BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67/2014/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2014

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘTSỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 38/2013/TT-BGTVT NGÀY 24 THÁNG 10 NĂM 2013 CỦA BỘTRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢIQUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị địnhsố 107/2012/NĐ-CP ngày 20tháng 12năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ vàTổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ ViệtNam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thôngtư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải sửa đổi, bổ sung một sốđiều củaThông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đườngbộ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sáthạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

Sửa đổi khoản 15 Điều 1 như sau:

“Điều 61. Lộ trình chuyển đổi sang Giấy phép láixe bằng vật liệu PET

Giấy phép lái xe bằng giấy bìa phải được chuyển đổisang giấy phép lái xe mới bằng vật liệu PET theo lộ trình sau:

1. Giấy phép lái xe ô tô: chuyển đổi trước ngày 31tháng 12 năm 2015;

2. Giấy phép lái xe hạng A4: chuyển đổi trước ngày31 tháng 12 năm 2015;

3. Giấy phép lái xe không thời hạn(các hạng A1, A2, A3):

a) Cấp trước năm 2003: chuyển đổitrước ngày 31 tháng 12 năm 2016;

b) Cấp trước năm 2004: chuyển đổitrước ngày 31 tháng 12 năm 2017;

c) Cấp trước năm 2007: chuyển đổitrước ngày 31 tháng 12 năm 2018;

d) Cấp trước năm 2010: chuyển đổitrước ngày 31 tháng 12 năm 2019;

đ) Cấp sau năm 2010: chuyển đổitrước ngày 31 tháng 12 năm 2020.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từngày 31 tháng 12 năm 2014.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanhtra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc SởGiao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơquan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./,

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Trang thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, TCCB (Hđt).

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng