THÔNG TƯ

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 66/2008/TT-BTC NGÀY 21 THÁNG 07 NĂM 2008

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNGTƯ SỐ 104/2000/TT-BTC NGÀY 23/10/2000

CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNGDẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2000/NĐ-CP NGÀY 08/6/2000 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNHCHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNGMỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căncứ Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất năm 1994;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất năm 1999;

Căn cứ Nghị định số 19/2000/NĐ-CPngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển quyềnsử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sửdụng đất;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thựchiện Công văn số 114/UBTVQH12 ngày 05/5/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội choý kiến về việc xác định thuế trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất giữa cha,mẹ với con dâu, con rể;

Thực hiện Công văn số 2995/VPCP-KTTH ngày13/5/2008 của Văn phòng Chính phủ về việc thuế chuyển quyền sử dụng đất giữacha, mẹ với con dâu, con rể;

Bộ Tài chính hướng dẫn trường hợp chuyểnquyền sử dụng đất giữa cha, mẹ và con dâu, con rể không phải nộp thuế chuyểnquyền sử dụng đất như sau:

1. Bổ sung tiết 3.8 vào điểm 3 Mục IThông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhNghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất như sau:

“3.8 Trường hợp chuyển quyền sử dụng đấtgiữa cha, mẹ và con dâu, con rể không phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đấtthực hiện như sau:

a) Trường hợp văn bản chuyển nhượng,tặng, cho quyền sử dụng đất giữa cha, mẹ với con dâu,con rể được lập từ ngày 05/5/2008 trở đi thì không phải nộp thuế chuyển quyềnsử dụng đất (kể cả chuyển quyền sử dụng đất giữa cha, mẹ với con dâu, con rể theopháp luật về thừa kế).

Trường hợp văn bản chuyển nhượng, tặng,cho quyền sử dụng đất giữa cha, mẹ với con dâu, con rể được lậptrước ngày 05/5/2008, nhưng đến ngày 05/5/2008 trở đi mới nộp hồ sơ kê khaithuế, nếu vẫn trong thời hạn kê khai thuế theo quy định tại khoản 3, Điều 32Luật Quản lý thuế thì không phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Thờihạn kê khai thuế là 10 ngày, tính từ ngày lập xong văn bản chuyển nhượng, tặng,cho quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 146 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, đến ngày nộp hồ sơ kêkhai cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hướng dẫn tại điểm5.1, Mục VIII Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Quản lý thuế.

Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất giữa cha, mẹ với condâu, con rể trước ngày 05/5/2008, mà người đang sử dụng đất thuộc diện hộnghèo, gặp khó khăn về kinh tế còn được phép ghi nợ tiền thuế chuyển quyền sửdụng đất theo quy định tại điểm 2g, Mục VII Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày23/10/2000 của Bộ Tài chính về thuế chuyển quyền sử dụng đất thì không phải nộpsố thuế còn nợ.

b)Hồ sơ để xác định chuyển quyền sử dụng đất giữa bố, mẹ với con dâu, con rể baogồm:

-Văn bản chuyển nhượng, tặng, cho quyền sử dụng đất được lập theo quy định tạiĐiều 146 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai.

-Người chuyển quyền sử dụng đất phải có bản sao có chứng thực Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh có quyền sử dụng đất hợp pháp theoquy định của pháp luật về đất đai và bản sao có chứng thực giấy khai sinh hoặcsổ hộ khẩu thể hiện quan hệ huyết thống giữa cha, mẹ với con đẻ thành hôn vớicon dâu, con rể.

-Bản sao Giấy đăng ký kết hôn hợp pháp chứng minh con dâu, con rể đang trongthời kỳ hôn nhân (chưa ly hôn), có chứng thực của UBND cấp xã nơi đăng ký hộkhẩu của gia đình con dâu, con rể.

-Chứng từ ghi nợ thuế chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp (đối với trường hợp đượcghi nợ thuế theo quy định).

c)Các trường hợp không phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo hướng dẫn tạiThông tư này, nhưng đã nộp thuế vào ngân sách nhà nước từ ngày 05/5/2008 thìđược xem xét hoàn trả lại số tiền thuế đã nộp theo quy định hiện hành. Hồ sơ đềnghị hoàn trả lại số tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất đã nộp được gửi đến cơquan thuế trực tiếp quản lý thu thuế để được xem xét làm thủ tục hoàn trả theoquy định của Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn. Hồ sơ đề nghị hoàn trảthuế chuyển quyền sử dụng đất bao gồm:

-Đơn đề nghị hoàn thuế, ghi rõ lý do, số thuế đề nghị hoàn trả;

-Các giấy tờ chứng minh thuộc diện không phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đấthướng dẫn tại điểm b nêu trên;

-Chứng từ nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước.

d) Trường hợp cha, mẹ, con dâu, con rể nhận quyền sửdụng đất thuộc diện phải kê khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thay chongười chuyển nhượng trước đó chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính với nhà nướcthì không thuộc diện không phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo hướngdẫn tại Thông tư này.”.

2. Hiệu lực thi hành:

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng côngbáo cho đến khi Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất hết hiệu lực (01/01/2009).

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về BộTài chính để được hướng dẫn thực hiện./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn