BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2014/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỀNĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN NƯỚC, TƯ VẤNLẬP QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC, LẬP ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤYPHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC

Căn cứ Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tàinguyên nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tàinguyên nước và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy địnhđiều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyênnước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đềnghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định điều kiện vềnăng lực của đơn vị thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước theo quy định tạiKhoản 4 Điều 13; điều kiện về năng lực của đơn vị tư vấn lập quy hoạch tàinguyên nước theo quy định tại Điều 23 của Luật tài nguyên nước và quy định điềukiện về năng lực của tổ chức, cá nhân lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghịcấp giấy phép tài nguyên nước theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị địnhsố 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật tài nguyên nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức thực hiện đề án, dự ánđiều tra cơ bản tài nguyên nước; tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước và tư vấnlập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước; cá nhântư vấn độc lập thực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấyphép tài nguyên nước (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân hành nghề tronglĩnh vực tài nguyên nước).

2. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khaithác sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước có liên quan đến hoạt động lậpđề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

3. Cơ quan quản lý nhà nước có liênquan đến hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước, thẩm định, cấpgiấy phép tài nguyên nước.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Điều kiện về năng lựcđối với tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước

1. Tổ chức hành nghề trong lĩnhvực tài nguyên nước phải có tư cách pháp nhân và có một trong các loại giấy tờsau:

a) Quyết định thành lập tổ chứccủa cơ quan có thẩm quyền, trong đó có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạtđộng điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước và các hoạt động khác vềtài nguyên nước;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế; giấy chứng nhận đăngký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh), trong đó, có ngành nghề kinh doanh liên quan đến hoạtđộng khoa học, công nghệ, tư vấn kỹ thuật và các hoạt động khác về tài nguyênnước.

2. Có đội ngũ cán bộ chuyên môntham gia thực hiện đề án, dự án, báo cáo đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Đối với đề án, dự án điều tracơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước: có cơ cấu chuyên môn, kinh nghiệm côngtác đáp ứng quy định tại Điều 4, người được giao phụ trách kỹ thuật đáp ứng quyđịnh tại Điều 5 của Thông tư này;

b) Đối với lập đề án, báo cáo tronghồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước: có cơ cấu chuyên môn, kinh nghiệmcông tác đáp ứng quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

3. Cá nhân thuộc đội ngũ cán bộchuyên môn quy định tại Khoản 2 Điều này đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là công dân Việt Nam hoặc ngườinước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật vềlao động;

b) Có văn bằng đào tạo trình độ từđại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ được giao. Các vănbằng này được các cơ sở đào tạo của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp theo quy địnhcủa pháp luật;

c) Có quyết định tuyển dụng hoặccó hợp đồng lao động với tổ chức theo quy định của pháp luật. Trường hợp, hợpđồng lao động là loại xác định thời hạn thì tại thời điểm lập hồ sơ chứng minhnăng lực hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước, thời hạn hiệu lực của hợpđồng lao động phải còn ít nhất sáu (06) tháng;

d) Nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩnkỹ thuật về tài nguyên nước.

4. Có máy móc, thiết bị chuyêndùng đáp ứng quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Trường hợp máy móc, thiếtbị, không thuộc sở hữu của tổ chức thì phải có hợp đồng thuê với tổ chức, cánhân khác theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp hạng mục công việccủa đề án, dự án, báo cáo có yêu cầu điều kiện khi thực hiện thì tổ chức phải đápứng các điều kiện đó hoặc có hợp đồng liên doanh, liên kết hoặc hợp đồng thuêvới tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện để thực hiện.

Điều 4. Quy định về đội ngũ cánbộ chuyên môn của tổ chức tham gia thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản, tưvấn lập quy hoạch tài nguyên nước

1. Đối với tổ chức thực hiện đềán, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước:

a) Cơ cấu chuyên môn: có ít nhấtnăm (05) cán bộ được đào tạo các chuyên ngành liên quan đến nước mặt, nước biển(thủy văn, hải văn, thủy văn công trình, thủy văn môi trường, kỹ thuật tàinguyên nước), nước dưới đất (địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình,khoan thăm dò, địa vật lý, địa kỹ thuật), môi trường (khoa học môi trường, côngnghệ môi trường, kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường), quản lý tài nguyênnước hoặc các chuyên ngành đào tạo khác có liên quan đến tài nguyên nước. Cơcấu cán bộ chuyên môn phải phù hợp với nội dung cụ thể của từng đề án, dự ánđiều tra cơ bản tài nguyên nước;

b) Kinh nghiệm công tác: có ítnhất ba (03) năm kinh nghiệm liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạchtài nguyên nước hoặc đã trực tiếp tham gia thực hiện ít nhất hai (02) đề án, dựán điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước.

2. Đối với tổ chức thực hiện dự ánlập quy hoạch tài nguyên nước:

a) Cơ cấu chuyên môn: có ít nhấtbảy (07) cán bộ được đào tạo các chuyên ngành liên quan đến nước mặt, nước biển(thủy văn, hải văn, thủy văn công trình, thủy văn môi trường, kỹ thuật tàinguyên nước), nước dưới đất (địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình,khoan thăm dò, địa vật lý, địa kỹ thuật), môi trường (khoa học môi trường, côngnghệ môi trường, kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường), quản lý tài nguyênnước hoặc các chuyên ngành đào tạo khác có liên quan đến tài nguyên nước. Cơcấu cán bộ chuyên môn phải phù hợp với nội dung cụ thể của từng dự án lập quyhoạch tài nguyên nước;

b) Kinh nghiệm công tác: có ítnhất bốn (04) năm kinh nghiệm liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản, lập quyhoạch tài nguyên nước hoặc đã trực tiếp tham gia thực hiện ít nhất ba (03) đềán, dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước.

Điều 5. Quy định về người phụtrách kỹ thuật của đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước

1. Đối với đề án, dự án điều tracơ bản tài nguyên nước:

a) Chuyên ngành đào tạo: được đàotạo một trong các chuyên ngành về thủy văn, hải văn, địa chất thủy văn, kỹthuật môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước;

b) Kinh nghiệm công tác: có ítnhất năm (05) năm kinh nghiệm trong hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước,lập quy hoạch tài nguyên nước hoặc đã tham gia thực hiện ít nhất ba (03) đề án,dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước;

c) Cùng một thời điểm, chỉ đảmnhận phụ trách kỹ thuật tối đa không quá ba (03) đề án, dự án điều tra cơ bảntài nguyên nước.

2. Đối với dự án lập quy hoạch tàinguyên nước:

a) Chuyên ngành đào tạo: được đàotạo một trong các chuyên ngành về thủy văn, địa chất thủy văn, kỹ thuật môitrường, kỹ thuật tài nguyên nước;

b) Kinh nghiệm công tác: có ít nhấtbảy (07) năm kinh nghiệm trong hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước, lậpquy hoạch tài nguyên nước hoặc đã tham gia thực hiện ít nhất năm (05) đề án, dựán điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước;

c) Cùng một thời điểm, chỉ đảmnhận phụ trách kỹ thuật tối đa không quá hai (02) dự án lập quy hoạch tàinguyên nước.

Điều 6. Quy định về đội ngũ cánbộ chuyên môn của tổ chức lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phéptài nguyên nước

1. Số lượng cán bộ chuyên môn:

a) Đối với đề án, báo cáo thuộcthẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường: có ít nhất ba (03) cán bộđược đào tạo các chuyên ngành quy định tại Khoản 2 của Điều này;

b) Đối với đề án, báo cáo thuộcthẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: có ít nhất hai (02) cán bộđược đào tạo các chuyên ngành phù hợp với quy định tại Khoản 2 của Điều này.

2. Chuyên ngành đào tạo:

a) Đối với đề án, báo cáo khaithác, sử dụng nước mặt, nước biển: bao gồm các chuyên ngành đào tạo liên quanđến nước mặt, nước biển (thủy văn, hải văn, thủy văn công trình, thủy văn môitrường, kỹ thuật tài nguyên nước);

b) Đối với đề án, báo cáo thăm dò,khai thác, sử dụng nước dưới đất: bao gồm các chuyên ngành đào tạo liên quanđến nước dưới đất (địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, khoan thămdò, địa vật lý, địa kỹ thuật);

c) Đối với đề án, báo cáo xả nướcthải vào nguồn nước: bao gồm các chuyên ngành đào tạo liên quan đến môi trường(khoa học môi trường, công nghệ môi trường, kỹ thuật môi trường, quản lý môitrường).

3. Kinh nghiệm công tác:

a) Đối với đề án, báo cáo thuộcthẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường: có ít nhất ba (03) nămkinh nghiệm trong lĩnh vực tài nguyên nước, môi trường hoặc đã trực tiếp thamgia lập ít nhất ba (03) đề án, báo cáo. Trong đó, người phụ trách kỹ thuật củađề án, báo cáo phải có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm hoặc đã trực tiếp thamgia lập ít nhất năm (05) đề án, báo cáo;

b) Đối với đề án, báo cáo thuộcthẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: có ít nhất hai (02) năm kinhnghiệm trong lĩnh vực tài nguyên nước, môi trường hoặc đã trực tiếp tham gialập ít nhất một (01) đề án, báo cáo. Trong đó, người phụ trách kỹ thuật của đềán, báo cáo phải có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm hoặc đã trực tiếp tham gialập ít nhất ba (03) đề án, báo cáo.

4. Cùng một thời điểm, người phụtrách kỹ thuật của đề án, báo cáo chỉ đảm nhận phụ trách kỹ thuật tối đa khôngquá ba (03) đề án, báo cáo.

Điều 7. Quy định về cá nhân tưvấn độc lập thực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phéptài nguyên nước

Đối với cá nhân tư vấn độc lậpthực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyênnước phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm d Khoản 3Điều 3 của Thông tư này và các điều kiện sau đây:

1. Chuyên ngành đào tạo phải phùhợp với loại đề án, báo cáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này.

2. Kinh nghiệm công tác:

a) Đối với việc lập đề án, báo cáotrong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép củaBộ Tài nguyên và Môi trường phải có ít nhất hai mươi (20) năm kinh nghiệm và đãlà người phụ trách kỹ thuật của ít nhất bảy (07) đề án, báo cáo;

b) Đối với việc lập đề án, báo cáotrong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép củaỦy ban nhân dân cấp tỉnh: có ít nhất mười lăm (15) năm kinh nghiệm trong lĩnhvực tài nguyên nước và đã là người phụ trách kỹ thuật của ít nhất năm (05) đềán, báo cáo.

3. Cùng một thời điểm, cá nhân tưvấn độc lập chỉ được nhận tư vấn lập một (01) đề án, báo cáo trong hồ sơ đềnghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

Điều 8. Quy định về máy móc,thiết bị chuyên dùng

1. Máy móc, thiết bị chuyên dùnghiện có hoặc đi thuê phải đảm bảo số lượng, chất lượng, tính năng kỹ thuật phùhợp.

2. Trường hợp máy móc, thiết bịyêu cầu phải có kiểm định chất lượng theo quy định thì phải có giấy chứng nhậnkiểm định chất lượng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Trường hợp đề án, dự án có hạngmục thi công công trình khoan nước dưới đất thì máy khoan, thiết bị thi côngkhoan phải đáp ứng yêu cầu đối với quy mô hành nghề và an toàn lao động theoquy định.

Điều 9. Quy định về hồ sơ nănglực của tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án, dự án, báo cáo trong lĩnhvực tài nguyên nước

1. Tổ chức, cá nhân hành nghề khithực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch, lập đề án, báocáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước phải có hồ sơ chứng minhnăng lực đáp ứng các quy định của Thông tư này.

2. Hồ sơ năng lực đối với trườnghợp là tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước:

a) Bản sao có chứng thực hoặc bảnsao có kèm bản chính để đối chiếu các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 3và các giấy tờ, tài liệu, hợp đồng để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu đối vớicác hạng mục công việc có quy định điều kiện khi thực hiện (nếu có) theo quyđịnh tại Khoản 5 Điều 3 của Thông tư này;

b) Danh sách đội ngũ cán bộ chuyênmôn, người được giao phụ trách kỹ thuật; bản sao có chứng thực hoặc bản sao cókèm bản chính để đối chiếu giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bằng đàotạo, giấy phép hành nghề (nếu có), hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyểndụng; các tài liệu, giấy tờ để chứng minh kinh nghiệm công tác của từng cá nhânđáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này;

c) Danh mục máy móc, thiết bịchuyên dùng được sử dụng để thực hiện đề án, dự án và tài liệu chứng minh việcđáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

3. Hồ sơ năng lực đối với trườnghợp là cá nhân tư vấn độc lập thực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đềnghị cấp giấy phép tài nguyên nước:

a) Bản sao có chứng thực hoặc bảnsao có kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, vănbằng đào tạo;

b) Các tài liệu, giấy tờ để chứngminh kinh nghiệm công tác của cá nhân đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều7 của Thông tư này.

4. Tổ chức, cá nhân hành nghề phảinộp hồ sơ năng lực cho cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầuhoặc tổ chức cá nhân thuê lập đề án, báo cáo để làm căn cứ lựa chọn tổ chức, cánhân đủ điều kiện về năng lực thực hiện đề án, dự án, báo cáo.

Chương III

TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của cơquan, tổ chức, cá nhân hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước

1. Tổ chức, cá nhân hành nghềtrong lĩnh vực tài nguyên nước có trách nhiệm:

a) Thông báo đến Cục Quản lý tàinguyên nước và Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đặt trụ sở chính về việc đã đượclựa chọn thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch tàinguyên nước, tư vấn lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tàinguyên nước chậm nhất là sau ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày có quyếtđịnh phê duyệt, giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng thực hiện.

Nội dung thông báo bao gồm tên,địa chỉ của cơ quan, đơn vị ký quyết định phê duyệt, giao nhiệm vụ hoặc ký hợpđồng thực hiện dự án, đề án, báo cáo; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân thựchiện dự án, đề án, báo cáo; thông tin cơ bản về đề án, dự án, báo cáo (tên, mụctiêu, phạm vi, thời gian thực hiện) và kèm theo bản sao hồ sơ năng lực của tổchức, cá nhân tham gia thực hiện đề án, dự án, báo cáo. Việc thông báo đượcthực hiện bằng thư điện tử hoặc gửi bằng đường bưu điện;

b) Bố trí, sử dụng các cán bộchuyên môn phù hợp với yêu cầu, nội dung công việc của đề án, dự án, báo cáo.Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi, điều chỉnh về đội ngũ cán bộchuyên môn tham gia thực hiện thì phải thông báo bằng văn bản tới cơ quan, đơnvị đã lựa chọn thực hiện và Cục Quản lý tài nguyên nước, Sở Tài nguyên và Môitrường nơi đặt trụ sở chính, nêu rõ lý do thay đổi, điều chỉnh và kèm theo cácgiấy tờ chứng minh năng lực, kinh nghiệm của người được thay thế;

c) Bảo đảm tính trung thực về cácnội dung kê khai trong hồ sơ năng lực tham gia thực hiện đề án, dự án, báo cáovà tự chịu trách nhiệm về những hậu quả, thiệt hại phát sinh do khai báo khôngtrung thực.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấpgiấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước cótrách nhiệm:

a) Tuân thủ các quy định điều kiệnvề năng lực khi thực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấyphép tài nguyên nước quy định tại Thông tư này. Trường hợp thuê tổ chức, cánhân khác thực hiện việc lập đề án, báo cáo thì phải lựa chọn tổ chức, cá nhânhành nghề có đủ điều kiện về năng lực theo quy định của Thông tư này;

b) Khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấyphép tài nguyên nước phải nộp kèm theo bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cánhân thực hiện việc lập đề án, báo cáo đó.

3. Cục Quản lý tài nguyên nước, SởTài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tráchnhiệm:

a) Cập nhật, đăng tải danh sách tổchức, cá nhân hành nghề được lựa chọn thực hiện đề án, dự án, báo cáo trêntrang thông tin điện tử của mình sau khi nhận được thông báo của tổ chức, cánhân theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Kiến nghị cấp có thẩm quyền xửlý hoặc xử lý theo thẩm quyền trong trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân khôngđáp ứng điều kiện về năng lực theo quy định, đồng thời công bố trên trang thôngtin điện tử của mình tên tổ chức, cá nhân vi phạm quy định điều kiện về nănglực hành nghề;

c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡngkiến thức pháp luật và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tài nguyên nướccho các tổ chức, cá nhân hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thihành từ ngày 10 tháng 11 năm 2014.

2. Các đề án, dự án điều tra cơbản, quy hoạch tài nguyên nước đã được giao thực hiện trước ngày Thông tư nàycó hiệu lực thì vẫn được tiếp tục thực hiện.

3. Các hồ sơ đề nghị cấp giấy phéptài nguyên nước đã được cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước tiếp nhậntrước ngày Thông tư này có hiệu lực thì vẫn được thẩm định, xem xét cấp phéptheo quy định.

Điều 12. Trách nhiệm thực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cótrách nhiệm chỉ đạo thực hiện Thông tư này tại địa phương.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc hướng dẫn, kiểmtra, thanh tra hoạt động hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn;hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Quản lý tài nguyênnước tình hình thực hiện quy định điều kiện về năng lực hành nghề trong lĩnhvực tài nguyên nước trước ngày 15 tháng 12.

3. Cục Quản lý tài nguyên nước cótrách nhiệm tham mưu, giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc hướng dẫn,kiểm tra hoạt động hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước; tổng hợp tình hìnhthực hiện quy định điều kiện về năng lực hành nghề trong lĩnh vực tài nguyênnước trong phạm vi cả nước.

4. Trong quá trình triển khai thựchiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhânphản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, PC, TNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thái Lai