>> Tải Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG quy định pháp lệnh xuất cảnh, nhập cảnh cư trú của người nước ngoài:

 

Dịch vụ soạn thảo đơn khởi kiện Gọi: - 1900.1940

-------------------------------------------------------------------

THÔNG T­Ư LIÊN TỊCH BỘ CÔNG AN - BỘ NGOẠI GIAO SỐ 04/2002/TTLT-BCA-BNG NGÀY 29 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC H­ỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 21/2001/NĐ-CP NGÀY 28-5-2001 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, C­ TRÚ CỦA NG­ƯỜI N­ỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

Thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28-5-2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, c­ trú của ng­ời n­ớc ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định), Bộ Công an và Bộ Ngoại giao h­ớng dẫn nh­ sau:

 

I- VIỆC MỜI, ĐÓN, BẢO LÃNH NG­ỜI N­ỚC NGOÀI
VÀO VIỆT NAM

 

1- Đối với ng­ời n­ớc ngoài thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Ngoại giao

a) Cơ quan, tổ chức đ­ợc giao chủ trì đón khách n­ớc ngoài vào Việt Nam theo lời mời của Trung ­ơng Đảng, Quốc hội, Chủ tịch n­ớc, Chính phủ, khách mời cấp t­ơng đ­ơng của các vị có hàm Bộ tr­ởng, Thứ tr­ởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ơng gửi công văn thông báo danh sách và ch­ơng trình hoạt động của khách tới Cục lãnh sự - Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh, đồng gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an; nếu yêu cầu cấp thị thực cho khách tại cửa khẩu quốc tế, thì công văn cần nêu rõ cửa khẩu và thời gian khách nhập cảnh để Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện.

Cục Lãnh sự hoặc Sở ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh thông báo cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan khác của Việt Nam ở n­ớc ngoài đ­ợc uỷ quyền thực hiện chức năng lãnh sự (sau đây gọi là cơ quan đại diện Việt Nam) cấp thị thực cho khách (nếu thuộc diện phải cấp thị thực).

b) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác của n­ớc ngoài đ­ợc uỷ quyền thực hiện chức năng lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hiệp quốc, tổ chức quốc tế liên Chính phủ đặt tại Việt Nam (sau đây gọi là cơ quan đại diện n­ớc ngoài) có nhu cầu thay đổi thành viên hoặc mời ng­ời n­ớc ngoài vào làm việc với cơ quan đại diện, thì gửi công hàm tới Cục Lãnh sự hoặc Sở ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh. Công hàm cần nêu rõ: họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, quốc tịch, số hộ chiếu, mục đích nhập cảnh, thời gian c­ trú tại Việt Nam, nơi nhận thị thực của ng­ời đ­ợc mời.

Cục Lãnh sự, Sở ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh có công văn thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc cơ quan đại diện n­ớc ngoài thay đổi thành viên hoặc mời ng­ời vào làm việc. Sau 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đ­ợc công văn thông báo, nếu Cục Quản lý xuất nhập cảnh không có ý kiến, thì Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh thông báo cơ quan đại diện Việt Nam cấp thị thực cho khách.

Tr­ờng hợp khách có nhu cầu xin cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế, Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh có công văn đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh giải quyết. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có công văn trả lời trong thời hạn 2 ngày làm việc.

c) Thành viên cơ quan đại diện n­ớc ngoài có nhu cầu mời khách vào thăm, cơ quan đại diện mà ng­ời đó là thành viên làm thủ tục theo quy định tại điểm 1b mục này.

d) Cơ quan, tổ chức đề nghị thông báo cơ quan đại diện Việt Nam cấp thị thực cho khách phải thanh toán với Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh c­ớc phí theo biểu giá của ngành b­u điện.

2- Đối với ng­ời n­ớc ngoài thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Công an

a) Các cơ quan, tổ chức có nhu cầu mời ng­ời n­ớc ngoài vào Việt Nam không thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Ngoại giao quy định tại điểm 1 mục này, gửi công văn đề nghị tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh; nếu đề nghị cấp thị thực cho khách tại cửa khẩu quốc tế, thì công văn cần nêu rõ cửa khẩu và thời gian khách nhập cảnh, lý do đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu.

Các tổ chức quy định tại các điểm d, đ, g, h khoản 1 Điều 4 của Nghị định, tr­ớc khi làm thủ tục mời, bảo lãnh ng­ời n­ớc ngoài nhập cảnh phải nộp hồ sơ chứng minh t­ cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ gồm:

- Giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức;

- Văn bản đăng ký hoạt động của tổ chức, có xác nhận đồng ý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ơng nơi tổ chức đặt trụ sở;

- Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của ng­ời có thẩm quyền của tổ chức.

Việc nộp hồ sơ nêu trên chỉ thực hiện một lần. Khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ, thì tổ chức đó có văn bản thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh để bổ sung hồ sơ.

b) Cá nhân có nhu cầu mời ng­ời n­ớc ngoài vào thăm, nộp đơn tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Đơn phải có xác nhận theo quy định sau đây:

- Nếu ng­ời mời là công dân Việt Nam, ng­ời n­ớc ngoài th­ờng trú tại Việt Nam, thì đơn phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân ph­ờng, xã nơi c­ trú.

- Nếu ng­ời mời là ng­ời n­ớc ngoài tạm trú tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên, thì đơn phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi ng­ời đó làm việc, học tập.

c) Cục Quản lý xuất nhập cảnh có văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đ­ợc công văn hoặc đơn đề nghị; tr­ờng hợp phát hiện ng­ời n­ớc ngoài thuộc diện ch­a đ­ợc nhập cảnh Việt Nam, thì nêu rõ tại văn bản trả lời để cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh biết.

d) Việc thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam cấp thị thực cho ng­ời n­ớc ngoài (trừ các tr­ờng hợp đ­ợc miễn thị thực, nhận thị thực tại cửa khẩu) do Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thông báo phải thanh toán với Cục Quản lý xuất nhập cảnh c­ớc phí theo biểu giá của ngành b­u điện.

 

 

II- VIỆC CẤP, BỔ SUNG, SỬA ĐỔI THỊ THỰC
TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM

 

1- Việc cấp thị thực

a) Ng­ời n­ớc ngoài xin thị thực nộp tại cơ quan đại diện Việt Nam một đơn (theo mẫu quy định) kèm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu). Thời hạn giá trị còn lại của hộ chiếu phải dài hơn ít nhất một tháng so với thời hạn giá trị của thị thực xin cấp. Nếu xin cấp thị thực rời thì trong đơn nêu rõ lý do, mục đích xin cấp thị thực rời.

Ng­ời Việt Nam ở n­ớc ngoài có nhu cầu về thăm thân nhân mà không có hộ chiếu, nếu mang giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của n­ớc ngoài cấp có giá trị xuất, nhập cảnh và mẫu giấy tờ đó đã đ­ợc thông báo chính thức cho Việt Nam qua đ­ờng ngoại giao, cũng làm thủ tục theo quy định tại điểm này.

b) Cơ quan đại diện Việt Nam cấp thị thực nh­ sau:

- Đối với ng­ời không có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời đón, thì xét cấp thị thực một lần, thời hạn 15 ngày. Việc xét cấp thị thực đ­ợc thực hiện trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, hộ chiếu.

- Đối với ng­ời Việt Nam mang hộ chiếu n­ớc ngoài có nhu cầu về thăm thân nhân, nếu có bằng chứng đã nhập cảnh Việt Nam lần tr­ớc cách thời điểm xin nhập cảnh không quá 36 tháng, thì cơ quan đại diện Việt Nam xét cấp thị thực có giá trị một lần không quá 3 tháng. Việc xét cấp thị thực đ­ợc thực hiện trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, hộ chiếu.

- Đối với ng­ời đã có thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Lãnh sự hoặc Sở ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh về việc cho nhập cảnh, thì trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, hộ chiếu của khách, cơ quan đại diện Việt Nam cấp thị thực theo nội dung đã đ­ợc thông báo.

Tr­ờng hợp cơ quan đại diện Việt Nam phát hiện ng­ời xin thị thực có hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc có hoạt động ph­ơng hại đến an ninh quốc gia mà cơ quan chức năng ở trong n­ớc ch­a phát hiện đ­ợc, thì ng­ời đứng đầu cơ quan đại diện cần kịp thời trao đổi lại với cơ quan đã thông báo cấp thị thực để xem xét, quyết định.

c) Đối với ng­ời Việt Nam ở n­ớc ngoài không có hộ chiếu, mang giấy tờ nêu tại điểm 1a mục này, nếu đ­ợc chấp thuận nhập cảnh, thì cơ quan đại diện Việt Nam cấp thị thực rời.

2- Việc sửa đổi thị thực, chuyển thị thực sang hộ chiếu mới

a) Đối với tr­ờng hợp đề nghị sửa đổi thị thực đã cấp do bị lỗi kỹ thuật, cơ quan đại diện giải quyết ngay trong ngày làm việc.

b) Đối với tr­ờng hợp đề nghị chuyển thị thực còn giá trị sử dụng từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới, cơ quan đại diện Việt Nam thực hiện nh­ sau:

- Nếu thị thực do cơ quan đại diện Việt Nam cấp thì đối chiếu với hồ sơ cấp thị thực để giải quyết;

- Nếu thị thực do cơ quan chức năng khác của Việt Nam cấp, cơ quan đại diện trao đổi với cơ quan chứ năng đó để giải quyết.

Việc giải quyết chuyển thị thực đ­ợc thực hiện trong thời hạn 2 ngày làm việc. Đối với tr­ờng hợp đ­ợc chấp thuận, cơ quan đại diện Việt Nam cấp thị thực vào hộ chiếu mới của khách với thời hạn giá trị, số lần nhập cảnh và ký hiệu nh­ thị thực đã cấp ở hộ chiếu cũ.

c) Đối với tr­ờng hợp đề nghị sửa đổi loại thị thực (số lần nhập cảnh), thời hạn thị thực hoặc mục đích nhập cảnh, thì thủ tục và trình tự giải quyết nh­ đối với tr­ờng hợp xin thị thực nhập cảnh nêu tại Mục I Thông t­ này.

Ng­ời đề nghị sửa đổi thị thực nộp tại cơ quan đại diện Việt Nam một đơn theo mẫu quy định. Đối với tr­ờng hợp đ­ợc chấp thuận, cơ quan đại diện Việt Nam cấp thị thực mới phù hợp với nội dung đ­ợc chấp thuận.

 

III- VIỆC CẤP CHỨNG NHẬN TẠM TRÚ TẠI CỬA KHẨU
QUỐC TẾ VÀ VIỆC KHAI BÁO TẠM TRÚ

 

1- Việc cấp chứng nhận tạm trú.

Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú cho ng­ời n­ớc ngoài tại cửa khẩu quốc tế nh­ sau:

a) Đối với ng­ời mang thị thực, thì cấp chứng nhận tạm trú đến hết thời hạn của thị thực. Nếu ở thời điểm ng­ời đó nhập cảnh mà thời hạn của thị thực còn giá trị không quá 15 ngày, thì cấp chứng nhận tạm trú 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

b) Đối với ng­ời đ­ợc miễn thị thực.

- Đối với ng­ời đ­ợc miễn thị thực theo Điều ­ớc quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, thì cấp chứng nhận tạm trú theo thời hạn quy định tại Điều ­ớc quốc tế đó. Nếu tại Điều ­ớc quốc tế không quy định thời hạn tạm trú, thì cấp chứng nhận tạm trú 90 ngày.

- Đối với quan chức, viên chức Ban th­ ký ASEAN, thì cấp chứng nhận tạm trú 30 ngày.

c) Đối với ng­ời n­ớc ngoài mang thẻ tạm trú, thẻ th­ờng trú còn giá trị sử dụng, thì không cấp chứng nhận tạm trú.

2- Việc khai báo tạm trú.

a) Thủ tục khai báo tạm trú của ng­ời n­ớc ngoài với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gồm:

- Xuất trình hộ chiếu, tờ khai nhập xuất cảnh, chứng nhận tạm trú và thị thực (nếu thuộc diện phải có thị thực) ;

- Khai vào phiếu khai báo tạm trú theo mẫu do Cục tr­ởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành.

b) Ng­ời n­ớc ngoài nghỉ qua đêm tại khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ của tổ chức, cá nhân, khu nhà ở dành riêng cho ng­ời n­ớc ngoài (sau đây gọi là cơ sở có ng­ời n­ớc ngoài tạm trú) thực hiện việc khai báo tạm trú thông qua chủ cơ sở đó. Chủ cơ sở có ng­ời n­ớc ngoài tạm trú có trách nhiệm:

- H­ớng dẫn ng­ời n­ớc ngoài làm thủ tục khai báo tạm trú nêu tại điểm 2a trên đây.

- Lập danh sách ng­ời n­ớc ngoài khai báo tạm trú và nộp tại công an ph­ờng xã sở tại. Đối với cơ sở có ng­ời n­ớc ngoài tạm trú đã nối mạng máy tính với Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ơng (sau đây gọi là Phòng Quản lý xuất nhập cảnh), thì truyền ngay nội dung khai báo tạm trú của ng­ời n­ớc ngoài về Phòng Quản lý xuất nhập cảnh và thông báo số l­ợng ng­ời n­ớc ngoài tạm trú cho công an ph­ờng xã sở tại biết.

Mẫu danh sách ng­ời n­ớc ngoài khai báo tạm trú do Cục tr­ởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành.

- L­u giữ phiếu khai báo tạm trú và danh sách ng­ời n­ớc ngoài khai báo tạm trú tại cơ sở của mình để xuất trình với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi có yêu cầu. Thời gian l­u giữ phiếu khai báo tạm trú và danh sách ng­ời n­ớc ngoài khai báo tạm trú ít nhất 6 tháng.

c) Ng­ời n­ớc ngoài nghỉ qua đêm tại nhà riêng của thân nhân, phải trực tiếp hoặc thông qua chủ nhà thực hiện việc khai báo tạm trú tại công an ph­ờng, xã sở tại.

d) Những quy định tại điểm 2 mục này không áp dụng đối với việc nghỉ qua đêm tại trụ sở cơ quan đại diện n­ớc ngoài hoặc nhà riêng của thành viên cơ quan đại diện n­ớc ngoài.

 

IV- VIỆC CẤP, GIA HẠN, BỔ SUNG, SỬA ĐỔI
CÁC LOẠI GIẤY TỜ CHO NG­ỜI N­ỚC NGOÀI
ĐANG TẠM TRÚ TẠI VIỆT NAM

 

1- Đối với ng­ời n­ớc ngoài thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Ngoại giao

a) Ng­ời n­ớc ngoài là khách mời của Trung ­ơng Đảng, Quốc hội, Chủ tịch n­ớc, Chính phủ: khách mời cấp t­ơng đ­ơng của các vị có hàm Bộ tr­ởng, Thứ tr­ởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ơng; thành viên cơ quan đại diện n­ớc ngoài và thân nhân, ng­ời giúp việc cùng đi; khách vào làm việc với cơ quan đại diện n­ớc ngoài hoặc vào thăm thành viên cơ quan đại diện có nhu cầu xin cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, cấp, gia hạn chứng nhận tạm trú, thì cơ quan đón tiếp thực hiện nh­ sau:

- Nếu khách có nhu cầu cấp, gia hạn chứng nhận tạm trú, thì gửi văn bản đề nghị tới Vụ lễ tân - Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh hoặc cơ quan khác đ­ợc Bộ Ngoại giao uỷ quyền.

- Nếu khách có nhu cầu cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, thì gửi văn bản đề nghị tới Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh.

Việc xem xét, giải quyết các đề nghị nói trên đ­ợc thực hiện trong thời hạn 5 ngày làm việc.

b) Thành viên cơ quan đại diện n­ớc ngoài và thân nhân, ng­ời giúp việc cùng đi đ­ợc Vụ Lễ tân, Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh hoặc cơ quan khác đ­ợc Bộ Ngoại giao uỷ quyền cấp thẻ tạm trú. Cơ quan đại diện n­ớc ngoài gửi công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú tới một trong các cơ quan nói trên kèm theo tờ khai có ảnh của ng­ời đề nghị cấp thẻ.

Sau khi cấp thẻ tạm trú, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan cấp thẻ lập danh sách với các chi tiết nhân thân, kèm ảnh của ng­ời đ­ợc cấp thẻ và gửi cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

c) Tr­ờng hợp ng­ời n­ớc ngoài đang tạm trú tại Việt Nam xin chuyển đổi mục đích tạm trú để làm việc với c­ơng vị là thành viên cơ quan đại diện n­ớc ngoài, cơ quan đại diện n­ớc ngoài gửi công hàm kèm theo đơn và hộ chiếu của ng­ời đó tới Vụ Lễ tân, Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh hoặc cơ quan khác đ­ợc Bộ Ngoại giao uỷ quyền. Công hàm cần nêu rõ: họ tên, ngày tháng, năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, nghề nghiệp, địa chỉ và mục đích tạm trú của ng­ời xin chuyển đổi mục đích tạm trú.

Vụ Lễ tân, Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh hoặc cơ quan khác đ­ợc Bộ Ngoại giao uỷ quyền có văn bản trao đổi với Cục Quản lý xuất nhập cảnh để thống nhất cách giải quyết. Đối với ng­ời đ­ợc chấp thuận chuyển đổi mục đích, Vụ Lễ tan, Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh hoặc cơ quan khác đ­ợc Bộ Ngoại giao uỷ quyền cấp thẻ tạm trú phù hợp với mục đích chuyển đổi.

2- Đối với ng­ời n­ớc ngoài thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Công an

a) Ng­ời n­ớc ngoài xin cấp, gia hạn chứng nhận tạm trú, cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh để làm thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh ng­ời n­ớc ngoài gửi văn bản đề nghị kèm theo hộ chiếu của khách tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh.

Tr­ờng hợp ng­ời n­ớc ngoài xin cấp, gia hạn chứng nhận tạm trú để giải quyết việc riêng của cá nhân ng­ời đó,thì có thể trực tiếp nộp đơn tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh.

b) Ng­ời n­ớc ngoài xin chuyển đổi mục đích tạm trú tại Việt Nam phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh để làm thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh việc chuyển đổi mục đích của ng­ời n­ớc ngoài gửi văn bản đề nghị kèm theo hộ chiếu của khách tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh.

Việc xem xét, giải quyết yêu cầu nêu trên đ­ợc thực hiện trong thời hạn 5 ngày làm việc. Đối với ng­ời n­ớc ngoài đ­ợc chấp thuận chuyển đổi mục đích tạm trú, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú phù hợp với mục đích chuyển đổi.

c) Tr­ờng hợp ng­ời n­ớc ngoài đang tạm trú tại Việt Nam xin chuyển đổi mục đích để làm thuê cho cơ quan đại diện n­ớc ngoài (trừ tr­ờng hợp làm thành viên của cơ quan đại diện), cơ quan đại diện n­ớc ngoài có công hàm kèm theo hộ chiếu của ng­ời đó gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh, nêu rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu của khách, mục đích và địa chỉ đang tạm trú tại Việt Nam, lý do xin chuyển đổi mục đích.

Cục Quản lý xuất nhập cảnh có công văn gửi Vụ Lễ tân hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh để thống nhất giải quyết. Đối với ng­ời n­ớc ngoài đ­ợc chấp thuận chuyển đổi mục đích tạm trú. Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú phù hợp với mục đích chuyển đổi.

d) Ng­ời không quốc tịch nếu đ­ợc cấp thẻ tạm trú, thì đ­ợc dùng thẻ này để xuất, nhập cảnh Việt Nam.

 

V- KÝ HIỆU CỦA THỊ THỰC VÀ THẺ TẠM TRÚ

 

1- Thị thực có các ký hiệu sau đây:

A1- Cấp cho thành viên chính thức các đoàn khách mời của Trung ­ơng Đảng, Quốc hội, Chủ tịch n­ớc, Chính phủ và khách mời cấp t­ơng đ­ơng của các vị có hàm Bộ tr­ởng, Thứ tr­ởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ơng và thân nhân, ng­ời giúp việc cùng đi.

A2- Cấp cho thành viên cơ quan đại diện n­ớc ngoài và thân nhân, ng­ời giúp việc cùng đi.

A3- Cấp cho ng­ời vào làm việc với cơ quan đại diện n­ớc ngoài hoặc vào thăm thành viên cơ quan đại diện n­ớc ngoài.

B1- Cấp cho ng­ời vào làm việc với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ơng và cơ quan Trung ­ơng của các tổ chức nhân dân, đoàn thể quần chúng.

B2- Cấp cho ng­ời vào thực hiện dự án đầu t­ đã đ­ợc cơ quan Nhà n­ớc có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép.

B3- Cấp cho ng­ời vào làm việc với các doanh nghiệp của Việt Nam.

B4- Cấp cho ng­ời vào làm việc tại Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của n­ớc ngoài; tổ chức phi Chính phủ có trụ sở đặt tại Việt Nam.

C1- Cấp cho ng­ời vào Việt Nam du lịch.

C2- Cấp cho ng­ời vào Việt Nam với mục đích khác.

D- Cấp cho ng­ời vào Việt Nam không có cơ quan, tổ chức cá nhân mời đón.

Thị thực ký hiệu D có giá trị 15 ngày; thị thực ký hiệu khác có giá trị từ 30 ngày trở lên.

2- Thẻ tạm trú có các ký hiệu sau đây:

A- Cấp cho thành viên cơ quan đại diện n­ớc ngoài và thân nhân, ng­ời giúp việc cùng đi.

B1- Cấp cho ng­ời n­ớc ngoài làm việc với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ơng và cơ quan Trung ­ơng của các tổ chức nhân dân, đoàn thể quần chúng.

B2- Cáp cho ng­ời n­ớc ngoài làm việc tại dự án đầu t­ đã đ­ợc cơ quan Nhà n­ớc có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép.

B3- Cấp cho ng­ời n­ớc ngoài làm việc với doanh nghiệp của Việt Nam.

B4- Cấp cho ng­ời n­ớc ngoài thuộc biên chế của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của n­ớc ngoài; tổ chức phi Chính phủ có trụ sở đặt tại Việt Nam.

C- Cấp cho ng­ời n­ớc ngoài tạm trú tại Việt Nam với mục đích khác.

 

VI- VIỆC GIẢI QUYẾT CHO NG­ỜI N­ỚC NGOÀI
TH­ỜNG TRÚ

 

1- Ng­ời n­ớc ngoài thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định xin th­ờng trú tại Việt Nam, phải nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ gồm:

- 2 đơn xin th­ờng trú theo mẫu do Cục tr­ởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành, kèm theo 4 ảnh;

- 2 bản tự khai lý lịch;

- 2 bản chụp hộ chiếu;

- Các giấy tờ, tài liệu liên quan (nếu có).

Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Công an có trách nhiệm báo cáo Thủ t­ớng Chính phủ xem xét, quyết định.

Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho ng­ời xin th­ờng trú biết quyết định của Thủ t­ớng Chính phủ; nếu đ­ợc Thủ t­ớng Chính phủ chấp thuận, thì thông báo công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ơng nơi ng­ời đó xin th­ờng trú để chỉ đạo Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện việc cấp thẻ th­ờng trú.

2- Ng­ời n­ớc ngoài thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị dịnh xin th­ờng trú tại Việt Nam, phải nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi ng­ời đó xin th­ờng trú. Hồ sơ gồm:

- 2 đơn xin th­ờng trú theo mẫu do Cục tr­ởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành kèm theo 4 ảnh.

- 2 bản lý lịch t­ pháp có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của n­ớc mà ng­ời đó là công dân hoặc của n­ớc mà ng­ời đó có nơi th­ờng trú.

- Công hàm của cơ quan có thẩm quyền của n­ớc mà ng­ời đó là công dân đề nghị giải quyết cho ng­ời đó đ­ợc th­ờng trú tại Việt Nam;

- Giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con, cha, mẹ của công dân Việt Nam th­ờng trú ở Việt Nam.

- 2 bản chụp hộ chiếu;

- Các giấy tờ, tài liệu liên quan (nếu có).

Các giấy tờ nêu tại điểm này (trừ đơn xin th­ờng trú, công hàm, hộ chiếu) phải đ­ợc dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc hợp pháp hoá theo quy định.

Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm tra, xác minh và báo cáo Bộ tr­ởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Tr­ờng hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì thời gian có thể đ­ợc kéo dài thêm nh­ng không quá 3 tháng.

Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho ng­ời xin th­ờng trú biết quyết định của Bộ tr­ởng Bộ Công an; nếu đ­ợc Bộ tr­ởng Bộ Công an chấp thuận, thì thông báo công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ơng nơi ng­ời đó xin th­ờng trú để chỉ đạo Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện việc cấp thẻ th­ờng trú.

 

VII- VIỆC CẤP THẺ TH­ỜNG TRÚ

 

1- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ơng (Phòng Quản lý xuất nhập cảnh) cấp thẻ th­ờng trú trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đ­ợc thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Thẻ th­ờng trú đ­ợc cấp riêng cho từng ng­ời, kể cả ng­ời d­ới 14 tuổi. Mẫu thẻ th­ờng trú do Cục tr­ởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành.

Trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày nhận đ­ợc thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, ng­ời n­ớc ngoài đ­ợc chấp thuận cho th­ờng trú tại Việt Nam phải đến Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi th­ờng trú để nhận thẻ th­ờng trú. Quá thời hạn nói trên, ng­ời đ­ợc chấp thuận cho th­ờng trú không đến nhận thẻ mà không có lý do chính đáng, thì thẻ th­ờng trú mặc nhiên hết giá trị.

2- Ng­ời n­ớc ngoài đã đ­ợc cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp giấy chứng nhận th­ờng trú tr­ớc thời điểm ban hành thông t­ này, trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày ban hành Thông t­, phải đến Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi th­ờng trú để đổi thẻ th­ờng trú.

3- Định kỳ 3 năm một lần, ng­ời đ­ợc cấp thẻ th­ờng trú phải mang theo thẻ đến trình diện tại cơ quan cấp thẻ để đ­ợc đổi thẻ mới. Nếu không trình diện theo quy định, thì có thể bị thu hồi thẻ th­ờng trú.

4- Tr­ờng hợp có nhu cầu thay đổi nội dung ghi trong thẻ th­ờng trú, ng­ời th­ờng trú phải nộp đơn tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi th­ờng trú.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đ­ợc đơn đề nghị, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ơng (Phòng Quản lý xuất nhập cảnh) có trách nhiệm báo cáo Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đ­ợc báo cáo, Cục Quản lý xuất nhập cảnh có văn bản trả lời. Đối với tr­ờng hợp đ­ợc chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong thẻ th­ờng trú, công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ơng (Phòng Quản lý xuất nhập cảnh) thực hiện việc cấp thẻ mới trong thời gian không quá 5 ngày làm việc.

5- Ng­ời không quốc tịch nếu đ­ợc cấp thẻ th­ờng trú, thì đ­ợc sử dụng thẻ này để xuất, nhập cảnh Việt Nam.

 

VIII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1- Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm:

- H­ớng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, đón, bảo lãnh ng­ời n­ớc ngoài vào Việt Nam và ng­ời n­ớc ngoài thực hiện Thông t­ này.

- Ban hành văn bản h­ớng dẫn lực l­ợng kiểm soát nhập xuất cảnh ở cửa khẩu quốc tế và công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ơng tổ chức thực hiện công tác quản lý Nhà n­ớc về nhập cảnh, xuất cảnh, c­ trú của ng­ời n­ớc ngoài tại Việt Nam; ban hành quy trình, biểu mẫu giải quyết việc nhập cảnh, xuất cảnh, c­ trú của ng­ời n­ớc ngoài thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Công an.

- Kịp thời thông báo cho cơ quan chức năng của Bộ Ngoại giao những vấn đề về an ninh quốc gia có liên quan và những vi phạm pháp luật Việt Nam về xuất cảnh, nhập cảnh, c­ trú của ng­ời n­ớc ngoài đ­ợc h­ởng quyền ­u đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự để xử lý về mặt ngoại giao.

- Quản lý và cung cấp kịp thời ấn phẩm trắng thị thực cho Cục lãnh sự, theo kế hoạch đã đ­ợc dự trù tr­ớc.

2- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ơng căn cứ đặc điểm của địa ph­ơng, quy định cụ thể việc chuyển danh sách tạm trú của ng­ời n­ớc ngoài từ công an ph­ờng, xã về Phòng quản lý xuất nhập cảnh bằng biện pháp nhanh nhất.

3- Cục Lãnh sự có trách nhiệm:

- H­ớng dẫn cơ quan đại diện Việt Nam, cơ quan đại diện n­ớc ngoài và cơ quan liên quan thực hiện thông t­ này.

- Ban hành quy trình, biểu mẫu giải quyết việc nhập cảnh, xuất cảnh, c­ trú của ng­ời n­ớc ngoài tại Việt Nam thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Ngoại giao.

- Định kỳ hàng quý thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh tình hình nhập cảnh, xuất cảnh, c­ trú của ng­ời n­ớc ngoài thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Ngoại giao để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

4- Cục tr­ởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì, phối hợp với Cục tr­ởng Cục lãnh sự thống nhất ban hành các loại mẫu giấy tờ sau:

a) Đơn xin thị thực;

b) Mẫu thị thực;

c) Mẫu thẻ tạm trú.

5- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao h­ớng dẫn cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện thông t­ này.

6- Thông t­ này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định, h­ớng dẫn liên tịch tr­ớc đây của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao trái với Thông t­ này đều bãi bỏ.

---------------------------------------------------