc đánh thuế và phân bổ lợi tức chịu thuế cho một cơ sở thườngtrú của một công ty của Bỉ tại Việt Nam nêu tại khoản 1 và 2 của Điều 7, trongtrường hợp hợp đồng khảo sát, cung cấp, lắp đặt hoặc xây dựng đối với các thiếtbị công nghiệp, thương mại hay khoa học, hoặc kho hàng, hoặc đối với các côngviệc công cộng, lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đặt tại Việt Nam mà thôngqua cơ sở này công ty của Bỉ thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình tạiViệt Nam sẽ được tính trên cơ sở phần công việc của hợp đồng mà cơ sở thườngtrú đó thực hiện.

5. Thu nhập từ tiềnlãi cổ phần:

Theo khoản 2 Điều 10của Hiệp định này, thuế suất giới hạn nêu tại điểm 5.2 khoản mục II Thông tư là5%, 10% và 15% tổng số tiền lãi cổ phần tuỳ theo từng trường hợp như sau:

(a) 5% tổng số tiền lãi cổ phần nếu đối tượngthực hưởng là một công ty nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 50% vốn củacông ty trả tiền lãi cổ phần;

(b) 10% tổng số tiền lãi cổ phần nếu đối tượngthực hưởng là một công ty nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% nhưng dưới50% vốn của công ty trả tiền lãi cổ phần;

(c) 15% tổng số tiền lãi cổ phần trong tấtcả các trường hợp khác.

Các giới hạn về thuếsuất này bao gồm cả thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của Việt Nam.

6. Thu nhập từ lãitừ tiền cho vay:

Theo khoản 2 Điều 11của Hiệp định này, thuế suất giới hạn nêu tại điểm 6.2 mục II Thông tư là 10%của tổng số khoản lãi từ tiền cho vay.

Trường hợp Việt namđánh thuế thu nhập đối với các khoản lãi từ tiền cho vay do các tổ chức, cánhân Việt nam trả cho các đối tượng cư trú của nước ngoài, lãi từ tiền cho vaysẽ được miễn thuế tại Việt nam nếu:

(i) tiền lãi đó doChính phủ Bỉ, một cơ quan hay chính quyền địa phương của Bỉ nhận và thực hưởng;hoặc

(ii) tiền lãi đó doNgân hàng Trung ương của Bỉ hoặc bất kỳ một tổ chức nào mà vốn của nó do Chínhphủ Bỉ hoặc một cơ quan hay chính quyền địa phương của Bỉ sở hữu toàn bộ, nhậnvà thực hưởng;

7. Thu nhập từ tiềnbản quyền:

7.1. Theo khoản 2 Điều12 của Hiệp định này, thuế suất giới hạn nêu tại điểm 7.2 khoản 7 mục II Thôngtư là 5%, 10% và 15% của tổng số tiền bản quyền tuỳ theo từng trường hợp nhưsau:

a. 5% tổng số tiền bảnquyền nếu tiền bản quyền này được trả cho việc sử dụng hoặc có quyền sử dụngbất kỳ bằng phát minh, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc qui trình bímật, hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp hoặc khoahọc;

b. 10% tổng số tiềnbản quyền nếu tiền bản quyền này được trả cho việc sử dụng hoặc có quyền sửdụng nhãn hiệu thương mại hoặc các thông tin liên quan đến kinh nghiệm thươngmại;

c. 15% tổng số tiềnbản quyền trong tất cả các trường hợp khác.

7.2. Tuy nhiên trongtrường hợp một đối tượng cư trú của Bỉ thực hiện các hoạt động dịch vụ kỹ thuậttại Việt nam và không có cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định tại Việt Nam thìkhi đó thu nhập này sẽ chỉ chịu thuế không quá 5% tại Việt nam.

15. Thu nhập củasinh viên, học sinh học nghề:

Theo Hiệp định này,điểm 15.2.b khoản 15 mục II của Thông tư được thay thế bằng qui định như sau:

b. Thu nhập mà sinhviên hoặc thực tập sinh nhận được từ công việc tại Việt Nam có liên quan trựctiếp đến hoạt động học tập, đào tạo tại Việt Nam sẽ không bị đánh thuế ở ViệtNam với điều kiện thu nhập đó không vượt quá số tiền Việt Nam tương đương với120.000 Frăng Bỉ/năm.

16. Thu nhập củagiáo viên, giáo sư và người nghiên cứu:

Qui định tại khoản 16mục Icủa Thông tư về thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiêncứu không được áp dụng tại Hiệp định này.

17. Thu nhập khác:

Theo Hiệp định này,khoản 17 mục II Thông tư được thay thế bằng qui định như sau:

17.1. Điều 21 quiđịnh việc thu thuế đối với các khoản thu nhập khác chưa được đề cập tại cácđiều khoản khác của Hiệp định;

17.2. Theo qui địnhtại khoản 1 Điều 21, trường hợp một đối tượng cư trú của Việt nam có các khoảnthu nhập khác như đề cập tại điểm 17.1, bất kể phát sinh ở đâu sẽ chỉ phải nộpthuế tại Việt nam (hoặc đó là đối tượng cư trú của Bỉ thì sẽ chỉ phải nộp thuếtại Bỉ);

17.3. Theo qui địnhtại khoản 2 Điều 21, nếu một đối tượng cư trú của Bỉ có thu nhập khác tại Việtnam và thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt nam thông qua một cơ sở thườngtrú tại Việt nam, hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thôngqua một cơ sở cố định tại Việt nam và quyền hoặc tài sản có các khoản thu nhậpkhác được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đóthì khi đó các khoản thu nhập khác này không được miễn thuế tại Việt nam mà ápdụng theo các qui định tại Điều 7 Lợi tức doanh nghiệp và Điều 14 Hoạt độngdịch vụ cá nhân độc lập./.

KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng

(Đã ký)

Phạm Văn Trọng