THÔNG TƯ

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 56/2008/TT-BTC NGÀY 23 THÁNG 06 NĂM 2008

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN KÊ KHAI, NỘP VÀ QUYẾT TOÁN CÁC KHOẢN THUCỦA NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 18 QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY MẸ -TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 142/2007/NĐ-CP NGÀY5/9/2007 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Dầu khí năm 1993và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2000;

Căn cứ Luật Quản lý thuế năm 2006;

Căn cứ Nghị định số142/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý tài chínhcủa Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí ViệtNam

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện việc kê khai, nộp và quyết toán các khoản thu của Nhà nước được quy địnhtại Điều 18 Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí ViệtNam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủnhư sau:

Phần A

 QUY ĐỊNH CHUNG

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

Thông tư này hướng dẫn việc kê khai, nộp vàquyết toán các khoản thu của Nhà nước ápdụng đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, các đơn vị khai thác hoặcnhà thầu Việt Nam được uỷ quyền thực hiện kê khai, nộp vào Ngân sách Nhà nướcquy định tại Điều 18 Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầukhí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 củaChính phủ (dưới đây gọi tắt là Quy chế quản lý tài chính).

II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

1. “Công ty mẹ, các đơnvị khai thác hoặc nhà thầu Việt Nam được Công ty mẹ uỷ quyền kê khai, nộp thuế” dưới đây gọitắt là “người nộp thuế”.

2. “Tiền lãi dầu nướcchủ nhà được chia từ Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Vietsovpetro” là phần lợi nhuận sau khi nộp cácloại thuế của phía Việt Nam được chia từ Xí nghiệp liêndoanh Dầu khí Vietsovpetro.

3. “Tiềnlãi dầu khí nước chủ nhà được chia từ các Hợp đồng phân chia sản phẩm” là phầnlợi nhuận sau khi nộp các loại thuế được chia cho nước chủ nhà từ các hợp đồngdầu khí.

Phần B

KÊ KHAI, NỘP VÀQUYẾT TOÁN CÁC KHOẢN THU CỦA NHÀ NƯỚC

Việc kê khai, nộp và quyếttoán các khoản thu của Nhà nước quy định tại Khoản 1,3,4 Điều 18 Quy chế quảnlý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được thực hiện như sau:

I. ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THUẾ VÀ THU NGÂN SÁCH PHẢINỘP QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 18 QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH:

Tập đoàn dầu khí Việt Nam thực hiện và chỉ đạocác công ty con, công ty liên kết thựchiện kê khai, nộp thuế và quyết toán các loại thuế: thuế tài nguyên, thuế thunhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các khoản thu khác theoquy định của Pháp luật về thuế, Luật Quản lý thuế, Luật Dầu khí và các văn bảnhướng dẫn thi hành.

II. ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3ĐIỀU 18 QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH:

1.Người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp trực tiếp vào ngân sách khi phát sinhthực tế các khoản thu sau đây:

a) 50% tiền lãi dầu nước chủ nhà được chia từ Xí nghiệp liên doanh Dầu khíVietsovpetro;

b) 50% tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ các Hợp đồng phân chiasản phẩm sau khi đã trừ 1,5% chi phí quản lý, giám sát các hợp đồng dầu khí củaCông ty mẹ, cụ thể như sau:

Người nộp thuế sau khi xác định tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từcác Hợp đồng phân chia sản phẩm, thực hiện:

- Trích 1,5% tính trên tổng số tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từcác Hợp đồng phân chia sản phẩm để Công ty mẹ bù đắp các chi phí quản lý, giámsát các hợp đồng dầu khí;

 - Phần lãi dầu, khí nước chủ nhàđược chia còn lại (sau khi trừ 1,5%), thực hiện kê khai, nộp 50% vào ngân sáchnhà nước.

Ví dụ: năm 2007, tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia sau khi nộp cácloại thuế phát sinh tại Lô 15.2- mỏ Rạng Đông là 150 triệu USD - việc phânphối, kê khai, nộp số tiền này thực hiện như sau:

+ Phần chi phí giám sát quản lý hợp đồng để lại cho Công ty mẹ (PVN) là: 150 triệu USD x 1,5% = 2,25 triệu USD

+ Phần nộp trực tiếp vào Ngân sách nhà nước:

[150 triệu USD – (150 triệu USD x1,5%)] x 50% = 73,875 triệu USD.

+ Phần nộp tập trung về Công ty mẹ để phản ánh thu, chi qua Ngân sách nhànước: 73,875 triệu USD.

c) Toàn bộ tiền thu về các loại hoa hồng dầu, khí (hoa hồng chữ ký, hoahồng phát hiện, hoa hồng sản xuất ...);

d) 30% tiền thu về đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí.

2. Người nộpthuế kê khai, nộp các khoản thu quy định tại khoản 1, mục II, phần B Thông tưnày cho Cục Thuế quản lý, cụ thể:

a) Đối với các khoản thu quy định tại điểm 1(a), điểm 1(b):

- Đối với dầu thô, condensate xuất khẩu: kê khai, nộp các khoản thu tạmtính theo từng lần xuất bán của từng hợp đồng dầu khí.

- Đối với khí thiên nhiên và dầu, khí tiêu thụ nội địa: kê khai, nộp cáckhoản thu tạm tính theo tháng.

b) Đối với các khoản thu quy định tại điểm 1(c), điểm 1(d):

Kê khai nộp khi được nhà thầu thanh toán theo các điều khoản của các Hợpđồng dầu khí đã ký.

3. Hồ sơ khaithuế:

a) Đối với các khoản thu quy định tại điểm 1(a), điểm 1(b):

- Hồ sơ kê khai các khoản thu quy định tại điểm 1(a) là Tờ khai thuế và cáckhoản nộp ngân sách nhà nước (dành cho Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Vietsovpetro)theo mẫu số 01A/TNS ban hành kèm theo Thông tư này.

- Hồ sơ kê khai các khoản thu quy định tại điểm 1(b) là Tờ khai thuế và cáckhoản nộp ngân sách nhà nước (dành cho các hợp đồng phân chia sản phẩm) theo mẫu số01B/TNS ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợptrong cùng một lần xuất bán bao gồm cả dầu và khí thì kê khai, nộp riêng chotừng loại dầu và khí.

b) Đối với các khoản thu quy định tại điểm 1(c), điểm 1(d):

Hồ sơ kê khai các khoản thu quy định tại điểm 1(c), điểm 1(d) là Tờ khaicác khoản nộp ngân sách nhà nước theo mẫu số 01C/TNS ban hành kèm theoThông tư này.

4. Thời hạn kê khai, nộp các khoản thu:

a) Đối với các khoản thu quy định tại điểm 1(a), điểm 1(b):

- Trường hợp kê khai tạm tính theo từng lần xuất bán,theo từng hợp đồng: thời hạn kê khai, nộp chậm nhất là ngày thứ 35 kể từ ngàyhoàn thành thủ tục xuất khẩu dầu thô. Trường hợp ngày thứ 35 là ngày thứ bảy,chủ nhật, ngày lễ, ngày Tết (gọi chung là ngày nghỉ) thì thời hạn nộp hồ sơkhai, nộp các khoản thu là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

- Trường hợpkê khai tạm tính theo tháng: thời hạn kê khai, nộp chậm nhất là ngày thứ 20 củatháng tiếp theo. Trường hợp ngày thứ 20 là ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ,ngày Tết (gọi chung là ngày nghỉ) thì thời hạn nộp hồ sơ khai, nộp các khoảnthu là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

b) Đối với các khoản thu quy định tại điểm 1(c), điểm 1(d):

Thời hạn kêkhai, nộp: trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Công ty mẹ nhận được tiền do nhà thầu thanh toán theo các điều khoản củahợp đồng dầu khí đã ký.

III.ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 18 QUY CHẾ QUẢN LÝTÀI CHÍNH:

1.Người nộp thuế nộp tập trung về Công ty mẹ cáckhoản sau đây:

a) 50% còn lại tiền lãi dầu nước chủ nhà được chia từ Xí nghiệp liên doanhDầu khí Vietsovpetro;

b) 50% còn lại tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà sau khi đã nộp Ngân sách nhànước của các Hợp đồng phân chia sản phẩm;

Ví dụ: Phần nộp tập trung về Công ty mẹ để phản ánh thu, chi qua Ngân sáchnhà nước theo ví dụ nêu trên là: 73,875 triệu USD.

c) 70% tiền thu về đọc và sử dụng tài liệu dầu khí.

2. Thời hạn nộp các khoản thu về công ty mẹ:

Cùng với thời điểm kê khai, nộp các khoản thu quy định tại điểm 1(a), điểm1(b), điểm 1(c) vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định vàhướng dẫn tại Mục II nêu trên, người nộp thuế thực hiện nộp phần còn lại tậptrung về Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Số thu này được phản ánh ghithu, ghi chi qua Ngân sách nhà nước.

3. Mụcđích sử dụng:

Các khoản tiền nộp về công ty mẹ trên đây, Nhà nước để lại cho Công ty mẹsử dụng để đầu tư, phát triển cho các dự án dầu khí trọng điểm đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt và bổ sung một phần vào Quỹ tìm kiếm, thăm dò dầu khí theoquy định tại Điều 19 Quy chế quản lý tài chính.

Các dự án dầu khí trọng điểm được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước để lại phải thực hiện theo đúng quy định tại Quy chếquản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn dầu khí Việt Nam, quy định của phápluật về quản lý vốn đầu tư, xây dựng cũng như các quy định pháp luật khác cóliên quan.

4. Trình tự vàthủ tục ghi thu, ghi chi qua Ngân sách nhà nước:

a) Lập dự toánthu, chi:

Hàng năm, Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí ViệtNam căn cứ vào kế hoạch, khả năng khai thác, tiêu thụ dầu và khí, dự kiến sốthu được để lại đầu tư theo chế độ quy định và nhu cầu vốn đầu tư cho các côngtrình dầu khí trọng điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Lập báo cáo dựtoán thu các khoản tiền được để lại và số chi từ nguồn này, báo cáo các cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Tổng hợp số thu đề nghị ghi thu, ghi chi:

Định kỳ hàngquý, người nộp thuế lập bảng tổng hợp số thuế và các khoản thu đã nộp ngân sáchnhà nước gửi Cục Thuế quản lý đề nghị Cục Thuế quản lý xác nhận số tiền đã nộpvào Ngân sách, cụ thể như sau:

- Đối với Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Vietsovpetro: báo cáo số thuế và cáckhoản đã nộp ngân sách nhà nước hàng quý theo mẫu số 02A/TNS ban hành kèm theo Thông tư này;

- Đối với các hợp đồng phân chia sản phẩm: báo cáo số thuế và các khoản đãnộp ngân sách nhà nước hàng quý theo mẫu số 02B/TNS ban hành kèm theo Thông tư này.

Sau khi có xácnhận của Cục Thuế (bản xác nhận số liệu của Cục Thuế quản lý theo mẫu số 04/TNS ban hành kèm theo Thông tư này) người nộp thuế gửi bản báo cáo số nộp kèm theobản xác nhận của cơ quan thuế về Công ty mẹ - Tập đoàn dầu khí Việt Nam và Tổngcục Thuế (Bộ Tài chính) để báo cáo (kèm theo các tờ khai chi tiết dầu, khí lãitheo từng lô xuất bán hoặc theo tháng).

