THÔNG TƯ

THÔNG TƯ

CỦA BỘTÀI CHÍNH SỐ 49/2008/TT-BTC NGÀY 12 THÁNG 06 NĂM 2008

HƯỚNGDẪN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CHO NGƯỜI NỘP THUẾ,

NGƯỜIKHAI HẢI QUAN DO HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THUẾ, CÁN BỘ,CÔNG CHỨC HẢI QUAN TRONG KHI

THIHÀNH CÔNG VỤ GÂY RA

Căn cứ Luật quảnlý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quyđịnh về xử lý vi phạm pháp luật và cưỡng chế thi hành quyết định hành chínhtrong lĩnh vực hải quan;

Căn cứ Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủquy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết địnhhành chính thuế;

Bộ Tàichính hướng dẫn bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế, người khai hải quan dohành vi vi phạm pháp luật cán bộ, công chức thuế, cán bộ, công chức hải quantrong khi thi hành công vụ gây ra như sau:

I. BỒITHƯỜNG THIỆT HẠI

1. Tráchnhiệm bồi thường thiệt hại

a) Cơquan quản lý thuế trực tiếp quản lý cán bộ, công chức thuế, cán bộ công chứchải quan (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý thuế) phải bồi thường thiệt hạicho người nộp thuế, người khai hải quan do hành vi vi phạm pháp luật của cánbộ, công chức gây ra trong thi hành công vụ.

b) Cơquan quản lý thuế có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người nộp thuế,người khai hải quan thực hiện quyền yêu cầu bồi thường; Kịp thời giải quyết bồithường thiệt hại một cách công khai, công bằng và đúng pháp luật.

2. Ngườinộp thuế, người khai hải quan khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của cánbộ, công chức thuế, hải quan có khả năng gây thiệt hại cho mình thì cảnh báocho cán bộ, công chức thuế, hải quan hoặc cơ quan quản lý thuế biết.

Trườnghợp có đủ điều kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại, người nộp thuế, người khaihải quan phải có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại (trong đơn ghi rõ: tên, địachỉ của người yêu cầu bồi thường thiệt hại; tên, địa chỉ của cơ quan trực tiếpquản lý cán bộ, công chức thuế, hải quan gây thiệt hại; lý do yêu cầu cơ quanquản lý thuế bồi thường; Các thiệt hại và mức yêu cầu bồi thường; số hiệu vàtrích yếu quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặcbản án, quyết định của Toà án) và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan tớiviệc xác định mức bồi thường thiệt hại gửi cơ quan quản lý thuế để xem xét giảiquyết.

3. Các trườnghợp bồi thường thiệt hại

Cơ quanquản lý thuế có trách nhiệm bồi thường cho người nộp thuế, người khai hải quan(sau đây gọi tắt là người bị thiệt hại) trong trường hợp cán bộ, công chứcthuế, hải quan có hành vi sau:các đơn vị +VCCI)

a) Quyết địnhhoàn thuế, ấn định thuế không đúng quy định của pháp luật;

b) Xử lý vàra quyết định xử phạt hành chính thuế sai quy định của pháp luật về thuế;

c) Xử lý vàra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và các quyết địnhkhác về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan trái quy định;

d) Thực hiệncác biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính không có căn cứ và yêu cầu theo đúngquy định của pháp luật về thuế, hải quan;

Trường hợpcán bộ, công chức thuế, hải quan có hành vi vi gây thiệt hại về tiền, tài sảncho người bị thiệt hại nhưng được xác định là do lỗi của người bị thiệt hại thìcơ quan quản lý thuế không phải bồi thường thiệt hại; Trường hợp người bị thiệthại có lỗi thì cơ quan quản lý thuế chỉ phải bồi thường phần thiệt hại tươngứng với mức độ lỗi do cán bộ công chức thuế, hải quan gây ra.

 4. Điều kiệnbồi thường thiệt hại

Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện khi có đủ cácđiều kiện sau:

a) Có quyếtđịnh xử lý khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết địnhcủa Toà án xác định hành vi của cán bộ,công chức thuế hải quan là trái pháp luật gây thiệt hại;

b) Có thiệthại thực tế do hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức thuế, hải quantrong khi thi hành công vụ gây ra cho người nộp thuế, người khai hải quan thuộcmột trong những trường hợp quy định tạikhoản 3, mục I Thông tư này;

c) Người bịthiệt hại có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại trong thời hạn 2 năm kể từ ngàycó quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án,quyết định của Toà án xác định hành vicủa cán bộ, công chức thuế hải quan là trái pháp luật gây thiệt hại;

5. Nguyên tắc thựchiện bồi thường.

a) Đối vớithiệt hại là tiền thuế, tiền phạt, tiền tịch thu, cơ quan quản lý thuế có tráchnhiệm :

- Hoàn trảlại khoản tiền thuế, tiền phạt, tiền tịch thu (nếu đã nộp vào ngân sách nhànước thì làm thủ tục thoái thu ngân sách) và bồi thường tiền lãi tính trên sốtiền thuế, tiền phạt, tiền tịch thu không đúng của người bị thiệt hại.

Thời giantính lãi được tính từ ngày người bị thiệt hại nộp tiền thuế, tiền phạt; hoặc bịtịch thu tiền đến ngày ghi trong Quyết định bồi thường của cơ quan quản lý thuế.

Khoản tiền lãi đượctính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố và có hiệu lực tại thờiđiểm cơ quan quản lý thuế ra Quyết định bồi thường.

b) Đối với thiệt hại là tài sản, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm:

-Trường hợp tài sản vẫn còn và không bị hư hỏng: trả lại tài sản cho người bịthiệt hại;

-Trường hợp tài sản còn nhưng bị hư hỏng mà có thể sửa chữa được: trả lại tàisản cho người bị thiệt hại và bồi thường toàn bộ chi phí sửa chữa; Nếu tài sảnbị hư hỏng không thể sửa chữa được, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm bồithường thiệt hại như đối với tài sản bị mất và thanh lý tài sản hư hỏng theoquy định;

- Trường hợp không còn tài sản(bị mất hoặc đã bán đấu giá): bồi thường tài sản theo giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùngtính năng, tiêu chuẩn kỹ thuật và mức độ hao mòn trên thị trường tại thời điểmgiải quyết bồi thường;

6. Trình tự, thủ tục giải quyết bồithường thiệt hại

a) Cơ quan quản lý thuế có tráchnhiệm tiếp nhậnđơn và hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại. Đốivới hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại không có quyết định giải quyết khiếu nạicủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án xác địnhhành vi của cán bộ, công chức thuế hải quan là trái pháp luật gây thiệt hại thìcán bộ tiếp nhận phải trả lời ngay người yêu cầu bồi thường thiệt hại về việckhông nhận đơn và hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệthại do chưa đủ điều kiện xem xét giải quyết bồithường.

b) Đối với hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại cóđủ điều kiện xem xét giải quyết bồi thường, cơ quan quản lý thuế thực hiện phân loại hồ sơ để xem xét xử lý trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

- Nếu hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại đã có kết luận cụ thể về hành vi viphạm của cán bộ công chức thuế, hải quan và mức độ thiệt hại tại quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩmquyền hoặc bản án, quyết định của Toà án thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngàytiếp nhận hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế hoặc thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp(trường hợp người gây thiệt hại là thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồithường) có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ nếu đồng ý với kết luận tại văn bản trênthì ra quyết định bồi thường thiệt hại.

Trườnghợp, không đồng ý với kết luận tại bản án,quyết định của Toà án thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế hoặc thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp(trường hợp người gây thiệt hại là thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồithường) có quyền từ chối giải quyết bồi thường thiệt hại và kháng án theo thủtục tố tụng dân sự.

- Nếu hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại mà tại quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩmquyền hoặc bản án, quyết định của Toà án mới kết luận về hành vi vi phạm nhưngchưa xác định cụ thể về mức độ thiệt hạithì cơ quan quản lý thuế xử lý theo đúngtrình tự quy định tại điểm c, khoản 6, Mục I Thông tư này.

c) Trình tự giải quyết hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại màtại quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩmquyền hoặc bản án, quyết định của Toà án chưa xác định cụ thể về mức độ thiệt hại:

- Cơ quan quản lý thuế tiếpnhận đơn, lập hồ sơ xử lý bồi thường thiệt hại (xác minh sơ bộ về mức độ thiệthại thực tế do hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ công chức thuế, hải quangây ra) và  trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đơn yêucầu bồi thường thiệt hại phải thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại biết về dựkiến thời gian, địa điểm thương lượng hoặc giải quyết yêu cầu bồi thường.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từngày tiếp nhận đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại, Thủ trưởng cơ quan quản lýthuế hoặc thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp (trường hợp người gây thiệt hạilà thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường) phải thành lập Hội đồng giải quyết bồi thường thiệt hại và hoàn trả khoản tiền bồithường thiệt hại (sau đây gọi tắt là Hội đồng giải quyết bồi thường thiệt hại).

Thành phần Hội đồng giải quyết bồi thường thiệt hại có 03 đến 05 thành viên, bao gồm: Thủtrưởng cơ quan quản lý thuế hoặc thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp (trườnghợp người gây thiệt hại là thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường) làmChủ tịch Hội đồng; Người phụ trách công tác tài chính - kế toán cơ quan quản lýthuế làm ủy viên; Đại diện đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ thuế, hải quan có liênquan đến trường hợp bồi thường thiệt hại; Lãnh đạo trực tiếp của cán bộ, công chức thuế, hải quan gây thiệthại; Chuyên giatrong lĩnh vực bị thiệt hại (nếu cần).

 Hội đồng giải quyết bồi thường thiệt hại có nhiệm vụ: kiến nghị vớingười có thẩm quyền ra Quyết định bồi thường thiệt hại về mức và phương thứcbồi thường thiệt hại; kiến nghị trách nhiệm hoàn trả, mức và phương thức hoàntrả khoản tiền bồi thường thiệt hại tại điểm a, khoản 3, Mục II Thông tư này.

Hội đồng giải quyết bồi thường thiệt hại hoạt động theo nguyên tắclàm việc tập thể, quyết định theo đa số vàgiải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

 Trong thời hạn 10 ngày (đối với vụ việcphức tạp là 15 ngày) kể từ ngày có Quyết định thành lập, Hội đồng giải quyết bồi thường thiệt hại có trách nhiệm gửi văn bảnkiến nghị với người có thẩm quyền ra Quyết định bồi thường thiệt hại về mức vàphương thức bồi thường thiệt hại (kèm theo Biên bản họp Hộiđồng giải quyết bồi thường thiệt hại).

- Trongthời hạn 10 ngày,kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng giải quyết bồi thường thiệthại, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế hoặc Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp(trường hợp người gây thiệt hại là thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồithường) căn cứ vào mức và phương thức bồi thường thiệt hại do Hội đồng giảiquyết bồi thường thiệt hại kiến nghị để tổ chức thương lượng với người bị thiệthại và ra quyết định bồi thường thiệt hại;

d) Quyết định bồi thường thiệthại phải căn cứ vào kết quả thương lượng, trường hợp thương lượng không thànhthì căn cứ vào kiến nghị của Hội đồng giải quyết bồi thường thiệt hại để xemxét, quyết định. Trong Quyết định bồi thường thiệt hại phải nêu rõ số tiền bồithường thiệt hại; phương thức bồi thường thiệt hại (tiền mặt hoặc chuyểnkhoản); thời hạn bồi thường thiệt hại (không quá 15 ngày kể từ ngày ký Quyếtđịnh bồi thường thiệt hại); và phải gửi cho cơ quan có trách nhiệm bồi thường,người được bồi thường thiệt hại và người có nghĩa vụ hoàn trả.

Trường hợp người bị thiệt hại không đồng ý với Quyết định bồi thườngthiệt hại của cơ quan quản lý thuế thì có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trênhoặc yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tốcáo.

Việc bồi thường thiệt hại đượcthực hiện bằng tiền và chi trả một lần (trừ trường hợp các bên có thoả thuậnkhác) theo đúng quy định về mức, phương thức và thời hạn bồi thường ghi trongQuyết định bồi thường thiệt hại. Quá thời hạn ghi trong Quyết định mà cơ quan quản lý thuế chưa thực hiện bồi thường thì phải trả tiền lãi tính trênsố tiền bồi thường cho thời gian chậm bồi thường theo lãi suất cơ bản do Ngânhàng Nhà nước công bố và có hiệu lực tại thời điểm cơ quan quản lý thuế thực hiện việc bồi thường.

7. Kinh phí bồi thường thiệthại: căn cứ vào Quyết định bồi thường thiệt hại của cấp có thẩm quyền, cơ quan quản lý thuế được sử dụng các nguồn kinh phí thuộcphạm vi quản lý sử dụng để bồi thường kịp thời cho người bị thiệt hại.

Nguồn kinh phí đã sử dụng để bồithường thiệt hại được bù đắp từ khoản tiền hoàn trả của cán bộ, công chức gâythiệt hại; nguồn tiền thu được từ xử lýtài sản (đối với trường hợp đã bán đấu giá hoặc bán thanh lý tài sản bị hỏngkhông thể sửa chữa được); từ các khoản bồi thường thiệt hại về tài sản của doanhnghiệp bảo hiểm (nếu có); và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

II. HOÀN TRẢ KHOẢN TIỀN BỒI THƯỜNG CỦA CÁN BỘ

CÔNG CHỨC THUẾ, HẢI QUAN

1. Cơ quanquản lý thuế thực hiện bồi thường có trách nhiệm yêu cầu cán bộ, công chứcthuế, hải quan hoàn trả khoản tiền mà cơ quan quản lý thuế đã bồi thường cho người bịthiệt hại khi thực hiện một trong những hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hạiquy định tại khoản 3, Mục I Thông tư này. Trong trường hợp người bị thiệt hạiđã có cảnh báo về hành vi vi phạm và khả năng gây thiệt hại mà cán bộ, công chức thuế, hải quan vẫn cốtình thực hiện thì phải hoàn trả toàn bộ khoản tiền mà cơ quan quản lý thuế đãbồi thường cho người bị thiệt hại.

2. Xác định trách nhiệm hoàn trả khoản tiền bồi thường thiệthại:

a) Việc xác định trách nhiệm hoàn trả khoản tiền bồi thườngthiệt hại phải căn cứ vào số tiền mà cơ quan quản lý thuế đã bồi thường thiệthại, mức độ lỗi của hành vi vi phạm và khả năng kinh tế của cán bộ, công chứcthuế, hải quan.

Trường hợp nhiều người có hành vivi phạm pháp luật cùng gây thiệt hại thì mỗi người vi phạm phải liên đới hoàntrả số tiền bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế đã bồi thường. Trách nhiệm hoàn trả của mỗingười được xác định tương ứng với mức độ lỗi của từng người; Trường hợp khôngxác định được mức độ lỗi của từng người thì mỗi người phải hoàn trả theo phầnbằng nhau.

b) Cán bộ công chức thuế, hải quan gây thiệt hại có nghĩa vụhoàn trả các khoản tiền mà cơ quan quản lý thuế đã bồi thường cho người bịthiệt hại cụ thể như sau:

- Đối với thiệt hại là tiền, tuỳ từng trường hợp để xác địnhcụ thể các khoản hoàn trả trong số các khoản tiền mà cơ quan quản lý thuế đãbồi thường thiệt hại quy định tại điểm a, khoản 5, Mục I Thông tư này, bao gồm:tiền lãi các khoản tiền tịch thu, phạt vi phạm hành chính, ấn định thuế sai quyđịnh của pháp luật hoặc tiền lãi của khoản tiền hoàn thuế chậm.

 - Đối với thiệt hạilà tài sản, tuỳ theo từng trường hợp để xác định các khoản phải hoàn trả trongsố các khoản tiền mà cơ quan quản lý thuế đã bồi thường thiệt hại quy định tạiđiểm b, khoản 5, Mục I Thông tư này, baogồm: chi phí sửa chữa tài sản; hoặc giá trị của tài sản bị mất; hoặc chênh lệchgiữa giá trị của tài sản với số tiền thực thu được do bán đấu giá, thanh lý tàisản.

c) Cán bộ, công chức thuế, hải quan gây thiệt hại được xemxét giảm trách nhiệm hoàn trả trong các trường hợp sau:

- Vi phạm lầnđầu; hoặc đã chủ động áp dụng các biện pháp ngăn chặn nhằm giảm bớt hậu quảthiệt hại.

- Vi phạm gâythiệt hại do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần.

- Các điềukiện để thực thi công vụ bị hạn chế (nếu có đủ cơ sở để chứng minh).

- Thiệt hại xảy ra quá lớn mà khảnăng kinh tế trước mắt và lâu dài của người gâythiệt hại không cókhả năng hoàn trả được toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại đó. Cán bộ, công chức thuế, hải quan gây thiệt hại yêu cầu giảm mức hoàn trả khoản tiền bồithường thiệt hại phải có tài liệu chứng minh khả năng kinh tế trước mắt và lâudài không đủ để hoàn trả toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại xảy ra.

3. Trình tự, thủtục hoàn trả khoản tiền bồi thường thiệt hại

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định bồithường thiệt hại, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế hoặc Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp(trường hợp người gây thiệt hại là thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồithường) có trách nhiệm yêu cầu Hội đồng giảiquyết bồi thường thiệt hại làm việc để xem xét việc hoàn trả khoản tiền đã bồithường thiệt hại của cán bộ, công chức thuế hải quan. Để bảo vệ quyền lợi củacán bộ, công chức, Hội đồng bổ sung thêm Chủ tịch công đoàn hoặc uỷ viên banchấp hành công đoàn cơ quan quản lý thuế (nếu thủ trưởng cơquan là chủ tịch công đoàn) tham gia Hội đồng. Trong quá trình Hội đồng xem xétgiải quyết việc hoàn trả khoản tiền bồi thường thiệt hạ. Hội đồng có trách nhiệmtạo điều kiện cho cán bộ, công chức thuế hải quan gây ra thiệt hại tham dự cuộchọp của Hội đồng để giải trình cụ thể vụ việc làm cơ sở xem xét nghĩa vụ hoàntrả khoản tiền bồi thường thiệt hại;

Hội đồng có nhiệm vụ: đánh giá tính chất của hành vi gây viphạm thiệt hại, xác định trách nhiệm cụ thể của từng cán bộ, công chức thuế,hải quan có liên quan gây thiệt hại; xem xét các tình tiết giảm nhẹ; đánh giákhả năng kinh tế của cán bộ, công chức thuế, hải quan gây thiệt hại; Trên cơ sởđó, kiến nghị mức và phương thức hoàn trả.

Trong thời hạn 10 ngày (đối với vụ việc phức tạp là 15 ngày)kể từ ngày họp Hội đồng giải quyết bồi thường thiệt hại, Hộiđồng có trách nhiệm gửi văn bản kiến nghị với cấp có thẩm quyền mức và phươngthức hoàn trả (kèm theo Biên bản họp Hội đồng giải quyết bồi thường thiệthại);

b) Trong thờihạn 10 ngày, kể từngày nhận được Biên bản họp Hội đồng giải quyết bồi thường thiệt hại và văn bảnkiến nghị về mức và phương thức hoàn trả khoản tiền bồi thường thiệt hại, Thủtrưởng cơ quan quản lý thuế hoặc Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp (trườnghợp người gây thiệt hại là thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường) cótrách nhiệm ký Quyết định hoàn trả khoản tiền bồi thường thiệt hại.

Quyết định hoàn trả khoản tiền bồi thường thiệt hại phải nêu rõ: Số tiền hoàn trả; Phương thức và thời hạn hoàn trả. Việc hoàntrả có thể thực hiện một lần bằng tài sản riêng (thời hạn 45 ngày, kể từ ngàyký quyết định hoàn trả) hoặc trừ dần vào thu nhập hàng tháng của cán bộ, côngchức thuế, hải quan gây thiệt hại nhưng không quá 20% tổng thu nhập từ tiềnlương và phụ cấp (nếu có); việc giảm trách nhiệm hoàn trả (nếu có).

c) Thực hiện Quyết định hoàn trả khoản tiền bồi thường thiệthại

- Cán bộ, công chức thuế, hảiquan gây thiệt hại có trách nhiệm thực hiện đúng nghĩa vụhoàn trả ghi trong Quyết định hoàn trả khoảntiền bồi thường thiệt hại cho cơ quan quản lý thuế đã trực tiếp bồi thường chongười bị thiệt hại.

- Trong quá trình thực hiện Quyết định hoàn trả khoản tiền bồi thường thiệt hại, ngườicó nghĩa vụ hoàn trả được xem xét tạm hoãn thực hiện hoàn trả trong trường hợp:đang điều trị bệnh tại các bệnh viện, phụ nữ trong thời kỳ thai sản hoặc nuôicon nhỏ dưới một tuổi; gia đình đang trong hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinhtế được Uỷ ban nhân dân xã (phường) nơi cư trú xác nhận. Thời hạn tạm hoãn thựchiện hoàn trả tối đa là 6 tháng. Trường hợp cán bộ,công chức thuế, hải quan có nghĩa vụ hoàn trả không thể thực hiện được nghĩa vụhoàn trả do sự kiện bất khả kháng (tai nạn, thiên tai, hoả hoạn, tử vong) thìđược xem xét giảm hoặc miễn nghĩa vụ hoàn trả.

Thủ trưởng cơ quan quản lý thuếnơi ra quyết định hoàn trả khoản tiền bồithường thiệt hại có trách nhiệm xem xét, quyết định đối với việc tạm hoãn; giảm hoặc miễn  nghĩa vụ hoàn trả.

- Tiền hoàn trả phải được thu, theo dõi chi tiết cho từng lầnnộp (nếu nộp nhiều lần) và được dùng để hoàn lại đúng với nguồn kinh phí đã sử dụng để bồi thườngthiệt hại.

 d) Biện pháp đảm bảo thực hiệnviệc hoàn trả

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuếcó trách nhiệm giám sát, đôn đốc việc thực hiện hoàn trả.

- Người chưa hoàn thành nghĩavụ hoàn trả mà xin chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu thì Thủ trưởng cơquan quản lý thuế nơi ra quyết định hoàn trảkhoản tiền bồi thường thiệt hại có trách nhiệm yêu cầu người đó phải hoàn trả phần còn thiếu trước khi chuyển côngtác, thôi việc hoặc nghỉ hưu. Trường hợp, người đang thực hiện hoàn trả chưa cóđiều kiện trả ngay phần còn thiếu, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế nơi ra quyếtđịnh hoàn trả khoản tiền bồi thường thiệt hại phải phối hợp với cơ quan, tổchức nơi tiếp nhận công tác hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú để yêu cầungười đó tiếp tục thực hiện việc hoàn trả.

- Trườnghợp, người có nghĩa vụ hoàn trả cố tình trì hoãn, trốn tránh việc hoàn trả thìthủ trưởng cơ quanquản lý thuế có trách nhiệm phối hợp vớichính quyền địa phương nơi người cónghĩa vụ hoàn trả cư trú để có biện pháp đảm bảo thực hiện hoàn trả theo quyđịnh của pháp luật.

e) Trường hợp cán bộ, công chức thuế, hải quan gây thiệt hạikhông đồng ý với quyết định của Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế về việc hoàntrả khoản tiền bồi thường thiệt hại thì có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trêntrực tiếp hoặc yêu cầu Toà án giải quyết.

III.TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư nàycó hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Tổng cụcthuế, Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Trongquá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính đểnghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn