BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc------------

Số: 49/2009/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 4 tháng 8 năm 2009

THÔNG TƯ

HƯỚNGDẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ CỦA NƯỚC NGOÀI THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁTTRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ banhành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướngChính phủ ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nướcngoài;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợcủa nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về thu hút,vận động, quản lý và sử dụng các nguồn hỗ trợ của nước ngoài bao gồm nguồn hỗtrợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) và nguồn viện trợ phi chính phủ nướcngoài (gọi tắt là PCPNN) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý vàsử dụng.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Tất cả các đơn vị có chức năng quảnlý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ (sau đây gọi chung là đơn vị)có quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài do Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn quản lý.

Điều 3. Nguồnhỗ trợ của nước ngoài

1. Nguồn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) gồm:

a. Chương trình, dự án ODA khônghoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ;

b. Chương trình, dự án ODA vay ưuđãi (tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thờigian ân hạn và trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗtrợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với cáckhoản vay không ràng buộc;

c. Chương trình, dự án ODA vay hỗnhợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cungcấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại có “yếutố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25%đối với các khoản vay không ràng buộc;

2. Nguồn hỗ trợ của các tổ chức PCPNNgồm:

a. Viện trợ thông qua các chươngtrình, dự án;

b. Viện trợ phi dự án (bao gồm cảkhoản cứu trợ khẩn cấp) do các tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ởnước ngoài hỗ trợ dưới các hình thức: Hỗ trợ tài chính, hiện vật, cung cấp trangthiết bị, công nghệ (máy móc, bí quyết vận hành), vật tư (hàng hoá, giống cây,giống con và sinh vật), nghiên cứu phát triển, hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp chuyêngia và đào tạo;

Điều 4. Nguyêntắc thu hút, quản lý và sử dụng các nguồn hỗ trợ của nước ngoài

1. Việc thu hút, quản lý và sử dụngcác nguồn hỗ trợ của nước ngoài phải tuân theo các quy định hiện hành của phápluật Việt Nam, đảm bảo an ninh quốc gia, hiệu quả huy động và tuân thủ các điềuước, thoả thuận quốc tế mà Việt Nam là một bên tham gia;

2. Bảo đảm tính đồng bộ và nhất quáncủa các quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài; bảo đảm sựtham gia rộng rãi của các bên có liên quan; đơn giản hóa, hài hoà quy trình thủtục giữa Bộ và nhà tài trợ; phân cấp quản lý và thực hiện, làm rõ trách nhiệm, tăng cường giám sát, nâng cao hiệu quả nguồn hỗ trợ của nước ngoài.

Chương II

VẬN ĐỘNG, CHUẨN BỊ TIẾPNHẬN NGUỒN HỖ TRỢ CỦA NƯỚC NGOÀI

Điều 5. Lĩnhvực ưu tiên vận động tài trợ của Bộ.

Phát triển hạ tầng nông thôn (nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và thủy lợi) kết hợp xoá đói, giảm nghèo;

Phòng chống và giảm nhẹ hậu quảthiên tai, dịch bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu;

An ninh lương thực và vệ sinh antoàn thực phẩm;

Bảo vệ môi trường, tài nguyên thiênnhiên khu vực nông thôn;

Tăng cường năng lực, thể chế, quảnlý, kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, nâng cao nănglực nghiên cứu và triển khai;

Một số lĩnh vực khác trên cơ sở chiếnlược, quy hoạch phát triển ngành, các quy định của Chính phủ và của Bộ.

Điều 6. Căncứ đề xuất danh mục chương trình, dự án cần thu hút, vận động sử dụng vốn ODAcăn cứ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược toàn diện về tăngtrưởng và xoá đói giảm nghèo (CPRGS), Chiến lược quốc gia vay và trả nợ nướcngoài và Chương trình quản lý nợ trung hạn của quốc gia, Chiến lược, chươngtrình hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ và quy hoạch, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và của ngành (ngắn hạn, trung hạn,dài hạn), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập đăng ký danh mục chươngtrình, dự án cần thu hút, vận động sử dụng vốn ODA của Bộ hàng năm.

Điều 7. Lựachọn danh mục chương trình, dự án ưu tiên thu hút và vận động sử dụng vốn ODA

1. Các đơn vị chủ động đề xuất danhmục chương trình, dự án cần thu hút, vận động ODA và gửi đề cương sơ bộ củatừng chương trình, dự án về Vụ Hợp tác quốc tế kèm theo hồ sơ đăng ký danh mụcyêu cầu tài trợ ODA gồm: Văn bản chính thức của đơn vị đề nghị đăng ký danh mụcchương trình, dự án cần thu hút, vận động ODA cùng với 08 bộ đề cương sơ bộ củatừng chương trình, dự án (mỗi bộ gồm văn bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh).

2. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phốihợp với các đơn vị liên quan rà soát, tập hợp trình Bộ trưởng xem xét và có vănbản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư danh mục đăng ký chương trình, dự án yêu cầu tàitrợ.

3. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phốihợp với các đơn vị đề xuất tiến hành chuẩn bị, xây dựng đề cương chi tiết vàtrao đổi với nhà tài trợ về danh mục các chương trình, dự án ưu tiên vận độngtài trợ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Bộ gửi các cơ quancó thẩm quyền phê duyệt.

4. Đề cương chi tiết chương trình,dự án đăng ký danh mục cần có các nội dung cơ bản sau:

a. Tên chương trình, dự án và nhàtài trợ.

b. Cơ quan chủ quản chươngtrình, dự án.

c. Chủ chương trình, dự án (chủ đầutư) và các cơ quan phối hợp (nếu có).

d. Mục tiêu dài hạn, các mục tiêungắn hạn và kết quả chủ yếu của chương trình, dự án.

đ. Vị trí, vai trò và đóng góp củachương trình, dự án vào quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển của ngành.

e. Địa điểm thực hiện chương trình,dự án.

g. Thời gian bắt đầu và kết thúcchương trình, dự án.

h. Nội dung chính, các hoạt động,đầu ra và kết quả của các hợp phần, cấu phần hoặc các tiểu dự án.

i. Nội dung trao đổi với nhà tàitrợ về những cam kết, điều kiện đối với khoản viện trợ của bên tài trợ, nghĩa vụcủa bên tiếp nhận.

k. Dự kiến hạn mức, loại vốn củachương trình, dự án.

l. Nguồn và cơ chế tài chính trongnước của chương trình, dự án.

m. Dự kiến kế hoạch tổng thể và kếhoạch thực hiện năm đầu tiên, kế hoạch theo dõi và giám sát chương trình,dự án.

n. Năng lực tổ chức thực hiện, quảnlý dự án, tính bền vững khi kết thúc, phân tích rủi ro,các tác động của chươngtrình, dự án và cách khắc phục (nếu có).

Điều 8.Chuẩn bị chương trình, dự án

1. Chuẩn bị chương trình, dự án sửdụng vốn ODA

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được văn bản thông báo phê duyệt danh mục tài trợ chính thức củaThủ tướng Chính phủ, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với các đơn vị liên quan trìnhBộ trưởng ra quyết định về Chủ dự án thực hiện các nhiệm vụ chuẩn bị dự án. Cácđơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ chỉ thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật vềchiến lược, chính sách chuyên ngành, các dự án tăng cường năng lực, thể chế.Các dự án hỗ trợ kỹ thuật xây dựng dự án để phục vụ cho các dự án vốn vay sẽ docơ quan chủ dự án vốn vay chủ trì thực hiện.

Việc chuẩn bị nội dung chương trình,dự án trong danh mục tài trợ chính thức do Chủ dự án thực hiện tuân thủ các quyđịnh tại Điều 9.

2. Chuẩn bị chương trình, dự án vàcác khoản viện trợ phi dự án sử dụng vốn PCPNN

a. Thông qua Vụ Hợp tác quốc tế,các đơn vị chủ động đề xuất, trao đổi và chuẩn bị các nội dung cơ bản, văn bản ghinhớ sơ bộ của nhà tài trợ, hồ sơ tiếp nhận viện trợ và có văn bản trình Bộ trưởngxem xét, phê duyệt hoặc báo cáo xin ý kiến Chính phủ.

b. Nội dung văn kiện chương trình,dự án do các tổ chức PCPNN hỗ trợ cần thể hiện đầy đủ thông tin dự án và cácnội dung cơ bản theo quy định tại Quy chế quản lý PCPNN, các văn bản hướng dẫnvà yêu cầu của nhà tài trợ. Các nội dung cơ bản của Văn kiện hỗ trợ cần có gồm:

- Mô tả tóm tắt dự án;

- Sự cần thiết phải có dự án (vịtrí của dự án và những vấn đề đặt ra trong bối cảnh chung của ngành, của địaphương...);

- Các mục tiêu của dự án: gồmcác mục tiêu dài hạn và các mục tiêu ngắn hạn;

- Các kết quả của dự án;

- Các hoạt động của dự án;

- Ngân sách của dự án: (phân bổcụ thể cho từng hoạt động và theo từng năm)

- Kế hoạch triển khai thực hiệndự án (trong trường hợp cần thiết phân thành các giai đoạn thực hiện);

- Phân tích hiệu quả dự án: Sơbộ đánh giá hiệu quả tài chính; Hiệu quả xã hội, nhất là tăng cường và pháttriển nguồn nhân lực; Hiệu quả môi trường; Tính bền vững của dự án trong quátrình phát triển tiếp theo.

c. Các đơn vị có sử dụng nguồn hỗtrợ phi dự án, dưới hình thức hỗ trợ trực tiếp ngân sách, viện trợ theo gói hoặcqua các quỹ uỷ thác, viện trợ PCPNN dự án cho nghiên cứu, trao đổi thông tin,kinh nghiệm, bồi dưỡng, tập huấn về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ phải làmbáo cáo gửi về Bộ thông qua Vụ Hợp tác quốc tế. Trong đó cần nêu rõ phương thức,mục tiêu, nội dung, đối tượng viện trợ và tiếp nhận viện trợ, thời gian thựchiện và tổng kinh phí. Viện trợ dưới dạng hiện vật (hàng hoá, vật tư, thiết bị)hoặc tiền mặt cần nêu rõ số lượng, danh mục hàng viện trợ và ước tính tổng giátrị hàng viện trợ bằng hiện vật hoặc tiền mặt.

3. Xác định vốn nước ngoài và vốnđối ứng để chuẩn bị chương trình, dự án

Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với VụKế hoạch và Vụ Tài chính xây dựng kế hoạch vốn trên cơ sở đề xuất của chủ dự ánhoặc đơn vị tiếp nhận hỗ trợ và ý kiến thống nhất sơ bộ với nhà tài trợ.

Điều 9. Nộidung văn kiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA

1. Chương trình, dự án đầu tư

a. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiềnkhả thi, khả thi, dự án đầu tư tuân thủ Quy chế quản lý và sử dụng ODA của Chínhphủ, các quy định về Quản lý đầu tư và xây dựng của Chính phủ tại các Luật Ngânsách, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách và các văn bảnhướng dẫn của Nhà nước và quy định của nhà tài trợ;

b. Văn kiện chương trình, dự án cầnbám sát đề cương chi tiết đã được phê duyệt, thể hiện đầy đủ các nội dung cơbản tại Khoản 4, Điều 7.

2. Chương trình, dự án hỗ trợ kỹthuật

Nội dung văn kiện chương trình, dựán hỗ trợ kỹ thuật cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Quy chế Quản lývà sử dụng ODA của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn và yêu cầu của nhà tài trợvà bám sát đề cương chi tiết đã được phê duyệt, thể hiện đầy đủ các nộidung cơ bản tại Khoản 4, Điều 7.

Điều 10.Nội dung chương trình, dự án sử dụng nguồn PCPNN

Nội dung văn kiện chương trình, dựán cần chuẩn bị đầy đủ theo quy định tại Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn việntrợ PCPNN và có những nội dung cơ bản sau:

- Mục tiêu của chương trình, dựán phù hợp với ưu tiên của Chính phủ;

- Tính khả thi của chương trình,dự án về: năng lực quản lý và thực hiện dự án; cơ chế phối hợp trong quá trình thựchiện và khả năng đóng góp của phía Việt Nam, đặc biệt là nguồn vốn đối ứng;

- Tính hợp lý trong cơ cấu ngânsách của chương trình, dự án dành cho chuyên gia trong và ngoài nước; đào tạo trongvà ngoài nước; trang thiết bị và vật tư; chi phí quản lý và các chi phí khác;

- Những cam kết, điều kiện tiênquyết và các điều kiện khác của Bên tài trợ đối với khoản viện trợ (nếu có); cũngnhư những cam kết của Bên Việt Nam để thực hiện chương trình, dự án;

- Hiệu quả và tính bền vững củachương trình, dự án sau khi kết thúc;

Điều 11. Mãsố chương trình, dự án

Các chương trình, dự án sau khi đượctổng hợp vào danh mục chương trình, dự án ưu tiên chính thức của Bộ được cấp mãsố dự án của Bộ. Mã số cấp cho từng chương trình, dự án được lưu giữ thông tintại Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp, theo dõi nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộcBộ.

Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợpxây dựng trình Bộ trưởng ban hành Quy định về mã số chương trình, dự án sử dụngnguồn hỗ trợ của nước ngoài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

Chương III

THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NỘIDUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA

Điều 12.Thẩm định, phê duyệt nội dung chương trình, dự án ODA

1. Điều kiện thẩm định

a) Chương trình, dự án thuộc thẩmquyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thuộcdanh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động của Bộ, có văn bản thoả thuận củanhà tài trợ. Chương trình, dự án nằm ngoài danh mục chỉ được thẩm định sau khicó ý kiến bằng văn bản đồng ý về chủ trương của Bộ trưởng.

Bộ trưởng phê duyệt các chươngtrình, dự án không phải là chương trình, dự án quan trọng quốc gia hoặc chươngtrình, dự án có kèm theo khung chính sách. Đối với các chương trình, dự án ODAthuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, vụ Hợp tác quốc tế chủ trìphối hợp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu để trình cơ quan đầu mối thẩm định củaChính phủ theo quy định.

b) Hồ sơ thẩm định hợp lệ bao gồm:

- Văn bản thông báo của cơ quan cóthẩm quyền về danh mục tài trợ chính thức;

- Tờ trình đề nghị phê duyệtchương trình, dự án của đơn vị;

- Văn kiện chương trình, dự án (bằngcả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu có) số lượng 05 bộ (có ít nhất 01 bộgốc). Nội dung văn kiện thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài (nếu có)và phải phù hợp với Đề cương chi tiết chương trình, dự án đã được phê duyệt.

- Các văn bản và ý kiến trả lời củacác cơ quan liên quan trong quá trình chuẩn bị chương trình, dự án và các vănbản thoả thuận, bản ghi nhớ với nhà tài trợ (hoặc đại diện), báo cáo của đoànchuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có);

- Báo cáo tài chính của chủ dự ántrong ba năm gần nhất, có xác nhận của cơ quan chủ quản (đối với chương trình,dự án theo cơ chế cho vay lại).

- Dự thảo hiệp định hoặc văn bảnthoả thuận về dự án sẽ được ký kết giữa đại diện của Việt Nam và đại diện của nhà tài trợ (nếu có).

2. Nội dung, quy trình và thời hạnthẩm định

a) Nội dung, quy trình và thời hạnthẩm định chương trình, dự án đầu tư thực hiện theo Quy chế quản lý và sửdụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của Chính phủ và các quy định của phápluật hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng của Chính phủ như Luật Xây dựng,Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn và các quy định của nhà tài trợ.

b) Nội dung, quy trình và thời hạnthẩm định văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật thực hiện đầy đủ theoQuy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của Chính phủ vàcác văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành.

c) Việc thẩm định và phê duyệt vănkiện hỗ trợ tiếp cận theo chương trình hoặc ngành, các chương trình dự án ô,các chương trình dự án khu vực trong đó Việt Nam là một bên tham gia thực hiệntheo quy trình quy định tại Điểm đ của Điều này.

d) Chủ dự án không được làm nhiệmVụ thẩm định dự án hỗ trợ kỹ thuật của mình.

đ) Quy trình thẩm định:

- Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ củahồ sơ trình thẩm định.

Tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định phảituân thủ Quy định Quy chế quản lý và sử dụng ODA và các văn bản hướngdẫn. Các nội dung văn kiện phải phù hợp với các nội dung trong Văn bản phêduyệt danh mục yêu cầu tài trợ của Bộ.

- Bước 2: Tham vấn các cơ quan, đơnvị có liên quan.

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợplệ của chủ dự án, Vụ Hợp tác quốc tế đề xuất hình thức thẩm định, thành lập hộiđồng thẩm định và gửi bộ hồ sơ kèm văn bản xin ý kiến tới các cơ quan, đơn vịliên quan trước khi thẩm định.

- Bước 3: Thẩm định.

Đơn vị chủ trì thẩm định lựa chọnmột trong hai hình thức thẩm định (tổng hợp ý kiến góp ý bằng văn bản hoặc gópý trực tiếp tại hội nghị thẩm định) và tiến hành tổ chức thẩm định các nội dungvăn kiện.

- Bước 4: Phê duyệt.

Sau khi thực hiện đầy đủ các bước1, 2, 3, đơn vị chủ trì thẩm định lập báo cáo thẩm định chương trình, dự án vàtập hợp, gửi các văn bản liên quan cùng với dự thảo Quyết định phê duyệt nộidung dự án trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

e) Thời hạn thẩm định chương trình,dự án.

Thời hạn thẩm định không quá 45 ngàylàm việc đối với chương trình, dự án đầu tư và không quá 15 ngày làm việc đốivới các dự án hỗ trợ kỹ thuật kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tạiĐiểm b, Khoản 1 của Điều này.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngàychương trình, dự án được phê duyệt, đơn vị chủ trì thẩm định phối hợp với Chủdự án lập hồ sơ gồm báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt chương trình, dự án(bản sao có công chứng), kèm theo văn kiện chương trình, dự án đã được phêduyệt có đóng dấu giáp lai đến Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộTài chính và các cơ quan liên quan.

3. Tổ chức thẩm định

a) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phốihợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính và các đơn vị có chức năng quản lý nhà nướctổ chức thẩm định.

b) Các thành viên tham gia thẩm địnhchịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về nội dung những ý kiếnđóng góp của mình đối với các chương trình, dự án có nguồn hỗ trợ nước ngoài.

c) Kết quả thẩm định được thể hiệnbằng Biên bản thẩm định kèm theo hồ sơ quy định tại điểm b, khoản 2, Điều nàyvà Dự thảo Quyết định trình Bộ trưởng phê duyệt.

Điều 13.Kinh phí chuẩn bị, xây dựng và thẩm định chương trình, dự án

1. Vốn chuẩn bị chương trình, dựán thực hiện theo Quy chế Quản lý và sử dụng ODA của Chính phủ, quy định cụ thểnhư sau:

a) Vốn chuẩn bị xây dựng chươngtrình, dự án ODA thuộc diện Nhà nước cấp phát từ ngân sách do Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn lập kế hoạch và tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàngnăm của Bộ; Vụ Kế hoạch tổng hợp nhu cầu, cân đối, bố trí vốn đối với các dự áncó tính chất đầu tư, Vụ Tài chính tổng hợp nhu cầu , cân đối, bố trí vốn đốivới các dự án hỗ trợ kỹ thuật có tính chất hành chính sự nghiệp;

Trường hợp chương trình, dự án khôngtrùng kỳ lập kế hoạch, tuỳ thuộc vào tính chất dự án, Vụ Kế hoạch hoặc Vụ Tàichính chuẩn bị văn bản trình Bộ trưởng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xintạm ứng vốn từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương;

b) Vốn chuẩn bị chương trình, dựán thuộc diện Nhà nước cho vay lại từ ngân sách hoặc cấp phát một phần: Vụ Kế hoạchtổng hợp nhu cầu, cân đối, bố trí vốn đối với các dự án có tính chất đầu tư, VụTài chính tổng hợp nhu cầu, cân đối, bố trí vốn đối với các dự án hỗ trợ kỹthuật có tính chất hành chính sự nghiệp.

c) Vốn chuẩn bị dự án hỗ trợ kỹ thuật(tài trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí chuẩn bị chương trình, dự án): Đơn vịthụ hưởng dự án chuẩn bị, trình Bộ đưa vào kế hoạch vốn chuẩn bị hàng năm;

d) Vốn ODA thông qua dự án hỗ trợkỹ thuật để chuẩn bị, xây dựng chương trình, dự án đầu tư sử dụng do Vụ Hợp tácquốc tế phối hợp với chủ dự án chuẩn bị trình Bộ theo kế hoạch;

2. Việc sử dụng vốn đối ứng đểchuẩn bị các chương trình, dự án tuân thủ theo quy định của Luật Ngân sách vànghị định của Chính phủ về phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngânsách nhà nước. Tùy theo từng chương trình, dự án, vốn đối ứng có thể sử dụng cho toàn bộ hoặc một phần chi phí theo quy định và Văn kiện được ký kết.

3. Kinh phí xây dựng và thẩm địnhlấy từ nguồn hỗ trợ của nước ngoài hoặc vốn ngân sách nhà nước đã bố trí cho dựán hoặc từ kinh phí hợp pháp của đơn vị chuẩn bị dự án hoặc đơn vị chủ dự án.

Kinh phí thẩm định,chế độ thu, nộpvà sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư các dự án đầu tư thực hiện theo Định mức tưvấn đầu tư và xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

5. Chủ chương trình, dự án quản lýkinh phí chuẩn bị, xây dựng và thẩm định các chương trình, dự án và chi trả chođơn vị xây dựng và thẩm định dự án theo quy định.

Chương IV

THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NỘIDUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN VÀ VIỆN TRỢ PHI DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PCPNN

Điều 14.Thẩm định, phê duyệt.

1. Hồ sơ trình thẩm định phê duyệtvăn kiện chương trình, dự án gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt củachủ chương trình, dự án (cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận viện trợ);

b) Văn kiện chương trình, dự án gốcbằng ngôn ngữ được bên viện trợ sử dụng và bản dịch tiếng Việt đã được thốngnhất giữa chủ chương trình, dự án và bên viện trợ;

c) Văn bản thông báo cam kết việntrợ hoặc cam kết xem xét tài trợ cho chương trình, dự án của bên viện trợ;

d) Biên bản ghi nhớ hoặc Thoả thuậnviện trợ giữa đại diện cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận viện trợ và đại diệnbên viện trợ (nếu có);

đ) Văn bản tham gia ý kiến của cáccơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan đối với chương trình, dự án viện trợ (nếucó);

e) Bản sao Giấy phép do Uỷ ban côngtác về các tổ chức phi chính phủ cấp cho các tổ chức PCPNN; bản sao Giấy đăngký hoạt động đối với các tổ chức PCPNN (nếu có). Trong trường hợp chưa có giấyphép, chủ dự án có văn bản giải trình cụ thể trình Bộ trưởng xem xét.

2. Thẩm định phê duyệt các khoảnviện trợ phi dự án

a. Trên cơ sở trao đổi, thống nhấtvới nhà tài trợ, Thủ trưởng đơn vị có báo cáo Bộ thông qua Vụ Hợp tác quốc tếđể tổng hợp và tổ chức thực hiện, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước Phápluật về các công việc liên quan đến tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án.Việc quản lý tài chính dự án đối với các khoản viện trợ phải tuân thủ quy địnhtại Luật Ngân sách Nhà nước, Luật kế toán, pháp luật về thuế và các cam kết đãký với nhà tài trợ.

b. Trường hợp Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn là một bên ký kết thoả thuận quốc tế, cần chuẩn bị các hồ sơ gồm:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt tiếpnhận viện trợ của đơn vị;

- Dự thảo Văn bản thoả thuận việntrợ giữa bên viện trợ và Bộ (hoặc đơn vị tiếp nhận viện trợ) trong đó nêu rõ nộidung viện trợ, tên tổ chức viện trợ và tên đơn vị tiếp nhận viện trợ, danh mụchàng hoá, vật tư viện trợ và trị giá ước tính, hoặc tổng giá trị bằng tiền mặt.

c. Đối với khoản viện trợ khẩn cấp,ngoài những yêu cầu nêu trên cần nêu rõ mức độ thiệt hại, những nhu cầu thiếtyếu, trước mắt cần giải quyết ngay trong thời gian xảy ra trường hợp khẩn cấp.

3. Quy trình, thời hạn thẩm định,phê duyệt

a. Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mốigiúp Bộ trưởng tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình phê duyệt các khoản viện trợ PCPNNcho các đơn vị thuộc Bộ theo quy định.

b. Quy trình và thời hạn thẩm định,phê duyệt các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng thựchiện theo Quy chế quản lý PCPNN và các văn bản hướng dẫn và được quy định cụthể như sau:

- Trong vòng 05 ngày làm việc, kểtừ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; tùy theo tính chất và quy mô chương trình,dự án, Vụ Hợp tác quốc tế gửi văn bản (kèm theo hồ sơ chương trình, dự án) tớicác cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan xin ý kiến tham gia và tổ chức họpthẩm định chương trình, dự án;

- Trường hợp tổ chức thẩm định bằngvăn bản, trong vòng 15 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản đề nghị của VụHợp tác quốc tế, các đơn vị liên quan phải có ý kiến bằng văn bản. Quá thời hạnnói trên nếu không có ý kiến trả lời bằng văn bản thì đựoc xem là đồng ý vớinội dung các tài liệu.

- Trong vòng 10 ngày làm việc saukhi nhận được văn bản trả lời ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan, tổ chứccó liên quan, Vụ Hợp tác quốc tế tổng hợp ý kiến thẩm định, trình Bộ trưởng xemxét phê duyệt chương trình, dự án; hoặc tham mưu để trình Bộ trưởng thông báolý do không phê duyệt và hoàn trả hồ sơ cho chủ chương trình, dự án.

c. Quy trình và thời hạn thẩm định,phê duyệt các khoản viện trợ phi dự án: Trong vòng 05 ngày sau khi nhận đượcvăn bản đề nghị (kèm hồ sơ hợp lệ) của đơn vị đầu mối tiếp nhận, Vụ Hợp tácquốc tế lập báo cáo trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc có văn bản đề nghị các đơnvị liên quan xem xét hồ sơ xin tiếp nhận.

Các khoản viện trợ phi dự án đượctriển khai dưới dạng chương trình, dự án, quy trình và thủ tục thẩm định, phêduyệt được áp dụng như khoản b nêu trên.

Điều 15.Kinh phí chuẩn bị, xây dựng và thẩm định chương trình, dự án

1. Vốn chuẩn bị chương trình, dựán thực hiện theo Quy chế Quản lý PCPNN của Chính phủ, quy định cụ thể như sau:

a) Vốn chuẩn bị xây dựng chươngtrình, dự án PCPNN do đơn vị đề xuất và trình Bộ thông qua Vụ Kế hoạch hoặc VụTài chính để xem xét, tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm của Bộ;

Trường hợp chương trình, dự án khôngtrùng kỳ lập kế hoạch, tuỳ vào tính chất của dự án, Vụ Kế hoạch hoặc Vụ Tàichính chuẩn bị văn bản trình Bộ trưởng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chínhxin tạm ứng vốn từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương;

b) Vốn chuẩn bị chương trình, dựán thuộc diện Nhà nước cho vay lại từ ngân sách hoặc cấp phát một phần: tuỳ vàotính chất dự án Vụ Kế hoạch hoặc Vụ Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị cânđối và bố trí vốn theo quy định của Bộ Tài chính;

2. Vốn đối ứng các chương trình,dự án theo quy định của Luật Ngân sách và nghị định của Chính phủ về phân cấp quảnlý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước. Tùy theo từng chươngtrình, dự án, vốn đối ứng có thể sử dụng cho toàn bộ hoặc một phần chi phí theoquy định và Văn kiện được ký kết.

3. Kinh phí xây dựng và thẩm địnhlấy từ nguồn hỗ trợ của nước ngoài hoặc vốn ngân sách nhà nước đã bố trí cho dựán hoặc từ kinh phí hợp pháp của đơn vị chuẩn bị dự án hoặc đơn vị chủ dự án.

Tuỳ tính chất của từng chương trình,dự án và khoản viện trợ, Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính cân đối, bố trí vốn trên cơsở đề xuất của đơn vị được giao chuẩn bị chương trình, dự án theo quy định củaLuật Ngân sách.

Điều 16.Thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.

Bộ trưởng phê duyệt các chươngtrình, dự án, các khoản viện trợ phi dự án có địa chỉ cụ thể, có giá trị khôngvượt quy định phân cấp phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, không có nội dungliên quan đến thể chế, chính sách, luật pháp, cải cách hành chính, văn hoáthông tin, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, có nhập khẩu những mặt hàng đã qua sửdụng hoặc thuộc diện hạn chế nhập khẩu của Chính phủ.

Đối với các chương trình, dự án thuộcthẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phốihợp với các đơn vị chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đầy đủ theo quy định để trình cơquan đầu mối thẩm định của Chính phủ theo quy định.

Chương V

ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC,THOẢ THUẬN QUỐC TẾ VÀ CÁC VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN

Điều 17.Thẩm quyền và cấp ký kết

1. Việc tiến hành đàm phán và kýđiều ước quốc tế về các nguồn hỗ trợ của nước ngoài phải tuân thủ pháp luật về kýkết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế, các Văn bản hướng dẫn và các quyđịnh khác của pháp luật.

2. Các đơn vị đàm phán và ký điềuước, thỏa thuận quốc tế với danh nghĩa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônvề các nguồn hỗ trợ phát triển của nước ngoài phải được Bộ trưởng uỷ quyền bằngvăn bản.

3. Các chương trình, dự án hợp táccó nhiều quốc gia tham gia thực hiện (hoặc dự án vùng có sự tham gia của nhiềungành và địa phương), trong đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là mộtbên tham gia, Bộ trưởng có thể uỷ quyền cho Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp thamgia thoả thuận nội dung liên quan đến các lĩnh vực của Bộ quản lý.

Điều 18.Trình tự đàm phán, ký kết và phê duyệt

1. Các đơn vị xây dựng văn kiệnchương trình, dự án, trình Bộ trưởng thông qua Vụ Hợp tác quốc tế để tiến hànhtrao đổi với nhà tài trợ để xác định chương trình, dự án, nguồn hỗ trợ để xâydựng văn kiện. Những văn bản không thuộc thẩm quyền ký kết của Bộ trưởng, VụHợp tác quốc tế chủ trì chuẩn bị hồ sơ, văn kiện để trình cấp thẩm quyền xemxét.

2. Những văn bản ký kết thuộc thẩmquyền ký kết của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Vụ Hợp tácquốc tế chủ trì tiếp xúc với nhà tài trợ để xác định loại Hiệp ước hoặc Thoảthuận.

3. Tuỳ vào loại văn bản ký kết, căncứ vào các quy định pháp luật tại “Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ướcquốc tế” hoặc “Pháp lệnh ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế” cùng với cácvăn bản hướng dẫn, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuấttrình Bộ trưởng thành lập đoàn đàm phán và chuẩn bị các văn bản liên quan.

4. Hồ sơ cần thiết để trình phê duyệtvà ký kết gồm có một trong những văn bản sau: Hiệp định, Thỏa thuận, Bản ghinhớ, Biên bản thỏa thuận, Biên bản trao đổi, Chương trình hợp tác, Kế hoạch hợptác (hoặc tên gọi khác) cùng với thư cam kết của nhà tài trợ, hồ sơ dự án, thưuỷ nhiệm (trường hợp người ký được cấp trên uỷ quyền).

5. Sau khi kết thúc đàm phán, Trưởngđoàn đàm phán phải báo cáo bằng văn bản gửi các cơ quan có thẩm quyền phê duyệtkết quả đàm phán, nội dung và các văn bản đã thoả thuận, ký kết với đối tác bênnước ngoài.

6. Đối với các chương trình, dự ánđoàn đàm phán là cơ quan khác ngoài Bộ chủ trì, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chỉ là một thành viên tham gia, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Chủ dự ánchuẩn bị nội dung văn kiện có liên quan đến ngành, đề xuất danh sách đoàn đàmphán của Bộ trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt để làm cơ sở tham gia đàm phán. Sau khikết thúc đàm phán có báo cáo Bộ và sao văn kiện gửi các thành viên tham gia vàcác đơn vị liên quan thực hiện.

7. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phốihợp với Chủ dự án và các đơn vị liên quan tổ chức ký kết các văn bản chươngtrình, dự án theo phân công của Bộ trưởng.

Điều 19.Quản lý văn bản ký kết, trao đổi tài liệu

1. Các văn bản do Thủ tướng Chínhphủ uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký kết, đượclưu giữ bản gốc tại Văn phòng Bộ và các bản sao tại Vụ Hợp tác quốc tế và cácđơn vị liên quan.

2. Việc lưu giữ, tiếp xúc, trao đổi,cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, mẫu vật với bên nước ngoài được thực hiệntheo qui định pháp luật hiện hành của nhà nước và Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn.

3. Sau khi chương trình, dự án đượcký kết và phê duyệt và giám đốc dự án được bổ nhiệm, chủ dự án chịu trách nhiệmbàn giao tất cả các văn bản, giấy tờ có liên quan đến thực hiện chương trình,dự án cho giám đốc dự án.

4. Khi chương trình, dự án đã kếtthúc, đưa vào sử dụng, Giám đốc dự án phải nộp lưu trữ tại Bộ các văn bản kýkết và hồ sơ của dự án theo quy định của pháp luật.

Chương VI

QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆNCHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN

Điều 20.Phân công trách nhiệm Vụ Hợp tác quốc tế

Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn đốivới nguồn hỗ trợ của nước ngoài theo đúng quy định tại Quyết định số 11/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vụ Hợp tác quốc tếvà các quy định tại Quy chế này, trong đó có:

a) Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởngban hành các văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế liên quan đến nguồnhỗ trợ của nước ngoài trong ngành;

b) Chủ trì phối hợp với nhà tài trợvà các cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn bị, xây dựng, thẩm định, phê duyệt đàmphán đề xuất cơ quan thực hiện và giám đốc các chương trình, dự án có nguồn hỗtrợ của nước ngoài trong ngành. Đối với các dự án vốn vay, do các cơ quan khácngoài Bộ chủ trì đàm phán với nhà tài trợ (theo văn bản phân công của Thủ tướngChính phủ), Vụ Hợp tác Quốc tế trình lãnh đạo Bộ danh sách đoàn đàm phán phíaBộ và là Trưởng đoàn của Bộ tham gia đàm phán với các Bộ ngành;

c) Đề xuất cơ quan thực hiện và giámđốc các chương trình, dự án từ nguồn hỗ trợ của nước ngoài trong ngành;

d) Hướng dẫn, theo dõi, đánh giávà tổng hợp và định kỳ báo cáo Lãnh đạo Bộ và Ban Cán sự việc quản lý, thực hiệnnguồn hỗ trợ nước ngoài trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

đ) Phối hợp với nhà tài trợ và cáccơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đánh giá và tổng hợp và định kỳ báo cáo theoquy định;

2. Vụ Kế hoạch

Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn đốivới nguồn hỗ trợ của nước ngoài theo đúng quy định tại Quyết định số 08/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vụ Kế hoạch;

Chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác quốctế trong việc thực hiện Quy chế về lĩnh vực chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,đầu tư phát triển thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Bố trí vốn đối ứng chocác dự án sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài có tính chất đầu tư của Bộ.

3. Vụ Tài chính

Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn đốivới nguồn hỗ trợ của nước ngoài theo đúng quy định tại Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vụ Tài chính;

Chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác quốctế trong việc thực hiện Quy chế về lĩnh vực tài chính, kế toán, vật giá thuộcphạm vị quản lý nhà nước của Bộ. Chủ trì bố trí vốn đối ứng cho các dự án sửdụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài có tính chất hành chính sự nghiệp của Bộ. Xâydựng ban hành các quy định, hướng dẫn về quản lý tài chính nguồn hỗ trợc nướcngoài thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ. Thẩm tra quyết toán các chươngtrình, dự án và các khoản hỗ trợ phi dự án hàng năm và khi kết thúc chươngtrình, dự án.

4. Vụ Tổ chức cán bộ

Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn đốivới nguồn hỗ trợ của nước ngoài theo đúng quy định tại Quyết định số 13/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vụ Tổ chức cán bộ;

Chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác quốctế trong việc thực hiện Quy chế về lĩnh vực tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ,đào tạo bồi dưỡng, thi đua khen thưởng, kỷ luật và chế độ chính sách đối vớicán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vị quản lý nhà nước của Bộ.

5. Thanh tra bộ

Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn đốivới nguồn hỗ trợ của nước ngoài theo đúng quy định tại Quyết định số 14/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thanh tra Bộ;

Chủ trì phối hợp với vụ Hợp tác quốctế và các đơn vị chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra, phòng chống thamnhũng trong việc thực hiện các nguồn vốn nước ngoài.

6. Các đơn vị quản lý nhà nước thuộcBộ

Theo chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn, các đơn vị quản lý chuyên ngành có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợpvới Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị có liên quan thực hiện theo quy định tạiQuy chế này;

7. Các đơn vị được giao làm chủchương trình, dự án (chủ đầu tư với các dự án đầu tư)

Các đơn vị được Bộ trưởng giao làmchủ chương trình, dự án chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, thực hiện các chươngtrình, dự án có trách nhiệm thành lập bộ phận quản lý thực hiện chươngtrình, dự án. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về mọi vấn đềliên quan đến việc quản lý và thực hiện chương trình, dự án được giao;

Các Ban quản lý dự án Nông nghiệp,Ban Quản lý dự án Lâm nghiệp và Ban quản lý Trung ương các dự án thuỷ lợi (gọitắt là Ban) được giao làm chủ dự án (chủ đầu tư) các chương trình, dự án vốnvay và các dự án hỗ trợ kỹ thuật hỗ trợ thực hiện chương trình, dự án vốn vaysử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài theo phân công của Bộ trưởng.

Điều 21. Tổchức bộ máy và nhân lực thực hiện chương trình, dự án ODA

1. Ban Chỉ đạo dự án (còn gọi làBan Điều hành chương trình, dự án)

Căn cứ yêu cầu, nội dung và quy môcủa từng dự án, Bộ trưởng ra quyết định thành lập Ban Chỉ đạo dự án. Vụ Tổ chứccán bộ chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế đề xuất thành phần, nhiệm vụchức năng của Ban Chỉ đạo dự án trình Bộ trưởng ra quyết định.

2. Chủ chương trình, dự án (Chủ dựán)

Sau khi được thông báo Danh mục tàitrợ chính thức, Vụ Hợp tác quốc tế trình Bộ trưởng quyết định giao nhiệm vụ chomột đơn vị trực thuộc Bộ làm Chủ dự án (Chủ đầu tư với các dự án đầu tư). Chứcnăng nhiệm vụ của chủ dự án quy định cụ thể tại Quy chế Quản lý và sử dụng ODAcủa Chính phủ và các quy định hiện hành khác.

3. Ban Quản lý chương trình, dự án(Ban quản lý dự án)

a. Ban Quản lý chương trình, dự án(đối với chương trình, dự án ODA) hoặc Đơn vị đầu mối (đối với dự án PCPNN) doBộ trưởng, Chủ dự án thành lập, chịu trách nhiệm quản lý, thực hiện dự án.BQLDA được thành lập căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan chủquản và của Chủ dự án, căn cứ vào Quyết định đầu tư hoặc Quyết định phê duyệtchương trình, dự án và căn cứ vào Điều ước hoặc thoả thuận quốc tế ký kết vớinhà tài trợ;

b. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổchức của Ban Quản lý dự án (BQLDA) theo quy định tại Quy chế Quản lý và sử dụngODA và Văn bản hướng dẫn liên quan.

c. Nhân sự chủ chốt của Ban Quảnlý dự án gồm Giám đốc (hoặc gọi Trưởng Ban Quản lý dự án), Phó Giám đốc (nếu có),kế toán trưởng do Cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA bổ nhiệm và miễn nhiệm.Những cán bộ, nhân viên khác trong Ban Quản lý dự án do Giám đốc dự án tuyểnchọn và quyết định theo quy định tại Quy chế Quản lý và sử dụng ODA, Quy chếQuản lý PCPNN và các văn bản hướng dẫn.

4. Giám đốc Ban quản lý dự án

Giám đốc Ban quản lý dự án (giámđốc dự án) là người đứng đầu Ban Quản lý dự án, chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạtđộng của Ban quản lý dự án trước chủ dự án và trước pháp luật về việc quản lý,tổ chức thực hiện dự án theo văn kiện đã ký, các quy định của Nhà nước và củanhà tài trợ. Chủ dự án bổ nhiệm và miễn nhiệm giám đốc Ban quản lý dự án saukhi tham khảo ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế và Vụ Tổ chức cán bộ.

5. Chủ quản tiểu dự án thành phần(hoặc hợp phần - nếu có) của các dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn là cơ quan chủ quản: Là cấp quyết định đầu tư các tiểu dự án trên địa bànđịa phương hoặc trong lĩnh vực phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo và chịu tráchnhiệm toàn bộ từ việc chuẩn bị, xây dựng, thẩm định, phê duyệt tiểu dự án vàcác khâu thực hiện.

6. Chủ dự án thành phần thuộc cácdự án ô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ quản: do Chủquản tiểu dự án thành lập và giao nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện toàn bộcác nhiệm vụ, quyền hạn và chịu trách nhiệm của chủ dự án (chủ đầu tư) đốivới tiểu dự án hoặc hợp phần dự án được giao theo quy định tại Văn kiện dự án,các quy định của Nhà nước và các quy định của nhà tài trợ.

Điều 22. Tổchức thực hiện chương trình, dự án PCPNN

Căn cứ yêu cầu, nội dung và quy môcủa từng chương trình, dự án và thỏa thuận với nhà tài trợ, chủ dự án xây dựngquy chế quản lý chương trình, dự án đảm bảo cho việc thực hiện và chịu tráchnhiệm đối với việc quản lý hiệu quả nguồn lực huy động, nếu cần thiết Chủ dự áncó văn bản thông qua Vụ Hợp tác quốc tế trình Bộ trưởng xem xét, quyếtđịnh.

Sau khi chương trình, dự án đượcphê duyệt, Chủ dự án có trách nhiệm hoàn thành hồ sơ, thủ tục đăng ký xác nhận việntrợ theo đúng quy trình, thời điểm do Bộ Tài chính quy định.

Điều 23.Điều chỉnh, sửa đổi nội dung các chương trình, dự án

Trong quá trình triển khai thực hiệnchương trình, dự án, nếu có yêu cầu thay đổi, điều chỉnh thì thực hiện như sau:

a. Chủ dự án (hoặc đơn vị tiếp nhậnviện trợ) có văn bản giải trình về nội dung, kế hoạch cần điều chỉnh thông quaVụ Hợp tác quốc tế tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng phê duyệt hoặcxin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền.

b. Hình thức thẩm định được tiếnhành theo quy định tại Quy chế Quản lý và sử dụng ODA, Quy chế quản lý PCPNN củaChính phủ và các văn bản hướng dẫn.

c. Việc ra quyết định điều chỉnhchương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Quy chế Quản lý và sử dụng ODA,Quy chế quản lý PCPNN của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn. Trường hợp phải sửađổi, bổ sung điều ước hoặc thoả thuận quốc tế đã ký thì thực hiện theo quy địnhcủa “Luật gia nhập, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế” và các văn bản hướngdẫn trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, “Pháp lệnh ký kếtvà thực hiện thỏa thuận quốc tế” và các văn bản hướng dẫn.

Chương VII

THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ VIỆCTHỰC HIỆN

Điều 24.Theo dõi và đánh giá việc thực hiện

1. Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mốicủa Bộ tổ chức theo dõi, hướng dẫn các chủ dự án tiến hành kiểm tra, đánh giá, hoặckhi cần thiết đề xuất với Lãnh đạo Bộ quyết định thuê tư vấn (hoặc phối hợp vớinhà tài trợ) đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án do Bộ là cơ quanchủ quản và quản lý, thực hiện.

2. Chủ dự án chịu trách nhiệm chỉđạo Ban Quản lý Dự án thực hiện đúng nội dung chương trình, dự án đã được phêduyệt; theo dõi, kiểm tra hoạt động của chương trình, dự án về tiến độ thực hiện,kết quả giải ngân, về hiệu quả dự án, định kỳ báo cáo Bộ trưởng (thông qua VụHợp tác quốc tế) và các cơ quan quản lý nhà nước về ODA và về PCPNN, đề xuấtbiện pháp giải quyết các trường hợp cần thiết theo quy định.

3. Ban Quản lý Dự án chịu trách nhiệmtrực tiếp quản lý thực hiện dự án, tổ chức đánh giá hàng năm, giữa kỳ, cuối kỳ;theo dõi tiến độ thực hiện, kết quả giải ngân, hiệu quả và định kỳ báo cáo Chủdự án và các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

4. Nguồn kinh phí bố trí cho hoạtđộng kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu từ nguồn hỗ trợ phát triển của nước ngoàihay từ nguồn vốn đối ứng của Việt Nam cần được quy định rõ trong Văn kiện chươngtrình, dự án.

Chi phí cho các hoạt động kiểm tra,giám sát, đánh giá của cơ quan chủ quản do Vụ Tài chính bố trí trên cơ sở đềxuất của Vụ Hợp tác quốc tế theo kế hoạch hàng năm được Bộ trưởng phê duyệt.

Điều 25.Chế độ báo cáo

Chủ dự án phải định kỳ hoặc đột xuấtbáo cáo tình hình thực hiện, báo cáo tài chính của các chương trình, dựán theo chế độ và biểu mẫu quy định của các cơ quan chức năng gửi về Vụ Hợp tácquốc tế, Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan.

Thời hạn báo cáo các chương trình,dự án ODA theo quý, 6 tháng, hàng năm, giữa kỳ và khi kết thúc dự án bằng vănbản và thư điện tử theo đúng chế độ và mẫu báo cáo; các dự án đầu tư nhóm A cầnchuẩn bị báo cáo hàng tháng theo mẫu gửi đến các Vụ Hợp tác quốc tế và các cơquan, đơn vị liên quan của Bộ và các cơ quan tổng hợp Nhà nước.

Thời hạn báo cáo các chương trình,dự án PCPNN theo 6 tháng, hàng năm và khi kết thúc dự án. Chủ dự án cần chuẩnbị báo cáo bằng văn bản và thư điện tử theo đúng chế độ và mẫu báo cáo gửi vềVụ Hợp tác quốc tế và các cơ quan, đơn vị liên quan và các cơ quan tổng hợp Nhànước.

Điều 26.Nghiệm thu, khai thác sử dụng kết quả chương trình, dự án

1. Chương trình, dự án về đầu tưxây dựng:

Chủ Dự án phải thực hiện đúng quyđịnh của Nhà nước về nghiệm thu, bàn giao từng phần hay bàn giao toàn phần, kiểmkê, lập phương án xử lý, đăng ký tài sản và quyết toán các nguồn hỗ trợ theoquy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản và Luật ngân sách Nhà nước,các quy định hiện hành khác của Nhà nước và quy định của nhà tài trợ.

2. Chương trình, dự án về hỗ trợkỹ thuật:

Chủ dự án phải tổ chức nghiệm thu,quyết toán bàn giao, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật; phải cóbiện pháp để duy trì, phát huy hiệu quả của chương trình, dự án.

3. Tất cả các chương trình, dự ántrước khi hoàn thiện đưa vào sử dụng (dự án đầu tư xây dựng) hoặc sau khi kếtthúc thực hiện (dự án hỗ trợ kỹ thuật) đều phải thực hiện việc nghiệm thu, quyếttoán, tổng kết đưa vào sử dụng đúng quy định trong Điều này và quy định củapháp luật về sử dụng các nguồn đầu tư của nước ngoài đảm bảo tính bền vững củachương trình, dự án.

4. Kinh phí nghiệm thu chương trình,dự án phải được ghi trong văn kiện dự án theo quy định tại Quy chế Quản lý vàsử dụng ODA và Quy chế quản lý PCPNN của Chính phủ.

Điều 27.Kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài.

1. Các Chủ dự án và các Ban quảnlý dự án phải có trách nhiệm thường xuyên và định kỳ kiểm tra, việc tiếp nhận, quảnlý và sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài đối với các chương trình, dự án theo quyđịnh của pháp luật và quy định của Bộ.

2. Khi cần thiết, Bộ trưởng quyếtđịnh thành lập đoàn kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chương trình, dự áncó nguồn hỗ trợ của nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Đơn vị và cá nhân được giao tráchnhiệm vận động, thu hút và sử dụng các nguồn hỗ trợ nước ngoài để xẩy ra tiêucực, vi phạm các quy định về quản lý ODA, quản lý PCPNN và quản lý các hoạtđộng phi dự án, tuỳ theo mức độ sai phạm sẽ bị kỷ luật, xử lý hành chính hoặctruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

ChươngVIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28.Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhsau bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày ký và thay thế các nội dung có liên quan đếnQuyết định số 45/2004/QĐ-BNN ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ củanước ngoài trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Những chương trình, dự án cónguồn hỗ trợ của nước ngoài đang thực hiện kết thúc trước ngày Quy chế có hiệu lựctiếp tục áp dụng theo quy định tại Quyết định số 45/2004/QĐ-BNN ngày 30 tháng 9năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các nội dungcông việc thực hiện sau khi Thông tư này có hiệu lực, chủ dự án có trách nhiệm,đề xuất điều chỉnh cần thiết và thực hiện theo Quy chế mới.

Điều 29.Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng VụHợp tác quốc tế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hànhThông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu cóphát sinh vướng mắc, các đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Vụ Hợp tácquốc tế để tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung chophù hợp với tình hình thực tế./.

Nơi nhận:
- Như điều 29;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND, Sở NN và PTNT các Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra VBQPPL-BTP;
- Website Chính phủ, Công báo;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, HTQT (Hoan-150);

BỘ TRƯỞNG



Cao Đức Phát