Căn cứ vào báocáo của người nộp thuế về các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước theo quy địnhtại khoản 3 Điều 18 và số tiền các khoản thu đã chuyển về Công ty mẹ theo quyđịnh tại khoản 4 Điều 18 Quy chế quản lý tài chính, Công ty mẹ tổng hợp, lập hồsơ đề nghị ghi thu, ghi chi gửi về Bộ Tài chính.

Hồ sơ đề nghịghi thu, ghi chi hàng quý của Công ty mẹ bao gồm:

+ Văn bản đềnghị ghi thu, ghi chi gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế);

+ Báo cáo tổnghợp đề nghị ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với tiền lãi dầu, khí nướcchủ nhà và các khoản thu khác theo mẫu số02C/TNS ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Bảng xác nhận số liệu của các Cục Thuế quảnlý theo mẫu số 04/TNS ban hành kèm theo Thôngtư này;

+ Các tài liệu có liên quan khác.

IV. QUYẾT TOÁN CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUYĐỊNH TẠI KHOẢN 3, KHOẢN 4, ĐIỀU 18 QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯSAU:

1. Trình tự quyết toán các khoản thu:

Hàng năm, ngườinộp thuế phải lập và gửi quyết toán các khoản thu Ngân sách nêu trên cho Cục Thuế quản lý và Công ty mẹ theo từng hợp đồng dầu khí.

Công ty mẹ cótrách nhiệm lập báo cáo quyết toán thuế và các khoản thu được để lại đầu tư gửiBộ Tài chính (kèm theo quyết toán các khoản thu của người nộp thuế đã được CụcThuế quản lý xác nhận) và nộp số tiền còn thiếu theo báo cáo quyết toán vàongân sách nhà nước.

Khi các công trình dầu khí trọng điểm đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt hoàn thành, Công ty mẹ thực hiện quyết toán giá trịcông trình hoàn thành theo đúng quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ quyết toán các khoản thu:

a) Đối với ngườinộp thuế:

- Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Vietsovpetro: hồ sơ kê khai quyết toán làBáo cáo tổng hợp số thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo mẫu số03A/TNS ban hành kèm theo Thông tư này;

- Các hợp đồng phân chia sản phẩm:hồ sơ kê khai quyết toán là Báo cáo tổng hợp số thuế và các khoản nộp ngân sáchnhà nước theo mẫu số 03B/TNS ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợptrong năm phát sinh số thu của cả dầu và khí trong cùng một Hợp đồng phân chiasản phẩm thì kê khai quyết toán, nộp riêng cho dầu và khí.

b) Đối với côngty mẹ:

Hồ sơ quyết toán các khoản thu là Báo cáo tổng hợp các khoản thu tiền lãidầu khí nước chủ nhà và các khoản thu khác theo mẫu số 03C/TNS ban hành kèmtheo Thông tư này.

3. Thời hạn kê khai, nộp quyết toán cáckhoản thu là trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc nămdương lịch.

4. Đồng tiền nộp các khoản thu vào ngân sách nhà nước: là đồng tiền nộp thuế theo quy địnhcủa các Luật Thuế, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

PhầnC

 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. CÔNG TY MẸ -TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM:

1. Thực hiện, chỉ đạo các công ty con thực hiện kê khai,nộp, quyết toán, báo cáo các khoản thu theo đúng quy định của Pháp luật thuế,Luật quản lý thuế và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Hướng dẫn cụ thể việc nộp các khoản thu tập trung vềCông ty mẹ nêu tại điểm 3 mục I Thông tư này và trích, chuyển số tiền 1,5% tínhtrên tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ các Hợp đồng phân chia sảnphẩm để chi cho việc quản lý, giám sát các hợp đồng dầu khí. Công ty mẹ cótrách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán khoản chi phí quản lý giám sát nàytheo đúng Quy chế quản lý tài chính và chế độ thu chi tài chính hiện hành.

 II. CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI CHÍNH:

1. Trách nhiệmcủa Tổng cục Thuế:

a) Chỉ đạo các Cục Thuế quản lý thực hiện:

- Hướng dẫn Công ty mẹ và các công ty con của Tập đoàn Dầu khí Việt Namthực hiện kê khai, nộp các khoản thu nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư nàyvà hướng dẫn ghi thu ngân sách nhà nước các khoản thu theo đúng Mục lục Ngânsách.

- Định kỳ hàng quý, trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcbáo cáo của người nộp thuế, Cục Thuế thực hiện kiểm tra, xác nhận số đã nộpngân sách nhà nước của các khoản thu ngân sách theo mẫu số 04/TNS ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho Ngườinộp thuế đồng gửi cho Tổng cục Thuế.

- Tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp, quyết toán cáckhoản thu vào ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện đúng quy định của Pháp luật.

- Trường hợp Công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết chưa thực hiệnnộp đủ các khoản thu theo quy định, Cục Thuế phải thông báo, đôn đốc kịp thờivà xử lý theo quy định của Pháp luật.

b) Định kỳ hàng quý, trong vòng 03 ( ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcđầy đủ hồ sơ đề nghị ghi thu, ghi chi của Công ty mẹ, Tổng cục Thuế tổng hợp vàgửi Bộ Tài chính (Vụ NSNN, Vụ Đầu tư, Cục TCDN) đề nghị ghi thu, ghi chi quaNgân sách nhà nước các khoản thu của Công ty mẹ được để lại đầu tư theo quyđịnh.

2. Trách nhiệm củaVụ Đầu tư:

Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch, khả năng khaithác, tiêu thụ dầu và khí, dự kiến số thu nhà nước để lại đầu tư theo chế độquy định và nhu cầu vốn đầu tư cho các công trình dầu khí trọng điểm đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt do Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam báocáo, Vụ Đầu tư có trách nhiệm, kiểm tra, báo cáo danh mục các dự án đầu tưtrọng điểm đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Định kỳ hàng quý, trong vòng 02 (hai) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được xác nhận của Tổng cục Thuế về số tiền nộp Ngânsách và đề nghị ghi thu, ghi chi qua ngân sách nhà nước về tiền Lãi dầu khínước chủ nhà và các khoản thu Ngân sách nhà nước, Vụ Đầu tư có trách nhiệm kiểmtra, lập thông tri duyệt y dự toán chuyển Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục ghithu, ghi chi.

Hướng dẫn, tổ chức thẩm tra, thẩm định trìnhBộ phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án Đầu tư trọng điểm đã được cơ quancó thẩm quyền phê duyệt của Tập đoàn dầu khí Việt Nam.

3. Trách nhiệm củaVụ Ngân sách nhà nước:

Lập dự toán thu, chi Ngân sách Nhà nước các khoản thu vềtiền lãi dầu khí nước chủ nhà các Hợp đồng dầu khí của Công ty mẹ - Tập đoànDầu khí Việt Nam theo đúng quy định và tình hình thực tế.

Định kỳ hàng quý, trong vòng 02 (hai) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhànước do Vụ Đầu tư chuyển tới, Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra,thực hiện ghi thu, ghi chi qua Ngân sách nhà nước số tiền ghi thu phản ánh theotừng khoản, hạng mục thu, số ghi chi phản ánh tổng số chi đầu tư cho công ty mẹ- Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

4. Trách nhiệm của Cục Tài chính doanh nghiệp

Hướng dẫn, kiểmtra Công ty mẹ và các công ty con trong việc thực hiện các quy định của Pháp luậtvề tài chính doanh nghiệp, quản lý phầnvốn nhà nước tại doanh nghiệp và việc trích lập, sử dụng các quỹ theo chế độ.

III. HIỆU LỰC THI HÀNH:

Thông tư này cóhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng đối với cáckhoản thu Ngân sách nhà nước phát sinh từ năm tài chính 2007.

Trong quá trìnhthực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ảnh về về Bộ Tàichính để kịp thời giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn