pp

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 93/2008/TT-BTC NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2008

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆNPHÂN CHIA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DO CÁC NHÀ THẦU PHỤNỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ, PHÁT TRIỂN MỎ VÀ KHAITHÁC DẦU, KHÍ GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP

Căncứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các vănbản hướng dẫn;

Căncứ Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Dầu khí ngày 9 tháng 6 năm 2000 và các văn bản hướng dẫn;

Căncứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

BộTài chính hướng dẫn việc phân chia thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanhnghiệp do các nhà thầu phụ nộp ngân sách nhà nước phát sinh từ hoạt động thămdò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí giữa ngân sách các cấp như sau:

I- QUY ĐỊNH CHUNG

“Nhà thầu” và “Nhà thầu phụ”là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài được quy định tại khoản 8 và khoản9, Điều 3, Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993.

II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Việc phân chia thuế giá trị gia tăng, thuếthu nhập doanh nghiệp do các nhà thầu phụ (bao gồm cả số thuế do các nhà thầunộp thay nhà thầu phụ) nộp ngân sách nhà nước phát sinh từ hoạt động thăm dò,khai thác dầu, khí giữa ngân sách các cấp thực hiện như sau:

1.1. Đối với các khoản thuếgiá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ nộp ngân sáchnhà nước (bao gồm cả nhà thầu phụ trực tiếp kê khai nộp thuế tại Việt Nam vàcác nhà thầu phụ do nhà thầu nộp thay) phát sinh từ hoạt động thăm dò, khaithác sản phẩm tài nguyên dầu, khí thực hiện, hạch toán loại 03 khoản 02,chương, mục, tiểu mục tương ứng theo quy định của mục lục ngân sách nhà nướchiện hành và điều tiết 100% cho ngân sách trung ương.

1.2. Đối với các khoản thuếgiá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ nộp ngân sáchnhà nước phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ công tác: thăm dò, pháttriển mỏ và khai thác dầu, khí thực hiện hạch toán chương, loại, khoản, mục,tiểu mục tương ứng theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành(không hạch toán vào loại, khoản nêu tại điểm 1.1 khoản 1 mục II Thông tư này)và phân chia cho ngân sách các cấp theo quy định hiện hành về tỷ lệ phần trăm(%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phươngvà giữa các cấp ngân sách ở địa phương.

2. Nhàthầu (trường hợp nộp thuế thay nhà thầu phụ), nhà thầu phụ có trách nhiệm kêkhai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo các hoạt độngquy định tại Thông tư này.

3. Cơ quan Thuế có tráchnhiệm hướng dẫn các nhà thầu (trường hợp nộp thuế thay nhà thầu phụ), nhà thầuphụ kê khai và ghi rõ mục lục ngân sách nhà nước trên chứng từ nộp thuế theotừng hoạt động quy định tại tiết 1.1 và 1.2, điểm 1, mục II Thông tư này.

4. Kho bạc nhà nước căn cứchứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước của nhà thầu (trường hợp nộp thuế thaynhà thầu phụ), nhà thầu phụ, thực hiện điều tiết cho ngân sách các cấp theođúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện LuậtNgân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này thay thế Thôngtư số 68/2005/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện phân chia thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhàthầu phụ phát sinh từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khínộp ngân sách giữa ngân sách các cấp.

Thông tư này có hiệu lực sau15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắcđề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn