BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 52/2011/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, QUY TRÌNH MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO,ĐÌNH CHỈ TUYỂN SINH, THU HỒI QUYẾT ĐỊNH MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤPCHUYÊN NGHIỆP

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước vềgiáo dục;

Căn cứ Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dụcchuyên nghiệp,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyđịnh điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thuhồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, như sau:

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định điều kiện,hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo, thu hồiquyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp (sau đây viết tắtlà TCCN).

2. Văn bản này áp dụng đối với trườngTCCN, cơ sở giáo dục đào tạo trình độ TCCN (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo)và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Thẩmquyền quyết định mở ngành đào tạo trình độ TCCN

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ quyết định mở ngành đào tạo trình độ TCCN đối với các cơ sở đào tạo trựcthuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ sở đào tạo trực thuộc các doanh nghiệp do Bộ,cơ quan ngang Bộ thực hiện một số quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu đối với doanhnghiệp đó theo quy định của pháp luật.

2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạoquyết định mở ngành đào tạo trình độ TCCN đối với các cơ sở đào tạo trực thuộctỉnh.

3. Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo quyết định mở ngành đào tạo trình độ TCCN đối với các cơ sởđào tạo thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, trường chính trị, trường quân sựtỉnh và các cơ sở giáo dục khác có đào tạo TCCN.

Điều 3. Điềukiện mở ngành đào tạo trình độ TCCN

Cơ sở đào tạo được mở ngành đào tạotrình độ TCCN khi đảm bảo các điều kiện sau đây:

1. Có đủ tư cách pháp nhân và đảm bảocác quy định hiện hành về đào tạo TCCN.

2. Ngành đào tạođăng ký mở phải phù hợp với yêu cầu về chức năng, nhiệm vụ, quy hoạch và chiếnlược phát triển của nhà trường, quy hoạch phát triển nhân lực của địa phương vàcủa ngành. Đảm bảo không có sự chồng chéo ngành đào tạo giữa các trường trêncùng một địa bàn.

3. Ngành đào tạo đăng ký mở có trongdanh mục ngành đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Trường hợp ngành đăng ký mởchưa có tên trong danh mục ngành đào tạo, cơ sở đào tạo phải trình bày đượcnhững luận chứng khoa học về ngành đào tạo này, nhu cầu đào tạo nhân lực của địaphương và của ngành, kinh nghiệm đào tạo của một số nước trên thế giới (nếu có)và phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận bằng văn bản đối với ngành đào tạonày trước khi gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành.

4. Có đội ngũgiáo viên để thực hiện chương trình đào tạo, cụ thể:

a) Giáo viên tham gia giảng dạy đảmbảo đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường TCCN; cótrình độ và kinh nghiệm thực tế phù hợp với yêu cầu của học phần mà họ sẽ giảngdạy trong chương trình đào tạo;

b) Có đội ngũ giáo viên cơ hữu đảmnhận giảng dạy tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo tương ứngvới mỗi khối kiến thức, kỹ năng của ngành đăng ký mở, trong đó ít nhất 3giáo viên có trình độ đại học trở lên đúng ngành với ngành đăng ký mở.

5. Có cơ sở vật chất, trang thiết bịđảm bảo đáp ứng yêu cầu của ngành đăng ký mở, cụ thể:

a) Có đủphòng học đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Các phòng học phải đảm bảovề ánh sáng, thông gió, an toàn vệ sinh, cháy nổ và các trang thiết bị cơ bảnphục vụ cho dạy-học;

b) Phòng thí nghiệm, thực hành, thựctập đáp ứng các yêu cầu thực hành, thực tập cơ bản của chương trình đào tạo.Các trang thiết bị trong phòng đảm bảo số lượng, chất lượng, bố trí phù hợp vớinội dung chương trình đào tạo, quy mô học sinh, phương pháp tổ chức dạy học,quy định về an toàn lao động và trình độ công nghệ của sản xuất hiện tại;

Đối với các cơ sở thực tập bênngoài trường, cơ sở đào tạo phải được sự đồng ý của cơ sở thực tập bênngoài trường thể hiện bằng văn bản ký kết giữa hai bên;

c) Thư viện có phòng tra cứuthông tin và các trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tàiliệu; có đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập và sách tham khảocho học sinh và giáo viên theo yêu cầu của ngành đăng ký mở;

d) Website của trường được cậpnhật thường xuyên, công bố cam kết chất lượng giáo dục, công khai chấtlượng giáo dục thực tế, các điều kiện đảm bảo chất lượng và côngkhai thu chi tài chính.

6. Có chương trình đào tạo vàchương trình chi tiết các học phần trong chương trình đào tạo đáp ứngcác yêu cầu sau:

a) Chương trình phải đảm bảo các quyđịnh hiện hành về đào tạo TCCN, trong đó kế hoạch thực hiện chương trình đào tạophải thể hiện phân bổ thời gian cho các hoạt động, các học phần và thời lượng họctập phù hợp với đối tượng đào tạo, đảm bảo tải trọng học tập dàn đều trong suốtkhóa học. Chương trình đào tạo được xây dựng theo quy định tại mẫu 1 của Phụlục II kèm Thông tư này.

b) Chương trình chi tiết của từng họcphần được xây dựng theo quy định tại mẫu 2 của Phụ lục II, trong đó:

- Tên gọi các học phần, thời lượng họcphần, thời điểm thực hiện chương trình học phần phải thống nhất với chươngtrình đào tạo;

- Mục tiêu của học phần phải khẳng địnhtheo chuẩn đầu ra của học phần (yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vimà học sinh phải đạt được sau khi kết thúc học phần) và nhất quán với mục tiêucủa chương trình đào tạo;

- Chương trình chi tiết học phần phảiquy định điều kiện tiên quyết (nếu có) để yêu cầu học sinh cần phải đáp ứng trướckhi vào học học phần;

- Phương pháp dạy và học các học phầnphải sử dụng các phương pháp phát huy được tính tích cực, chủ động của người họcvà phù hợp với tính chất của học phần;

- Đánh giá kết quả học tập phải phùhợp với quy chế hiện hành về đào tạo TCCN và mục tiêu, tính chất của học phần;

- Nội dung chi tiết của học phần gồmcác nội dung về kiến thức, kỹ năng cụ thể của học phần được cụ thể hóa thànhcác phần, chương hoặc bài học và các nội dung chính cho từng chương, bài học.Các nội dung này phải đáp ứng được mục tiêu của học phần, phù hợp với thời lượnghọc phần và tải trọng dạy, học của giáo viên và học sinh. Nội dung các học phầnchung phải phù hợp với những nội dung mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định;

- Đối với bài thực hành tại phòngthí nghiệm hoặc đi thực tập tại cơ sở bên ngoài trường phải ghi rõ mục tiêu, nộidung thực hành, thực tập, kế hoạch, thời gian, các điều kiện đảm bảo chất lượngthực hành, thực tập và các yêu cầu khác đối với học sinh trong quá trình thựchành, thực tập.

- Trang thiết bị dạy học phải ghi rõtên, số lượng trang thiết bị, phương tiện, vật tư chính phục vụ cho việc dạy vàhọc (lý thuyết và thực hành);

- Yêu cầu đối với giáo viên giảng dạyhọc phần phải ghi rõ yêu cầu về trình độ chuyên môn, trình độ sư phạm, kinhnghiệm giảng dạy, kinh nghiệm thực tế nghề nghiệp;

- Nguồn tài liệu tham khảo dùng chohọc phần phải ghi rõ tên tài liệu, tác giả, năm xuất bản, nhà xuất bản. Nếu nguồntài liệu tham khảo từ Internet thì phải ghi rõ địa chỉ truy cập vào Website.Tài liệu tham khảo phải là những tài liệu cập nhật, gắn với nội dung học phần(có thể là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài).

c) Hội đồng xây dựng chươngtrình gồm các giảng viên, giáo viên có kinh nghiệm về những nội dung liên quantrong chương trình và kinh nghiệm giảng dạy TCCN; nhà quản lý giáo dục; chuyêngia về xây dựng chương trình; đại diện các đơn vị có sử dụng lao động thuộcngành đào tạo. Tổng số giáo viên, giảng viên của cơ sở đào tạo tham gia Hội đồngkhông vượt quá 2/3 tổng số thành viên trong Hội đồng;

d) Chương trình đào tạo và chươngtrình chi tiết các học phần phải được thông qua bởi Hội đồng thẩm định chươngtrình đào tạo của cơ sở đào tạo (đối với cơ sở đào tạo được phép tự thẩm địnhchương trình đào tạo) hoặc của một cơ sở đào tạo do cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh mở ngành chỉ định (đối với cơ sở đào tạo không được phép tự thẩm địnhchương trình đào tạo) hoặc có văn bản chấp thuận của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đốivới các trường hợp cá biệt được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4).

7. Có bộ máy quản lý và quy chế tổchức và hoạt động của nhà trường đảm bảo triển khai ngành đào tạo.

8. Không vi phạmcác quy định về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo và các quy định liênquan khác của pháp luật trong thời hạn 3 năm liên tiếp tính đến ngày nộp hồ sơđăng ký mở ngành đào tạo.

9. Đối với mộtsố ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đặc biệt (Sức khỏe; Thể dục thể thao; Nghệthuật; Đào tạo giáo viên), ngoài những điều kiện mở ngành được quy định tại Vănbản này, cơ sở đào tạo còn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ,ngành chủ quản lĩnh vực này.

Điều 4. Thẩmđịnh chương trình đào tạo

1. Cơ sở đào tạo được phép tự thẩm địnhchương trình đào tạo khi có đủ các điều kiện sau:

a) Đã thành lậpvà tổ chức đào tạo được trên 3 năm;

b) Có ít nhất 5giáo viên cơ hữu có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đúng ngành với ngành đăngký mở, trong đó ít nhất 1 giáo viên có trình độ từ thạc sỹ trở lên;

c) Ngành đào tạo đăng ký mở có trongdanh mục ngành đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

d) Không có vi phạm trong quá trìnhtự thẩm định các chương trình đào tạo trước đó hoặc thẩm định chương trình đàotạo cho cơ sở đào tạo khác.

2. Cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩmquyền quyết định mở ngành chỉ định thẩm định chương trình đào tạo trình độ TCCNcho cơ sở đào tạo khác khi có đủ các điều kiện sau:

a) Có ít nhất 5giáo viên cơ hữu có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đúng ngành với ngành đăngký mở, trong đó ít nhất 1 giáo viên có trình độ từ thạc sỹ trở lên;

b) Đang triển khai đào tạo trình độTCCN ngành cần thẩm định và có ít nhất 3 khóa học sinh của ngành cần thẩm địnhđã tốt nghiệp;

c) Không có vi phạm trong quá trìnhtự thẩm định chương trình đào tạo hoặc thẩm định chương trình đào tạo cho cơ sởđào tạo khác;

d) Không vi phạm các quy định hiệnhành về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo và các quy định liên quan khác củapháp luật trong thời hạn 3 năm liên tiếp tính đến thời điểm được chỉ định thẩmđịnh chương trình đào tạo trình độ TCCN cho cơ sở đào tạo có ngành đăng ký mở.

3. Quy trình thẩm định chương trìnhđào tạo

a) Trước khi nộp hồ sơ đăng ký mởngành đào tạo, cơ sở đào tạo gửi công văn đến cơ quan có thẩm quyền quyết địnhmở ngành đề nghị cho phép tự thẩm định chương trình đào tạo (Phụ lục VII) hoặcđề nghị cơ quan có thẩm quyền chỉ định một cơ sở đào tạo có uy tín thẩm địnhchương trình đào tạo. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược văn bản của cơ sở đào tạo đề nghị tự thẩm định chương trình đào tạo hoặcchỉ định một cơ sở đào tạo có uy tín thẩm định, cơ quan có thẩm quyền quyết địnhmở ngành phải có văn bản trả lời.

Trường hợp ngành cần thẩm định chưacó trong danh mục ngành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc trong phạm viquản lý của Bộ, ngành, địa phương không có cơ sở đào tạo nào có đủ điều kiệntheo quy định để thẩm định chương trình đào tạo của ngành đăng ký mở và các trườnghợp đặc thù khác, cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành gửi văn bản đề nghịBộ Giáo dục và Đào tạo giải quyết cá biệt.

b) Sau khi nhận được ý kiến của cơquan có thẩm quyền cho phép tự tổ chức thẩm định chương trình đào tạo hoặc chỉđịnh một cơ sở đào tạo có uy tín để thẩm định chương trình đào tạo, cơ sở đào tạotiến hành thực hiện các công việc sau:

- Nếu cơ sở đào tạo được phép tự tổchức thẩm định chương trình đào tạo, Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết địnhthành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức họp Hội đồng thẩm định để thẩm địnhchương trình đào tạo của cơ sở mình.

- Nếu cơ sở đào tạo không đượcphép tự tổ chức thẩm định chương trình đào tạo, sau khi nhận được ýkiến của cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành, cơ sở đào tạo gửichương trình đào tạo đến cơ sở đào tạo do cơ quan có thẩm quyền chỉ địnhđể thẩm định. Thủ trưởng cơ sở đào tạo được chỉ định làm nhiệm vụthẩm định ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chứchọp Hội đồng để thẩm định chương trình đào tạo trong thời hạn khôngquá 20 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngànhgửi công văn chỉ định cơ sở đào tạo làm nhiệm vụ thẩm định và đãnhận được chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo đề nghị thẩmđịnh.

- Thành phần Hội đồng thẩm định, nộidung và cách thức tiến hành phiên họp của Hội đồng được thực hiện theoquy định về thẩm định chương trình giáo dục TCCN hiện hành. Sau khi thẩm địnhxong chương trình đào tạo, Thủ trưởng cơ sở đào tạo làm nhiệm vụ thẩmđịnh xác nhận vào biên bản của Hội đồng thẩm định (Phụ lục VI) vàvào chương trình đào tạo.

- Đối với những chương trình đào tạogiải quyết theo trường hợp cá biệt, cơ sở đào tạo gửi chương trình đào tạo đếnBộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành và chương trình củacơ sở đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ có văn bản trả lời.

4. Kinh phí tổ chức thẩm địnhchương trình đào tạo do cơ sở đào tạo đăng ký mở ngành đào tạo chi trảtheo quy định hiện hành.

Điều 5. Hồ sơđăng ký mở ngành đào tạo trình độ TCCN

Hồ sơ đăng ký mở ngành do cơ sở đàotạo xây dựng, được đóng thành quyển và có đóng dấu giáp lai, bao gồm:

1. Tờ trình đăng ký mở ngành đào tạo(Phụ lục I).

2. Đề án đăng ký mở ngành đào tạo,bao gồm các nội dung:

a) Chương trình đào tạo và chươngtrình chi tiết các học phần;

b) Năng lực của cơ sở đào tạo:

- Danh sách giáo viên giảng dạy (mẫu1 Phụ lục III);

- Bảng kê cở sở vật chất (mẫu 2 Phụlục III);

c) Các tài liệu và minh chứng kèmtheo:

- Quyết định thành lập Hội đồng xâydựng chương trình đào tạo;

- Quyết định thành lập Hội đồng thẩmđịnh kèm Biên bản thẩm định chương trình đào tạo của Hội đồng thẩm định do cơ sởđào tạo thành lập (đối với cơ sở đào tạo được phép tự thẩm định chương trìnhđào tạo) hoặc của cơ sở đào tạo do cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành chỉđịnh (đối với cơ sở đào tạo không được phép tự thẩm định chương trình đào tạo),hoặc các văn bản về việc thẩm định chương trình đào tạo (đối với trường hợp cábiệt).

- Hồ sơ trích ngang các giáo viên củangành đăng ký mở (Phụ lục IV);

- Bản sao hợp lệ văn bằng chuyên mônkèm theo chữ ký của người sở hữu văn bằng, chứng chỉ sư phạm của các giáo viên(trừ giáo viên đã tốt nghiệp đại học sư phạm);

- Minh chứng cho điều kiện quy địnhtại điểm b, khoản 5, Điều 3 của Văn bản này;

 - Biên bản xác nhận các điều kiệnvề đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạokèm ý kiến bằng văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo, nơi trường đặt trụ sở vềnhu cầu nguồn nhân lực trên địa bàn (trừ các cơ sở đào tạo trực thuộc tỉnh).

Điều 6. Quytrình mở ngành đào tạo trình độ TCCN

1. Đối với các cơ sở đào tạo trựcthuộc tỉnh

a) Cơ sở đào tạo lập 05 bộ hồ sơtheo quy định tại Điều 5 của Văn bản này và gửi tới Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Nếu hồ sơ đăng ký mở ngànhcủa cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện và đạt yêu cầu theo quyđịnh, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểmtra thực tế tại cơ sở đào tạo.

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưađáp ứng các điều kiện mở ngành theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo gửivăn bản thông báo về tình trạng hồ sơ và đề nghị cơ sở đào tạo tiếp tục chuẩnbị các điều kiện.

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ không quá5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký mở ngành của cơ sở đào tạo.

b) Kiểm tra thực tế tại cơ sở đào tạo

- Thành phần đoàn kiểm tra gồm đạidiện Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo (Trưởng đoàn), 01 đại diện đơn vị trực tiếpquản lý về TCCN của Sở (Thư ký), 01 đại diện của Phòng Khảo thí và Kiểm định chấtlượng, 01 đại diện của sở ngành địa phương liên quan, 01 chuyên gia có hiểu biếtvà kinh nghiệm về ngành đào tạo.

- Nội dung kiểm tra gồm: Sự cần thiếtcủa việc mở ngành; đối chiếu nội dung kê khai trong hồ sơ với các quy định hiệnhành và các điều kiện thực tế như kế hoạch phân công giáo viên giảng dạytrong khóa học, bảng lương của trường, sổ bảo hiểm của giáo viên, cơ sở vậtchất, trang thiết bị thực tế, dữ liệu của cơ sở đào tạo đã công bố công khaitrên Website và các tài liệu minh chứng khác.

- Biên bản kiểm tra (mẫu 1, Phụ lụcV) phải ghi đầy đủ trung thực ý kiến của các thành viên có mặt trong buổi kiểmtra về tình trạng thực tế, khả năng đáp ứng các điều kiện cho phép đào tạo, ýkiến của lãnh đạo cơ sở đào tạo và cùng ký tên vào biên bản. Kết luận của Biênbản phải đảm bảo đủ cơ sở để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thốngnhất việc phê duyệt mở ngành; chưa cho phép mở ngành, cần phải bổ sung các điềukiện còn thiếu; không thống nhất việc mở ngành.

- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan quyết định mở ngành phải hoàn tất việckiểm tra thực tế tại trường.

c) Quyết định cho phép mở ngành đàotạo

Nếu cơ sở đào tạo đảm bảo được cácđiều kiện mở ngành theo quy định, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ký quyết địnhphê duyệt mở ngành đào tạo trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quảkiểm tra thực tế.

Trường hợp cơ sở đào tạo chưa đảm bảođược các điều kiện mở ngành theo quy định thì được phép bổ sung trong thời giantối đa 30 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra thực tế. Sau khi hoàn thiện, cơ sởđào tạo gửi báo cáo bằng văn bản về các nội dung đã bổ sung kèm minh chứng và02 bộ hồ sơ hoàn thiện tới cơ quan quyết định mở ngành:

- Nếu cơ sở đào tạo đã đảm bảocác điều kiện và đạt yêu cầu theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ sở đào tạo, cơ quan có thẩm quyềnphải có quyết định cho phép mở ngành đào tạo;

- Nếu sau 30 ngày kể từ ngày có kếtquả kiểm tra thực tế, cơ sở đào tạo vẫn chưa đáp ứng được các điều kiện mởngành theo quy định thì phải sau 3 tháng kể từ ngày có kết quả kiểm tra, cơ sởđào tạo mới được phép nộp lại hồ sơ đăng ký mở ngành và phải thực hiện quytrình theo đúng các quy định tại khoản 1 Điều này.

d) Quyết định cho phép mở ngành kèmhồ sơ đăng ký mở ngành hoàn thiện và Biên bản kiểm tra các điều kiện phải đượccơ quan quyết định mở ngành gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lýtrong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ký.

2. Đối với các cơ sở đào tạo trựcthuộc Bộ, ngành và các cơ sở đào tạo khác

a) Trước khi nộp hồ sơ tới cơ quanquyết định mở ngành, cơ sở đào tạo lập hồ sơ theo quy định tại Điều 5 và gửi 02bộ tới Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở chính kèm theo văn bản đềnghị kiểm tra xác nhận điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trangthiết bị phục vụ đào tạo.

b) Kiểm tra, xác nhận điều kiện mởngành

- Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trườngđặt trụ sở chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra.Thành phần đoàn kiểm tra gồm đại diện Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo (Trưởngđoàn), đại diện đơn vị trực tiếp quản lý về TCCN của Sở (Thư ký), 01 đại diện củaPhòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng, 01 đại diện của sở ngành địa phươngliên quan, 01 chuyên gia có hiểu biết và kinh nghiệm về ngành đào tạo.

- Đoàn kiểm tra tiến hành kiểmtra đối chiếu các nội dung kê khai trong hồ sơ với các điều kiện thựctế như: Bảng lương của trường, sổ bảo hiểm của giáo viên, cơ sở vật chất,trang thiết bị thực tế và các tài liệu minh chứng khác đồng thời lập biên bảnkiểm tra (mẫu 2 Phụ lục V).

- Thời hạn hoàn tất việc kiểm trakhông quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Kinh phí để Sở Giáo dục vàĐào tạo thực hiện kiểm tra do cơ sở đào tạo đăng ký mở ngành chitrả theo quy định hiện hành.

c) Cơ sở đào tạo gửi 02 bộ hồ sơ đăngký mở ngành kèm theo biên bản kiểm tra thực tế và ý kiến bằng văn bản về nhu cầunguồn nhân lực trên địa bàn của Sở Giáo dục và Đào tạo tới cơ quan có thẩm quyềnquyết định mở ngành:

- Nếu hồ sơ đăng ký mở ngànhcủa cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện và đạt yêu cầu theo quyđịnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định cho phép mở ngành đào tạo trìnhTCCN.

- Nếu hồ sơ đăng ký mở ngànhcủa cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện theo quy định, nhưng vẫncòn một số nội dung cần phải hoàn thiện, trong thời hạn 5 ngày làm việckể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quyết định mở ngành thông báo bằng vănbản cho cơ sở đào tạo những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Trong thờihạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện của cơ sở đàotạo, nếu cơ sở đào tạo đáp ứng các điều kiện theo quy định, cơ quan có thẩmquyền ra quyết định mở ngành đào tạo trình độ TCCN.

- Nếu hồ sơ đăng ký mở ngànhcủa cơ sở đào tạo chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định, trong thờihạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quyết định mở ngànhthông báo bằng văn bản tình trạng hồ sơ và đề nghị cơ sở đào tạo tiếptục chuẩn bị các điều kiện. Trường hợp này phải sau 3 tháng kể từ ngày cơquan quyết định mở ngành gửi văn bản thông báo, cơ sở đào tạo mới được phép nộplại hồ sơ đăng ký mở ngành và phải thực hiện quy trình theo đúng các quy định tạikhoản 2 Điều này.

d) Quyết định cho phép mở ngành kèmhồ sơ đăng ký mở ngành hoàn thiện và Biên bản kiểm tra các điều kiện phải đượccơ quan quyết định mở ngành gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lýtrong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ký (trừ các cơ sở đào tạo do Bộ Giáodục và Đào tạo quyết định mở ngành đào tạo).

Điều 7. Đìnhchỉ tuyển sinh ngành đào tạo trình độ TCCN

1. Cơ sở đào tạo bị đình chỉ tuyểnsinh ngành đào tạo trong những trường hợp sau:

a) Không đảm bảo một trong các điềukiện cho phép mở ngành đào tạo trình độ TCCN quy định tại Điều 3 của Văn bảnnày;

b) Tổ chức đào tạo ngoài địa điểm đượcphép đào tạo;

c) Không thực hiện theo đúng quytrình mở ngành được quy định tại Điều 6;

d) Người cho phép mở ngành khôngđúng thẩm quyền;

đ) Vi phạm quy định của pháp luật vềgiáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ;

e) Các trường hợp khác theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhmở ngành đào tạo thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ.

3. Quyết định đình chỉ tuyển sinhngành đào tạo phải xác định rõ lý do đình chỉ tuyển sinh, quy định rõ thời gianđình chỉ, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của học sinh và giáo viên. Quyết địnhđình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo phải được công bố công khai trên các phươngtiện thông tin đại chúng.

4. Trình tự, thủ tục đình chỉtuyển sinh hoặc cho phép tuyển sinh trở lại:

a) Khi phát hiện cơ sở đào tạovi phạm một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơquan quyết định mở ngành tổ chức kiểm tra để đánh giá mức độ vi phạm;

b) Căn cứ vào mức độ vi phạmcủa cơ sở đào tạo, cơ quan quyết định mở ngành ra quyết định đình chỉ tuyểnsinh ngành đào tạo;

c) Sau thời hạn đình chỉ tuyển sinh,nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ tuyển sinh được khắc phục và cơ sở đào tạocó hồ sơ đề nghị được tuyển sinh trở lại thì cơ quan có thẩm quyền quyết địnhđình chỉ tuyển sinh ra quyết định cho phép cơ sở đào tạo được tuyển sinh trở lại.

Hồ sơ đề nghị được phép tuyển sinhtrở lại gồm: Tờ trình cho phép tuyển sinh trở lại; báo cáo giải trình việc khắcphục các nguyên nhân dẫn đến đình chỉ tuyển sinh kèm theo các minh chứng.

5. Các quyết định đình chỉ tuyểnsinh ngành đào tạo, cho phép tuyển sinh trở lại phải được gửi về Bộ Giáo dục vàĐào tạo để theo dõi trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày ký (trừcác cơ sở đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định mở ngành đào tạo).

Điều 8. Thu hồiquyết định mở ngành đào tạo trình độ TCCN

1. Cơ sở đào tạo bị thu hồi quyết địnhmở ngành đào tạo trong những trường hợp sau:

a) Có hành vi, bằng chứng gian lậntrong kê khai các điều kiện đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, đội ngũ giáoviên, cán bộ quản lý hoặc sao chép toàn bộ chương trình đào tạo của một cơ sởđào tạo khác;

b) Vi phạm nghiêm trọng quy định vềquản lý, tổ chức, đào tạo tại cơ sở đào tạo;

c) Hết thời hạn đình chỉ tuyển sinhngành đào tạo mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến đình chỉ tuyển sinh;

d) Vi phạm quy định của pháp luật vềgiáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải thu hồi;

đ) Các trường hợp khác theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhmở ngành đào tạo thì có thẩm quyền thu hồi quyết định này.

3. Quyết định thu hồi quyết định mởngành đào tạo phải xác định rõ lý do thu hồi, các biện pháp cụ thể đảm bảo quyềnlợi của học sinh và giáo viên. Quyết định thu hồi phải được công bố công khaitrên các phương tiện thông tin đại chúng và phải được gửi về Bộ Giáo dục và Đàotạo để theo dõi trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày ký (trừ cáccơ sở đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định mở ngành đào tạo).

4. Trình tự, thủ tục thu hồiquyết định mở ngành đào tạo

a) Khi cơ sở đào tạo vi phạmmột trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quyếtđịnh mở ngành đào tạo tổ chức kiểm tra để đánh giá mức độ vi phạm;

b) Căn cứ vào mức độ vi phạm,cơ quan quyết định mở ngành đào tạo ra quyết định thu hồi quyết định mởngành đào tạo.

5. Trường hợp cơ sở đào tạo vi phạmcác quy định về mở ngành đào tạo mà vẫn tuyển sinh đào tạo, Bộ Giáo dục và Đàotạo sẽ có văn bản đề nghị cơ quan quyết định mở ngành ra quyết định đình chỉtuyển sinh hoặc thu hồi quyết định mở ngành đào tạo tùy theo mức độ vi phạm. Đồngthời, trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản gửi cơquan quyết định mở ngành về việc vi phạm này, cơ quan quyết định mở ngành chỉ đượcphép ra quyết định mở ngành đào tạo mới sau khi có ý kiến thoản thuận bằng vănbản của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 9. Tráchnhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Vụ Giáo dục chuyên nghiệp chủtrì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan giúp Bộtrưởng trong việc:

1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra,giám sát việc thực hiện các quy định về mở ngành đào tạo, đình chỉtuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ TCCN.

2. Tổ chức xem xét hồ sơ và các điềukiện đăng ký mở ngành đào tạo trình độ TCCN đối với các cơ sở đào tạo do BộGiáo dục và Đào tạo quyết định mở ngành.

3. Hàng năm, tổng hợp báo cáo Bộ trưởngvề tình hình mở ngành đào tạo ở các trường thuộc Bộ, ngành, địa phương và cáccơ sở giáo dục khác.

Điều 10. Tráchnhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ có cơ sở đào tạo TCCN

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vịliên quan tổ chức xem xét hồ sơ và các điều kiện đăng ký mở ngành đàotạo trình độ TCCN đối với các cơ sở đào tạo do Bộ, cơ quan ngang Bộ quyết địnhmở ngành theo đúng các quy định của Văn bản này.

2. Theo dõi quá trình thực hiện tổchức đào tạo của cơ sở đào tạo đối với ngành đăng ký mở.

 3. Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạokhi cơ sở đào tạo có những thay đổi về đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo,địa điểm tuyển sinh và những thay đổi khác.

4. Gửi các quyết định cho phép mởngành đào tạo trình độ TCCN, đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo, thu hồi quyết địnhmở ngành đào tạo cho các Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương, nơi trường đặt trụsở để theo dõi.

5. Công khai các quyết định cho phépmở ngành đào tạo trình độ TCCN, đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo, thu hồi quyếtđịnh mở ngành đào tạo trên Website của đơn vị.

6. Rà soát, kiểm tra các điều kiện đảmbảo chất lượng đào tạo đối với những ngành đào tạo của các cơ sở đào tạo trựcthuộc mà đã được phép tuyển sinh đào tạo trước khi Thông tư này có hiệu lực thihành. Ra quyết định đình chỉ tuyển sinh đối với những ngành đào tạo mà hiện tạikhông còn đáp ứng được các điều kiện đảm bảo chất lượng theo quy định.

Điều 11. Tráchnhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vịliên quan tổ chức xem xét hồ sơ và các điều kiện đăng ký mở ngành đàotạo trình độ TCCN đối với các cơ sở đào tạo do Sở quyết định mở ngành theođúng các quy định của Văn bản này.

2. Theo dõi quá trình thực hiện tổchức đào tạo của cơ sở đào tạo đối với ngành đăng ký mở.

3. Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạokhi cơ sở đào tạo có những thay đổi về đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo,địa điểm tuyển sinh và những thay đổi khác.

4. Công khai các quyết định cho phépmở ngành đào tạo trình độ TCCN, đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo, thu hồi quyếtđịnh mở ngành đào tạo, danh sách đoàn kiểm tra kèm Biên bản kiểm tra các điềukiện mở ngành (của tất cả các cơ sở đào tạo trên địa bàn) trên Website của đơnvị.

5. Tổ chức kiểm tra và xác nhận cácđiều kiện thực tế về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụđào tạo cho các cơ sở đào tạo không thuộc thẩm quyền quyết định mở ngành của SởGiáo dục và Đào tạo khi cơ sở đào tạo đề nghị.

6. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạochịu trách nhiệm về việc chấp hành các quy định, sự trung thực và tính chínhxác của các kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở đào tạo.

7. Rà soát, kiểm tra các điều kiện đảmbảo chất lượng đào tạo đối với những ngành đào tạo của các cơ sở đào tạo trựcthuộc mà đã được phép tuyển sinh đào tạo trước khi Thông tư này có hiệu lực thihành. Ra quyết định đình chỉ tuyển sinh đối với những ngành đào tạo mà hiện tạikhông còn đáp ứng được các điều kiện đảm bảo chất lượng theo quy định.

Điều 12.Trách nhiệm và quyền của cơ sở đào tạo được chỉ định thẩm định chương trình đàotạo

1. Thẩm định chương trình đào tạo củacơ sở đào tạo theo quy định tại Văn bản này và quy định hiện hành về thẩm địnhchương trình giáo dục TCCN khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngànhchỉ định.

2. Được quyền xem xét các hồsơ, tài liệu có liên quan đến việc xây dựng chương trình đào tạo vàđược quyền yêu cầu cơ sở đào tạo cung cấp các tài liệu, thông tinliên quan.

3. Thực hiện thẩm định kháchquan, trung thực. Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định chương trìnhđào tạo.

4. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giámsát của cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành và các cơ quan chức năng cóthẩm quyền về kết quả thẩm định chương trình đào tạo.

5. Nếu trong quá trình thẩmđịnh, cơ sở đào tạo được chỉ định thẩm định chương trình đào tạocủa cơ sở khác vi phạm các quy định tại Văn bản này thì sẽ bị dừngviệc giao nhiệm vụ thẩm định chương trình đào tạo và tùy theo mức độ viphạm sẽ bị xử lý theo các quy định hiện hành.

Điều 13. Tráchnhiệm của cơ sở đào tạo

1. Thực hiện đúng các quy định về điềukiện, hồ sơ, quy trình đăng ký mở ngành đào tạo trình độ TCCN.

2. Đảm bảo tính trung thực, chínhxác của hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo.

3. Có trách nhiệm cung cấp đầy đủthông tin, tài liệu và các minh chứng khi đoàn kiểm tra hoặc Hội đồng thẩm địnhyêu cầu.

4. Công khai danh sách giáo viên, cơsở vật chất của ngành đăng ký mở trên Website của đơn vị trước ngày nộp hồ sơđăng ký mở ngành.

5. Thực hiện đúng nội dung chươngtrình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo như đã cam kết tronghồ sơ đăng ký mở ngành sau khi được phê duyệt mở ngành và phải có sự điều chỉnhphù hợp cho các khóa học sau để đảm bảo các quy định hiện hành về đào tạo TCCN.

6. Trong quá trình tổ chức đào tạo,nếu có nhu cầu bổ sung thêm đối tượng tuyển sinh (thay đổi thời gian đào tạo)hoặc tuyển sinh và đào tạo tại chi nhánh (phân hiệu) mới, cơ sở đào tạo phải điềuchỉnh lại chương trình đào tạo, chuẩn bị các điều kiện để đảm bảo chuẩn đầu racủa ngành đào tạo và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành. Cơ sởđào tạo chỉ được phép tuyển sinh, đào tạo đối với các trường hợp này khi khôngvi phạm các quy định hiện hành về đào tạo TCCN tại thời điểm đăng ký điều chỉnhbổ sung và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

7. Đối với những ngành đào tạo mà cơsở đào tạo 5 năm liên tiếp không tuyển sinh, trước khi tuyển sinh trở lại cơ sởđào tạo phải có văn bản báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành vềcác điều kiện đảm bảo chất lượng cho ngành đào tạo này.

Điều 14. Hiệulực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 26 tháng 12 năm 2011.

Các quy định trước đây trái với quyđịnh tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Điều 15. Tổchức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng VụGiáo dục chuyên nghiệp, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục vàĐào tạo, Thủ trưởng các Bộ, ngành có trường trung cấp chuyên nghiệp và các đơnvị khác có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo,Hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị khác cóđào tạo trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội (để báo cáo);
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- UBVHGD -TNTN &NĐ của Quốc hội;
- Ban tuyên giáo TW;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Như Điều 15 (để thực hiện);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GDĐT;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDCN.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Văn Ga

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN