B Y T
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: 15/2016/TT-BYT

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2016

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi Tiết về hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc:

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.

 

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Thông tư này quy định Danh Mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định bệnh nghề nghiệp.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu là mức tiếp xúc thấp nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động để có thể gây nên bệnh nghề nghiệp.

2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu là thời gian tiếp xúc ngắn nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động để có thể gây bệnh nghề nghiệp.

3. Thời gian bảo đảm là Khoảng thời gian kể từ khi người lao động đã thôi tiếp xúc với yếu tố có hại đến thời Điểm vẫn còn khả năng phát bệnh do yếu tố có hại đó.

Điều 3. Danh Mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định

1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.

14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này.

15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này.

16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này.

17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này.

18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này.

19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này.

21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này.

22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này.

23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp và hướng, dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư này.

24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư này.

25. Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư này.

26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư này.

27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này.

28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này.

29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 29 ban hành kèm theo Thông tư này.

30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 30 ban hành kèm theo Thông tư này.

31. Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư này.

32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 32 ban hành kèm theo Thông tư này.

33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 33 ban hành kèm theo Thông tư này.

34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 34 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắc chẩn đoán, Điều trị, dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp cần được:

a) Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó;

b) Điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế. Đối với nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp phải được thải độc, giải độc kịp thời;

c) Điều dưỡng, phục hồi chức năng và giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định.

2. Một số bệnh nghề nghiệp (bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn, bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ, do rung toàn thân, nhiễm độc mangan, các bệnh bụi phổi nghề nghiệp trừ bệnh bụi phổi bông) và ung thư nghề nghiệp, ung thư do các bệnh nghề nghiệp không có khả năng Điều trị ổn định cần chuyển khám giám định ngay.

3. Trường hợp chẩn đoán các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp cho người lao động trong thời gian bảo đảm không nhất thiết phải có các xét nghiệm xác định độc chất trong cơ thể.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Cục Quản lý môi trường y tế:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy định về:

- Danh Mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm.

- Hướng dẫn chẩn đoán bệnh nghề nghiệp (bao gồm: định nghĩa bệnh, yếu tố gây bệnh, nghề hoặc công việc có tiếp xúc, giới hạn tiếp xúc tối thiểu, thời gian tiếp xúc tối thiểu, thời gian bảo đảm, lâm sàng, cận lâm sàng và các nội dung liên quan khác).

- Hướng dẫn giám định mức suy giảm khả năng lao động của bệnh nghề nghiệp (hay còn gọi là tỷ lệ tổn thương cơ thể).

c) Kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Cục Quản lý khám bệnh, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý môi trường y tế trong việc xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung phác đồ Điều trị các bệnh nghề nghiệp trong Danh Mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm.

3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, cơ sở lao động trong phạm vi quản lý trong việc tổ chức triển khai Thông tư này;

b) Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Khoản 4 Điều này, đề xuất các bệnh mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế xem xét bổ sung vào Danh Mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm;

c) Kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng, các trường đại học Y, Dược:

Chủ động nghiên cứu, đề xuất các bệnh mới, đặc thù thuộc các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) xem xét bổ sung vào Danh Mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm trên cơ sở các tiêu chí sau:

a) Xác định được mối liên hệ giữa việc tiếp xúc với yếu tố có hại trong quá trình lao động với một bệnh cụ thể. Một số bệnh có thể xuất hiện sau nhiều năm tiếp xúc lần đầu với yếu tố có hại trong quá trình lao động, người lao động có thể đã nghỉ hưu hoặc chuyển sang công việc khác.

b) Bệnh xảy ra trong nhóm người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại thường có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với nhóm người lao động không tiếp xúc.

c) Một số bệnh xảy ra ở người lao động do tiếp xúc với yếu tố có hại trong quá trình lao động nhưng chưa có Điều kiện nghiên cứu mà đã được quốc tế công nhận là bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm có thể bổ sung vào danh Mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam.

5. Y tế các Bộ, ngành:

a) Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Khoản 4 Điều này để đề xuất các bệnh mới, đặc thù thuộc các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế xem xét bổ sung vào Danh Mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm;

b) Hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong ngành thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về khám sức khỏe phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp; thường xuyên kiểm tra và kiên quyết xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bệnh nghề nghiệp.

6. Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Khoản 4 Điều này, các cơ sở lao động, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp, công đoàn các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo đề xuất bổ sung các bệnh mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) xem xét bổ sung vào Danh Mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm;

Điều 5. Điều Khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi bổ sung.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Các văn bản: Thông tư liên bộ số 08/TT-LB ngày 19 tháng 5 năm 1976 của Bộ Y tế - Bộ Thương binh và Xã hội, Tổng Công đoàn Việt Nam quy định một số bệnh nghề nghiệp và chế độ đãi ngộ công nhân viên chức nhà nước mắc bệnh nghề nghiệp; Thông tư liên bộ số 29/TT-LB ngày 25 tháng 10 năm 1991 của Bộ Y tế - Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam bổ sung một số bệnh nghề nghiệp; Quyết định số 167/BYT-QĐ ngày 04 tháng 02 năm 1997 của Bộ Y tế ban hành bổ sung 5 bệnh nghề nghiệp vào danh Mục các loại bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm; Quyết định số 27/QĐ-BYT ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Bộ Y tế ban hành bổ sung 04 bệnh nghề nghiệp vào danh Mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm; Thông tư số 42/2011/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Bộ Y tế bổ sung bệnh nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp vào danh Mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn tiêu chuẩn chẩn đoán, giám định; Thông tư số 36/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế bổ sung bệnh Bụi phổi Than nghề nghiệp vào danh Mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định; Bảng 3 tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nghề nghiệp tại Thông tư28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2013 của liên Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh tật và bệnh nghề nghiệp; Mục V và Mục VII Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXHngày 20 tháng 4 năm 1998 của liên Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp, hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) để xem xét giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Phòng Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW:
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Sở Y tế, Sở LĐTBXH, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm YTDP, Trung tâm BVSKLĐ-MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW:
- Y tế các Bộ, Ngành;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PC, MT(05b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Long

 

PHỤ LỤC 1

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI SILIC NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp là bệnh xơ hóa phổi tiến triển do hít phải bụi chứa silic tự do trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Bụi chứa silic tự do (SiO2) trong không khí môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khoan, đập, khai thác quặng đá có chứa silic tự do.

- Tán, nghiền, sàng và thao tác khô các quặng hoặc đá có chứa silic tự do.

- Công việc luyện kim, đúc có tiếp xúc với bụi cát (khuôn mẫu, làm sạch vật đúc,...).

- Đẽo và mài đá có chứa silic tự do.

- Sản xuất và sử dụng các loại đá mài, bột đánh bóng và các sản phẩm khác có chứa silic tự do.

- Chế biến chất carborundum, chế tạo thủy tinh, đồ sành sứ các đồ gốm khác, gạch chịu lửa.

- Các công việc mài, đánh bóng, rũa khô bằng đá mài có chứa silic tự do.

- Làm sạch hoặc làm nhẵn bằng tia cát.

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với bụi silic tự do.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Bệnh bụi phổi silic cấp tính:

Nồng độ bụi silic trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

4.2. Bệnh bụi phổi silic mạn tính:

Nồng độ bụi silic trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Cấp tính: 3 tháng;

- Mạn tính: 5 năm.

6. Thời gian bảo đảm

- Cấp tính: 1 năm;

- Mạn tính: 35 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

Có thể có các triệu chứng sau đây:

- Khó thở khi gắng sức, sau đó là khó thở thường xuyên;

- Đau tức ngực, ho, khạc đờm;

- Có thể có ran nổ, ran ẩm (thể cấp).

7.2. Cận lâm sàng

- Hình ảnh tổn thương trên phim chụp X-quang phổi thẳng (phim chụp thường và phim kỳ thuật số):

 

PHỤ LỤC 3

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI BÔNG NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp là bệnh phổi đặc trưng bởi co thắt phế quản do tiếp xúc với bụi bông, đay, gai và lanh trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Bụi bông, đay, lanh, gai trong không khí môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Trồng, thu hoạch và chế biến bông, đay, lanh, gai;

- Sản xuất sợi, chỉ, dệt vải, may mặc (kể cả bông nhân tạo);

- Nghề, công việc tiếp xúc với bụi bông, đay, lanh, gai.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Bệnh bụi phổi bông cấp tính

Nồng độ bụi bông trong môi trường lao động vượt quá 0,2 mg/m3 không khí.

4.2. Bệnh bụi phổi bông mạn tính

Nồng độ bụi bông trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- 2 giờ đối với trường hợp cấp tính;

- 5 năm đối với trường hợp mạn tính.

6. Thời gian bảo đảm

- Cấp tính: 48 giờ

- Mạn tính: 5 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

Triệu chứng đau tức ngực và khó thở vào xuất hiện vào ngày đầu tiên trong tuần làm việc và có thể ở các ngày tiếp theo trong tuần; và có thể có:

- Thở khò khè;

- Ho.

7.2. Cận lâm sàng

- Chức năng hô hấp:

+ Thể cấp tính: FEV1 sau ca làm việc giảm ≥ 5% so với trước ca;

+ Thể mạn tính: FEV1 < 80% giá trị lý thuyết.

- Thử nghiệm lẩy da: dương tính với bụi bông;

- Làm nghiệm pháp (Test) phục hồi phế quản.

8. Phân loại bệnh bụi phổi bông

Phân loi

Triệu chứng

Mức 0

Không có triệu chứng.

Bệnh bụi phi bông

 

- Mức B1

Đau tức ngực, hoặc khó thở trong phần lớn thời gian của ngày làm việc đầu tiên trong tuần.

- Mức B2

Đau tức ngực hoặc khó thở trong phần lớn thời gian của ngày làm việc đầu tiên trong tuần và những ngày tiếp theo trong tuần.

Kích ứng đường hô hấp

 

- Kích ứng mức 1

Ho khi tiếp xúc với bụi bông.

- Kích ứng mức 2

Thường xuyên khạc đờm (hầu hết trong các ngày trong 3 tháng của năm) thường xuất hiện và tăng lên khi tiếp xúc với bụi bông.

- Kích ứng mức 3

Thường xuyên khạc đờm hoặc tình trạng xấu đi khi tiếp xúc với bụi bông cùng với các triệu chứng tức ngực hoặc tồn tại ít nhất 2 năm.

Chức năng hô hấp

 

- Biến đổi cấp tính trong ca làm việc

 

+ Không có biến đổi

Biến đổi FEV1 dưới 5% trong ca làm việc.

+ Biến đổi ít

Giảm FEV1 ở mức 5-10% trong ca làm việc.

+ Biến đổi trung bình

Giảm FEV1 ở mức 10-20% trong ca làm việc.

+ Biến đổi nhiều

Giảm FEV1 ở mức trên 20% trong ca làm việc.

- Biến đổi mạn tính

 

+ Không có biến đổi

FEV1 ≥ 80% giá trị lý thuyết.

+ Biến đổi ít và trung bình

FEV1 từ 60-79% giá trị lý thuyết.

+ Biến đổi nhiều

FEV1 < 60% giá trị lý thuyết.

9. Tiến triển, biến chứng

- Viêm phế quản cấp hoặc mạn tính;

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);

- Tâm phế mạn (suy tim do bệnh phổi mạn tính).

10. Chẩn đoán phân biệt

- Hen phế quản;

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) do nguyên nhân khác;

- Viêm phế quản do nguyên nhân khác.

11. Hướng dẫn, tiêu chuẩn giám định

Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp

TT

Tn thương cơ th

Tỷ lệ(%)

1.

Bệnh bụi bông nghề nghiệp

 

1.1.

Hồi phục hoàn toàn sau Test phục hồi phế quản

11 - 15

1.2.

Hồi phục không hoàn toàn sau Test phục hồi phế quản

21 - 25

1.3.

Không hồi phục sau Test phục hồi phế quản

31 - 35

1.4.

Bệnh ở Mục 1.1; Mục 1.2; Mục 1.3, có rối loạn thông khí tùy theo mức độ tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi được quy định ở Mục 2

 

2.

Rối loạn thông khí phổi (*)

 

2.1.

Mức độ nhẹ

11 - 15

2.2.

Mức độ trung bình

16 - 20

2.3.

Mức độ nặng và rất nặng

31 - 35

3.

Tâm phế mạn

 

3.1.

Mức độ 1

16 - 20

3.2.

Mức độ 2

31 - 35

3.3.

Mức độ 3

51 - 55

3.4.

Mức độ 4

81

(*) Áp dụng mức độ rối loạn thông khí phổi của bệnh viêm phổi tc nghẽn mạn tính (COPD).

 

PHỤ LỤC 5

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI THAN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông  số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp là bệnh xơ hóa phổi do hít phải bụi than trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Bụi than trong không khí môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khai thác mỏ than;

- Chế biến, nghiền, sàng tuyển, vận chuyển than;

- Khai thác graphit, sản xuất điện cực than;

- Sử dụng than trong các lò nung, lò luyện, lò hơi;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với bụi than.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Nồng độ bụi than trong không khí môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép và nồng độ dioxyt silic (SiO2) trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

5 năm.

6. Thời gian bảo đảm

35 năm

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

Có thể có những triệu chứng sau:

- Ho;

- Khạc đờm nhiều và kéo dài;

- Đờm mầu đen;

- Tức ngực;

- Khó thở, bắt đầu bằng khó thở khi gắng sức.

7.2. Cận lâm sàng

- Hình ảnh tổn thương trên phim chụp X-quang phổi (theo bộ phim mẫu ILO 2000 hoặc phim mẫu kỹ thuật số ILO 2011).

+ Hình ảnh tổn thương nốt mờ nhỏ tròn đều có ký hiệu p, q, r;

+ Có thể gặp tổn thương nốt mờ nhỏ không tròn đều ký hiệu s, t, u;

+ Có thể có đám mờ lớn A, B, C;

+ Hoặc kèm theo hình ảnh khí phế thũng: vùng sáng trong phổi, thường ở đáy phổi hay xung quanh đám mờ lớn.

- Biến đổi chức năng hô hấp (có thể có): rối loạn thông khí tắc nghẽn hoặc hạn chế hoặc hỗn hợp.

- Cận lâm sàng khác (nếu cần):

+ Chụp phim cắt lớp vi tính phổi trong các trường hợp cần khẳng định rõ các tổn thương phổi;

+ Xét nghiệm đờm tìm tinh thể than trong đờm.

8. Tiến triển, biến chứng

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);

- Tâm phế mạn (suy tim do bệnh phổi mạn tính);

- Tràn khí màng phổi tự phát.

9. Bệnh kết hp

Lao phổi

10. Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh bụi phổi silic;

- Bệnh bụi phổi amiăng;

- Bệnh Sarcoidosis;

- Bệnh Collagen (hệ thống tạo keo);

- Bệnh phổi nhiễm nấm (Histoplasma);

- Viêm phổi quá mẫn;

- Bệnh lao phổi đơn thuần;

- Ung thư phổi thứ phát;

- Bệnh viêm phế nang xơ hóa.

- Các bệnh phổi kẽ khác.

11. Hướng dẫn giám định

Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh bụi phổi than nghề nghiệp.

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Tổn thương trên phim X-quang phổi thẳng (*)

 

1.1.

Hình ảnh nốt mờ nhỏ (tương đương với thế p, q, r, s, t, u trên phim mẫu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) 1980 hoặc ILO 2000 hoặc phim mẫu kỹ thuật số ILO 2011)

 

1.1.1.

Thể 0/1 p(s); 0/1q(t); 0/1r(u)

11

1.1.2.

Thể 1/0 p(s); 1/0q(t)

31

1.1.3

Thể 1/0 r(u); 1/1p(s); 1/1q(t)

41

1.1.4.

Thể 1/1 r(u); 1/2p(s); 1/2q(t)

45

1.1.5.

Thể 1/2 r(u); 2/2p(s): 2/2q(t)

51

1.1.6.

Thể 2/2 r(u); 2/3p(s); 2/3q(t)

55

1.1.7.

Thể 2/3 r(u); 3/3p(s); 3/3q(t)

61

1.1.8.

Thể 3/3 r(u); 3/+ p(s) và 3/+ q(t)

65

1.2.

Hình ảnh đám mờ lớn - Xơ hóa

 

1.2.1.

Thể A

65

1.2.2.

Thể B

71

1.2.3.

Thể C

81

1.3.

Các thể từ 1/0 trở lên tại Mục 1 nêu có rối loạn chức năng hô hấp thì tỷ lệ tổn thương được cộng lùi với tỷ lệ rối loạn chức năng hô hấp ở Mục 3 của tiêu chuẩn này.

 

2.

Tràn khí màng phổi

 

2.1.

Điều trị tốt không để lại di chứng

0

2.2.

Tràn khí màng phổi tái phát phải Điều trị không để lại di chứng

6 - 10

2.3.

Tràn khí màng phổi để lại di chứng dày dính màng phổi, không rối loạn thông khí phổi

 

2.3.1.

Diện tích dưới một nửa phế trường

21 - 25

2.3.2.

Diện tích từ một nửa phế trường trở lên ở 1 bên

26 - 30

2.3.3.

Diện tích dưới một nửa phế trường ở 2 bên

31 - 35

 

PHỤ LỤC 8

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC CHÌ NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với chì và hợp chất chì trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Chì và hợp chất chì trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khai thác, chế biến quặng chì;

- Thu hồi chì từ phế liệu;

- Luyện, lọc, đúc, dát mỏng chì và các hợp kim chì;

- Hàn, mạ bằng hợp kim chì;

- Chế tạo, xén, cắt, đánh bóng các vật liệu bằng chì và hợp kim chì;

- Chế tạo và sửa chữa ắc quy, pin chì;

- Tôi luyện và kéo các sợi dây thép có chì;

- Điều chế và sử dụng các oxyt chì và muối chì;

- Pha chế và sử dụng sơn, vét-ni, mực in, mát tít, phẩm màu có chì;

- Chế tạo và sử dụng các loại men, thủy tinh có chì;

- Cạo, đột, cắt các vật liệu có phủ lớp sơn chì;

- Pha chế và sử dụng tetraethyl chì, các nhiên liệu có chứa chì; cọ rửa cá thùng chứa các nhiên liệu này;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với chì và hợp chất chì.

4. Gii hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ chì trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với chì trong môi trường lao động;

- Nồng độ chì trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Có nồng độ chì trong máu trên 10 µg/dL.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Đối với thể cấp tính: 2 giờ;

- Đối với thể mạn tính: 2 tháng.

6. Thời gian bảo đảm

6.1. Đối với nhiễm độc chì vô cơ

- Đau bụng chì: 30 ngày;

- Thiếu máu: 3 tháng;

- Viêm ống thận: 1 năm;

- Viêm cầu thận: 10 năm;

- Các tổn thương khác: 1 năm.

6.2. Đối với nhiễm độc chì hữu 

- Cấp tính: 10 ngày

- Mạn tính: 2 năm

7. Chn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc chì vô cơ

a) Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Rối loạn thần kinh trung ương, đau đầu, giảm trí nhớ, giảm tình dục, mất ngủ. Nếu nặng hơn thì có biểu hiện bệnh lý não (co giật, hôn mê, sảng, rối loạn vận động, phù gai thị, tăng áp lực nội sọ);

- Thần kinh ngoại biên: giảm dẫn truyền thần kinh, liệt ngoại biên;

- Rối loạn tiêu hóa: đau bụng chì, nôn, táo bón;

- Viêm thận, suy thận cấp;

- Thiếu máu;

b) Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng, hội chứng sau:

- Rối loạn thần kinh trung ương: suy nhược thần kinh;

- Thần kinh ngoại vi: giảm dẫn truyền thần kinh vận động;

- Hệ thống tạo máu: có thể thiếu máu;

- Thận: viêm cầu thận protein niệu tăng, viêm ống thận;

- Hệ thống sinh sản: rối loạn kinh nguyệt, giảm số lượng, chất lượng tinh trùng, giảm hứng thú tình dục;

- Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa tương tự như nhiễm độc cấp tính nhưng nhẹ hơn và có đường viền Burton.

7.1.2. Nhiễm độc chì hữu cơ

a) Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Trạng thái ức chế hoặc kích thích, co giật, sảng, múa giật, hôn mê;

- Kích ứng niêm mạc, hắt hơi sổ mũi, sạm da, mắt, ngứa, nóng, đỏ;

- Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa lỏng.

b) Nhiễm độc mạn tính

Triệu chứng tương tự như cấp tính nhưng có thể có những triệu chứng cụ thể sau:

- Thần kinh: Dễ cáu kính, mất ngủ, ác mộng, ảo giác, loạn thần, run, rối loạn thăng bằng (thất Điều);

- Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn.

7.2. Cận lâm sàng

7.2.1. Cấp tính

- Nhiễm độc chì vô cơ: Chì huyết > 80 µg/dL;

- Nhiễm độc chì hữu cơ: chì niệu > 150 µg/dL (lấy nước tiểu 24 giờ).

7.2.2. Mạn tính

- Nhiễm độc chì vô cơ: Chì huyết > 40 µg/dL; Delta-ALA niệu > 10 mg/L (lấy nước tiểu 24 giờ);

- Nhiễm độc chì hữu cơ: chì niệu > 150 µg/dL (lấy nước tiểu 24 giờ);

- Có thể chỉ định thêm các xét nghiệm: chì niệu (lấy nước tiểu 24 giờ), công thức máu, hồng cầu hạt ưa kiềm và một số xét nghiệm chẩn đoán khác.

8. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt với nhiễm độc chì không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

9. Hướng dẫn giám định

9.1. Bệnh nhiễm độc chì vô cơ nghề nghiệp

TT

Tn thương cơ th

Tỷ lệ(%)

1.

Hội chứng đau bụng chì

11 - 15

2.

Thiếu máu

 

2.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

2.2.

Mức độ 2 (vừa)

26 - 30

2.3.

Mức độ 3 (nặng)

41 - 45

2.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

61 - 65

2.5.

Thiếu máu có biến chứng: tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ biến chứng ở các cơ quan bộ phận tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH

 

3.

Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ ống thận mạn tính áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể căn cứ theo các mức độ của bệnh thận mạn tính quy định ở Mục 4.

 

4.

Bệnh thận mạn tính

 

4.1.

Giai đoạn 1: tổn thương mức lọc cầu thận bình thường hoặc tăng (>90ml/1 phút)

21 - 25

4.2.

Giai đoạn 2: tổn thương mức lọc cầu thận giảm nhẹ (60-89ml/1 phút)

31 - 35

4.3.

Giai đoạn 3: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ trung bình (30- 59ml/1 phút)

41 - 45

4.4.

Giai đoạn 4: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ nghiêm trọng (15-29ml/1 phút)

61 - 65

4.5.

Giai đoạn 5: Ure máu cao mạn tính, bệnh thận giai đoạn cuối

 

4.5.1.

Không lọc máu

71 - 75

4.5.2.

Có lọc máu

91

5.

Tâm căn suy nhược

 

5.1.

Điều trị khỏi

0

5.2.

Điều trị ổn định

6 - 10

5.3.

Điều trị không ổn định

21 - 25

6.

Tổn thương dây thần kinh (chi phối cơ duỗi)

 

6.1.

Tổn thương thần kinh quay

 

6.1.1.

Tổn thương nhánh

11 - 15

6.1.2.

Tổn thương bán phần

26 - 30

6.1.3.

Tổn thương hoàn toàn

41 - 45

6.2.

Tổn thương liệt một bàn tay

 

6.2.1.

Mức độ nhẹ

16 - 20

6.2.2.

Mức độ vừa

26 - 30

6.2.3.

Mức độ năng

36 - 40

6.2.4.

Mất chức năng hoàn toàn

41 - 45

6.3.

Tổn thương thần kinh hông khoeo ngoài

 

6.3.1.

Tổn thương nhánh

6 - 10

6.3.2.

Tổn thương bán phần

16 - 20

6.3.3.

Tổn thương hoàn toàn

26 - 30

7.

Tổn thương não: Tùy theo loại tổn thương áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

8.

Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc chì vô cơ ở các cơ quan, bộ phận áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

9.2. Bệnh nhiễm độc chì hữu cơ nghề nghiệp

TT

Tn thương cơ th

Tỷ lệ (%)

1.

Hội chứng ngoại tháp

 

1.1.

Mức độ nhẹ

26 - 30

1.2.

Mức độ vừa

61 - 65

1.3.

Mức độ nặng

81 - 85

1.4.

Mức độ rất nặng

91 - 95

2.

Rối loạn tâm thần (hoang tưởng, phân liệt)

 

2.1.

Điều trị khỏi

0

2.2.

Điều trị ổn định

31 - 35

2.3.

Điều trị không ổn định

51 - 55

2.4.

Điều trị không kết quả

61 - 65

3.

Rối loạn loạn thần dạng ảo giác

 

3.1.

Ảo giác Điều trị khỏi

0

3.2.

Ảo giác Điều trị ổn định

21 - 25

3.3.

Ảo giác Điều trị không ổn định

31 - 35

3.4.

Ảo giác Điều trị không kết quả

41 - 45

4.

Rối loạn giấc ngủ

 

4.1.

Điều trị khỏi

0

4.2.

Điều trị ổn định

1 - 5

4.3.

Điều trị không ổn định

11 - 15

4.4.

Điều trị không kết quả

21 - 25

5.

Biến chứng (di chứng) khác ở các cơ quan, bộ phận do nhiễm độc chì hữu cơ được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

 

PHỤ LỤC 9

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC NGHỀ NGHIỆP DO BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với benzen hoặc đồng đẳng của benzen (toluen, xylen) trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Benzen hoặc toluen hoặc xylen trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khai thác, chế biến dầu mỏ;

- Khai thác, chế biến, tinh luyện các chất benzen và đồng đẳng của benzen;

- Sử dụng benzen và các đồng đẳng của benzen để Điều chế dẫn xuất;

- Sản xuất văn phòng phẩm, giày dép, đồ nhựa, đồ gia dụng;

- Sử dụng benzen làm dung môi hòa tan chất béo, tẩy mỡ ở xương, da, sợi, vải len, dạ, kim loại và các dụng cụ có bám bẩn chất mỡ;

- Điều chế cao su và sử dụng các dung môi có chứa benzen và đồng đẳng để hòa tan cao su, nhựa thiên nhiên và tổng hợp;

- Pha chế và sử dụng véc-ni, sơn, men, mát-tít, mực in, chất bảo quản có benzen và đồng đẳng; chế tạo da mềm (da simili);

- Hồ sợi bằng sản phẩm chứa benzen và đồng đẳng;

- Sử dụng benzen để hút nước trong rượu cồn, trong các chất lỏng và chất đặc khác;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với benzen và đồng đẳng của benzen.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ benzen hoặc đồng đẳng của benzen (toluen, xylen) vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với benzen hoặc toluen hoặc xylen trong quá trình lao động;

- Nồng độ benzen hoặc đồng đẳng benzen (toluen, xylen) vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành:

Trong trường hợp tiếp xúc với hỗn hợp các chất này thì hệ số tiếp xúc (T) phải lớn hơn 1, tính theo công thức sau:

Thông tư số 15/2016/TT-BYT  quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội

Trong đó:

+ T là hệ số tiếp xúc với hỗn hợp benzen, toluen và xylen trong không khí môi trường lao động.

+ T1, T2, T3 là kết quả nồng độ của benzen, toluen, xylen (được đánh số thứ tự 1, 2, 3) đo được trong không khí môi trường lao động tính theo ca làm việc (mg/m3).

+ L1, L2, L3 là các giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc của benzen, toluen, xylen (được đánh số thứ tự 1, 2, 3) theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Benzen máu trên 5 µg/L hoặc toluen máu trên 20 µg/L hoặc metyl hyppuric niệu trên 1,5 g/g creatinin đối với xylen.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

Không quy định.

6. Thời gian bảo đảm

6.1. Nhiễm độc cấp tính: 24 giờ

6.2. Nhiễm độc mạn tính:

- Tăng sản tế bào máu không ác tính: 1 tháng;

- Giảm sản tế bào máu không ác tính: 1 năm;

- Suy tủy, bệnh bạch cầu cấp: 15 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc benzen

a) Cấp tính

- Kích ứng da, mắt và đường hô hấp

- Diễn biến thay đổi theo nồng độ benzen trong môi trường lao động và thời gian tiếp xúc:

Nng độ (ppm)

Nng độ (mg/m3)

Thời gian (gi)

Triệu chứng

25

80

8

Không có triệu chứng lâm sàng

50-150

160- 479

5

Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi

500

1595

1

Chóng mặt, buồn nôn, nôn

7500

23925

½

Nguy cơ tử vong

b) Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Rối loạn cơ quan tạo máu không ác tính: Tăng hoặc giảm sản tế bào máu và các triệu chứng lâm sàng kèm theo;

- Bệnh bạch cầu cấp;

- Bệnh u lympho không Hodgkin;

- Ảnh hưởng lên hệ sinh sản: gây đột biến ở tế bào mầm.

7.1.2. Nhiễm độc toluen, xylen

Có thể có các triệu chứng sau:

a) Cấp tính:

- Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, lẫn lộn, mất ý thức, hôn mê, mất trí nhớ;

- Giảm sức nghe;

- Viêm phổi;

- Bỏng, viêm kết mạc, giác mạc, mù màu;

- Viêm gan nhiễm độc;

- Viêm cầu thận (do toluen);

- Tổn thương tim mạch: Gây loạn nhịp tim như ngoại tâm thu, các loạn nhịp nhanh như nhanh trên thất, rung nhĩ, nhanh thất.

- Các triệu chứng khác tùy theo nồng độ và thời gian tiếp xúc.

+ Đối với Toluen

Nng độ (ppm)

Nồng độ (mg/m3)

Thời gian(giờ)

Triệu chứng

2,5

9,4

 

Ngửi thấy mùi thơm

100

376

8

Có thể có đau đầu nhẹ

200

752

8

Kích ứng nhẹ

400

1504

8

Kích ứng và mất phối hợp vận động

800

3008

3

Nôn nhiều

4000

15040

1

Hôn mê

+ Đối với Xylen

Nng độ (pprn)

Nng độ (mg/m3)

Thời gian (gi)

Triệu chứng

1

4,34

 

Ngửi thấy mùi thơm

100

434

4

Có thể kéo dài thời gian phản xạ

200

868

4

Kích ứng, thời gian phản xạ kéo dài, giảm thị lực, giảm thính lực, rối loạn tiền đình

300

1302

2

Suy giảm chức năng tâm thần, trí nhớ và phản xạ

700

3038

1

Choáng váng

b) Mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Bệnh lý não mạn tính (do nhiễm độc dung môi hữu cơ trong đó bao gồm cả toluen và xylen):

+ Mức độ nhẹ (hồi phục khi ngừng tiếp xúc): Hội chứng rối loạn cảm xúc do tiếp xúc với dung môi hữu cơ: trầm cảm, dễ cáu giận, giảm sự tập trung chú ý;

+ Mức độ trung bình: Mệt mỏi, tâm trạng bất an, giảm trí nhớ, giảm tập trung, suy giảm chức năng tâm thần vận động (tốc độ xử lý thông tin, khéo léo);

+ Mức độ nặng (không hồi phục): Mất năng lực trí tuệ nghiêm trọng ảnh hưởng tới hoạt động xã hội hoặc kỹ năng công việc;

- Gan to;

- Tổn thương ống thận (do toluen);

- Tổn thương tim mạch.

7.2. Cận lâm sàng

7.2.1. Nhiễm độc benzen

Axit t,t-muconic niệu > 0,5 g/g creatinin, hoặc axit S-phenylmercapturic niệu > 25 mcg/g creatinin.

7.2.2. Nhiễm độc toluen, xylen

- Với toluen: Toluene máu trước ca làm việc cuối cùng của tuần làm việc >0,02 mg/L hoặc toluene niệu cuối ca làm việc > 0,03 mg/L hoặc O-crezon niệu > 0,3 mg/g creatinin.

- Với xylen: axit metyl hyppuric niệu > 1,5 g/g creatinin.

8. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt với nhiễm độc benzen và đồng đẳng (loluen, xylen) không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

9. Hướng dẫn giám định

Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể sử dụng cho cả nhiễm độc benzen và các chất đồng đẳng của benzen.

Tùy theo chẩn đoán xác định nhiễm độc benzen hay toluen hoặc xylen sẽ gây ra các tổn thương tương ứng.

TT

Tn thương cơ th

Tỷ lệ (%)

1.

Giảm Bạch cầu

 

1.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

1.2.

Mức độ 2 (vừa)

21 -25

1.3.

Mức độ 3 (nặng)

31 -35

1.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

51 -55

2

Giảm dòng hồng cầu (thiếu máu)

 

2.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 -15

2.2.

Mức độ 2 (vừa)

26 -30

2.3.

Mức độ 3 (nặng)

41 -45

2.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

61 -65

2.5.

Bệnh có biến chứng: tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ biến chứng ở các cơ quan bộ phận tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

3.

Giảm Tiểu cầu

 

3.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 -15

3.2.

Mức độ 2 (vừa)

21 -25

3.3.

Mức độ 3 (nặng)

31 -35

3.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

41 -45

4.

Suy tủy

 

4.1.

Giảm một dòng tế bào máu: Áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng tại các Mục 1, 2, 3.

 

4.2.

Giảm từ hai dòng trở lên: Tỷ lệ được tính bằng tổng tỷ lệ các tổn thương tương ứng tại các Mục 1, 2, 3 (cộng lùi).

 

5.

Bệnh tăng sản tế bào máu không ác tính

 

5.1.

Chưa có biến chứng

10 - 15

5.2.

Có biến chứng khác tương tự như tắc mạch, sỏi thận, gút, loét dạ dày hành tá tràng: Áp dụng tỷ lệ Mục 5.1 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng ở các cơ quan bộ phận liên quan được quy định tại bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXHnếu chưa được quy định khác tại Thông tư này.

 

6.

Bệnh bạch cầu cấp (Leucemie)

 

6.1.

Điều trị đạt lui bệnh hoàn toàn

61

6.2.

Điều trị không đạt lui bệnh hoàn toàn hoặc tái phát

71 -75

6.3.

Không đáp ứng Điều trị

91

7.

U lympho không Hogkin

 

7.1.

Giai đoạn I

61 -65

7.2.

Giai đoạn II

71 -75

7.3.

Giai đoạn III

81 -85

7.4.

Giai đoạn IV (IVA hoặc IVB)

91

 

Bệnh U lympho không Hogkin gây biến chứng tại cơ quan, bộ phận khác thì áp dụng tỷ lệ giai đoạn tương ứng của bệnh và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng được quy định tại bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

8.

Viêm gan mạn do nhiễm độc

 

8.1.

Viêm gan mạn ổn định

26 -30

8.2.

Viêm gan mạn tiến triển

41 -45

9.

Xơ gan

 

9.1.

Giai đoạn 0

31 -35

9.2.

Giai đoạn 1 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ I)

41 -45

9.3.

Giai đoạn 2 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ II)

61 -65

9.4.

Giai đoạn 3 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ III)

71 - 75

10.

Suy chức năng gan

 

10.1.

Suy chức năng gan nhẹ (chưa có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả sinh hóa tương đương Child-PughA)

21 -25

10.2.

Suy chức năng gan vừa (có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả sinh hóa tương đương Child-PughB)

41 -45

10.3.

Suy chức năng gan nặng (có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả sinh hóa tương đương Child-PughC)

61 -65

11.

Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ ống thận mạn tính tỷ lệ tổn thương cơ thể căn cứ theo các mức độ của bệnh thận mạn tính được quy định ở Mục 12

 

12.

Bệnh thận mạn tính

 

12.1.

Giai đoạn 1: tổn thương mức lọc cầu thận bình thường hoặc tăng (>90ml/1 phút)

21 -25

12.2.

Giai đoạn 2: tổn thương mức lọc cầu thận giảm nhẹ ( 60-89ml/1 phút)

31 -35

12.3.

Giai đoạn 3: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ trung bình (30- 59ml/1 phút)

41 -45

12.4.

Giai đoạn 4: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ nghiêm trọng (15-29ml/1 phút)

61 -65

12.5.

Giai đoạn 5: Ure máu cao mạn tính, bệnh thận giai đoạn cuối

 

12.5.1.

Không lọc máu

71 -75

12.5.2.

Có lọc máu

91

13.

Bệnh não mạn tính do tiếp xúc với dung môi hữu cơ

 

13.1.

Điều trị ổn định

6 - 10

13.2.

Mức độ nhẹ

11 -15

13.3.

Mức độ trung bình

21 -25

13.4.

Mức độ nặng

31 -35

14.

Hội chứng tiền đình

 

14.1.

Hội chứng tiền đình (dạng cơn) Điều trị ổn định

6 -10

14.2.

Hội chứng tiền đình Điều trị không ổn định

 

14.2.1.

Mức độ nhẹ

21 -25

14.2.2.

Mức độ vừa

41 -45

14.2.3.

Mức độ nặng

61 -65

14.2.4.

Mức độ rất nặng

81 -85

15.

Nghe kém hai tai do nhiễm độc

 

15.1.

Nghe kém nhẹ hai tai

6 -10

15.2.

Nghe kém nhẹ một tai, trung bình một tai

16 -20

15.3.

Nghe kém nhẹ một tai, nặng một tai

21 -25

15.4.

Nghe kém nhẹ một tai, quá nặng một tai

26 -30

15.5.

Nghe kém trung bình hai tai

 

15.5.1.

Mức độ I

21 -25

15.5.2.

Mức độ II

26 -30

15.6.

Nghe kém trung bình một tai, nghe kém nặng một tai

31 -35

15.7.

Nghe kém trung bình một tai, nghe kém rất nặng 1 tai

36 -40

15.8.

Nghe kém nặng hai tai

 

15.8.1.

Mức độ I

41 -45

15.8.2.

Mức độ II

46 -50

15.9.

Nghe kém nặng một tai, nghe quá nặng một tai

51 -55

15.10.

Nghe kém quá nặng hai tai

 

15.10.1.

Mức độ I

61 - 65

15.10.2.

Mức độ II

71

16.

Rối loạn nhịp tim

 

16.1.

Loạn nhịp ngoại tâm thu

 

16.1.1.

Độ I - II

11 -15

16.1.2.

Độ III trở lên

 

16.1.2.1.

Điều trị nội khoa kết quả tương đối tốt (tái phát dưới bốn lần/năm)

21 -25

16.1.2.2.

Điều trị nội khoa kết quả hạn chế hoặc không kết quả, phải can thiệp Điều trị hỗ trợ (cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn, đốt bằng năng lượng tần số radio,...)

46 -50

16.2.

Nhịp nhanh xoang không rõ căn nguyên, tái phát thường xuyên, ảnh hưởng đến lao động, sinh hoạt

6 -10

16.3.

Cơn nhịp nhanh kịch phát

 

16.3.1.

Điều trị kết quả tốt

11 -15

16.3.2.

Tái phát nhiều lần, hết cơn không khó chịu, chưa có biến chứng (suy tim, tắc mạch,...)

31 -35

16.4.

Rối loạn nhịp tim: rung nhĩ, cuồng động nhĩ, xoắn đính, nhịp nhanh thất...

 

16.4.1.

Điều trị kết quả tốt (bằng sốc điện, thuốc,....) hết các rối loạn (trên điện tim)

51 -55

16.4.2.

Điều trị không kết quả: không hết các rối loạn nhịp trên điện tim

61 -65

16.4.3.

Điều trị không kết quả, gây biến chứng (tắc mạch máu gây tổn thương một hoặc nhiều cơ quan do cục máu đông): Áp dụng tỷ lệ Mục 8.6.2 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng cơ quan bị tổn thương

 

17.

Tổn thương mắt

 

17.1.

Rối loạn sắc giác do nhiễm độc

16 -20

17.2.

Sẹo giác mạc áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực được quy định tại Bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH sau khi loại trừ tối đa giảm thị lực do các nguyên nhân khác và cộng lùi 10%.

 

18.

Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm Benzen và các chất đồng đẳng ở các cơ quan, bộ phận áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

 

PHỤ LỤC 10

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC THỦY NGÂN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với thủy ngân và hợp chất thủy ngân trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Thủy ngân và hợp chất thủy ngân trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Công nghiệp dệt, thuộc da, hóa chất và dược phẩm có sử dụng thủy ngân;

- Sản xuất, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật;

- Xử lý quặng, vàng, bạc,

- Thai khác, tách chiết thủy ngân,

- Chế tạo, bảo dưỡng và tiêu hủy các dụng cụ, thiết bị, vật liệu có chứa thủy ngân như: amangan, ắc quy, chấn lưu khí áp kế, nhiệt kế, phổ kế, bóng X-quang, đèn hơi thủy ngân, đèn điện tử nung sáng, gương, phích;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với thủy ngân và hợp chất thủy ngân.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ thủy ngân vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành;

- Thủy ngân niệu >500 µg/g creatinin hoặc thủy ngân máu >18µg/dl.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với thủy ngân trong quá trình lao động;

- Nồng độ thủy ngân vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Thủy ngân niệu > 50 µg/g creatinin hoặc thủy ngân máu > 15 µg/L.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Nhiễm độc cấp tính: 2 giờ;

- Nhiễm độc mạn tính: 2 tháng.

6. Thời gian bảo đảm

6.1. Nhiễm độc cấp tính: 7 ngày;

6.2. Nhiễm độc mạn tính:

- Tổn thương da: 15 ngày;

- Tổn thương tiêu hóa, răng, miệng, viêm mũi: 1 tháng;

- Tổn thương thần kinh, thận: 1 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có những triệu chứng sau:

- Hô hấp: Ho, khó thở, đau ngực, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi, phù phổi do hóa chất;

- Tiêu hóa: Có vị kim loại, tăng Tiết nước bọt, viêm miệng và lợi, buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy;

- Da: Ban, dát, viêm da;

- Viêm kết mạc;

- Thần kinh và tâm thần: Đau đầu, run rẩy, giật cơ và rung cơ cục bộ, ảo giác, trạng thái kích thích, rối loạn cảm xúc, hành vi bạo lực và xu hướng tự sát;

- Thận: Tổn thương ống thận, hoại tử ống thận, suy thận.

7.1.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Tiêu hóa: Có vị kim loại, tăng Tiết nước bọt, buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy, viền thủy ngân đen dọc theo bờ nướu lợi, răng lung lay hoặc rụng, hoại tử túi lợi, viêm dạ dày mạn tính, viêm dạ dày ruột;

- Tổn thương niêm mạc mũi: Ngứa, hắt hơi, xổ mùi, chảy máu cam, rối loạn khứu giác;

- Tâm thần kinh:

+ Run: mi mắt, da mặt, ngón tay, bàn tay khi nghỉ;

+ Rối loạn thăng bằng tiểu não;

+ Cảm xúc dễ thay đổi, sợ sệt, trạng thái kích thích, hưng phấn tâm thần và dễ cáu giận, lo âu, suy sụp tinh thần;

+ Suy giảm nhận thức: khó tập trung, giảm trí nhớ, tâm thần vận động chậm chạp và thiếu chính xác;

+ Thần kinh ngoại biên: Giảm hoặc mất cảm giác, giảm tốc độ dẫn truyền thần kinh vận động và cảm giác trên điện cơ;

+ Mất ngủ, mệt mỏi và đau đầu.

- Thận: Viêm cầu thận, ống thận, hội chứng thận hư, bệnh lý thận do kháng thể kháng màng đáy cầu thận;

- Da: Ban, dát, viêm da;

- Trong nhiễm độc alkyl-thủy ngân ảnh hưởng tới mắt (gây giảm thị lực, thay đổi màu mắt, thu hẹp thị trường kiểu đồng tâm), tai (giảm thính lực).

- Thai sản: mẹ mang thai tiếp xúc với thủy ngân, đặc biệt với thủy ngân hữu cơ trong 3 tháng; đầu thì trẻ sinh ra có thể bị chậm phát triển về trí tuệ và vận động.

7.2. Cận lâm sàng

- Nhiễm độc cấp tính: Thủy ngân trong máu > 18µg/dL hoặc thủy ngân niệu > 500 µg/g creatinine;

- Nhiễm độc mạn tính: Thủy ngân niệu > 35 µg/g creatinine.

8. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt với nhiễm độc thủy ngân không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

9. Hướng dẫn giám định

TT

Tn thương  th

Tỷ lệ(%)

1.

Viêm lợi mạn tính

 

1.1.

Viêm Lợi mạn tính toàn bộ một hàm hoặc có từ 12 răng trở xuống bị viêm lợi mạn tính ở cả hai hàm

3 - 5

1.2.

Viêm lợi mạn tính toàn bộ hai hàm hoặc có trên 12 răng bị viêm lợi mạn tính ở cả hai hàm

6 - 10

2.

Viêm dạ dày - tá tràng

21 -25

3.

Hội chứng ngoại tháp (thất Điều tiểu não)

 

3.1.

Mức độ nhẹ

26 -30

3.2.

Mức độ vừa

61 -65

3.3.

Mức độ nặng

81 -85

3.4.

Mức độ rất nặng

91 -95

4.

Rối loạn tâm thần: Tùy theo tổn thương áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

5.

Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ, ống thận mạn tính tỷ lệ tổn thương cơ thể căn cứ theo các mức độ của bệnh thận mạn tính quy định ở Mục 6.

 

6.

Bệnh thận mạn tính

 

6.1.

Giai đoạn 1: tổn thương mức lọc cầu thận bình thường hoặc tăng (>90ml/1 phút)

21 -25

6.2.

Giai đoạn 2: tổn thương mức lọc cầu thận giảm nhẹ ( 60-89ml/1 phút)

31 -35

6.3.

Giai đoạn 3: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ trung bình (30- 59ml/1 phút)

41 -45

6.4.

Giai đoạn 4: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ nghiêm trọng (15 29ml/1 phút)

61 - 65

6.5.

Giai đoạn 5: Ure máu cao mạn tính, bệnh thận giai đoạn cuối

 

6.5.1.

Không lọc máu

71 -75

6.5.2.

Có lọc máu

91

7.

Hội chứng thận hư

 

7.1

Điều trị nội khoa ổn định

21 -25

7.2

Tái phát từ hai lần trong một năm trở lên chưa có biến chứng

31 -35

7.3

Có biến chứng: Tỷ lệ Mục 7.1; Mục 7.2 cộng lùi tỷ lệ biến chứng tổn thương các cơ quan, bộ phận tương ứng được quy định tại bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH nếu không quy định khác tại thông tư này.

 

8.

Viêm mũi mạn tính

 

8.1.

Viêm mũi chưa có thoái hóa hoặc quá phát cuốn

1 - 3

8.2.

Viêm mũi có quá phát cuốn hoặc thoái hóa cuốn

 

8.2.1.

Còn đáp ứng với thuốc co mạch

6 - 10

8.2.2.

Lấp đường thở, đáp ứng kém với thuốc co mạch tại chỗ

11 -15

8.2.3.

Lấp đường thở, không đáp ứng với thuốc co mạch tại chỗ

16 -20

9.

Rối loạn khứu giác (giảm khứu giác)

 

9.1.

Rối loạn khứu giác 1 bên

6 - 10

9.2.

Rối loạn khứu giác 2 bên

16 -20

10.

Mất khứu giác

 

10.1.

Mất khứu giác 1 bên

11 -15

10.2.

Mất khứu giác 2 bên

21 -25

11.

Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ

 

11.1

Tổn thương dạng dát thay đổi mầu sắc da hoặc rối loạn sắc tố

 

11.1.1

Vùng mặt, cổ

 

11.1.1.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

11.1.1.2.

Diện tích từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

11.1.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

5 - 9

11.1.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

11 - 15

11.1.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

16 -20

11.1.2.

Vùng lưng - ngực - bụng

 

11.1.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

11.1.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

11.1.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

11.1.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 -15

11.1.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

16 -20

11.1.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

21 -25

11.1.2.7

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

26 -30

11.1.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

11.1.3.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

11.1.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

11.1.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

11.1.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 -15

11.1.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

16 -20

11.2.

Tổn thương da dạng bong vảy (khô hoặc mỡ), mụn nước, da dày lichen hóa

 

11.2.1.

Vùng mặt, cổ

 

11.2.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

11.2.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

11.2.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

11 -15

11.2.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

16 -20

11.2.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

21 -25

11.2.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

11.2.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

11.2.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

11.2.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

11 -15

11.2.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 -20

11.2.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

21 -25

11.2.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

26 -30

11.2.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

31 -35

11.2.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

11.2.3.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

11.2.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

11.2.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

11 -15

11.2.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 -20

11.2.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

21 -25

11.3.

Tổn thương da dạng dày sừng, teo da, sân, nút, củ, cục, sùi

 

11.3.1.

Vùng mặt, cổ

 

11.3.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

11.3.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

11 - 15

11.3.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

16 -20

11.3.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến dưới 3% diện tích cơ thể

21 -25

11.3.1.5.

Diện tích tổn thương từ 3% diện tích cơ thể trở lên

26 -30

11.3.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

11.3.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

11.3.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

11.3.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

16 -20

11.3.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 -25

11.3.2.5.

Diện tích tổn thương chiếm từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

26 -30

11.3.2.6.

Diện tích tổn thương chiếm từ 18% đến 36% diện tích cơ thể

31 -35

11.3.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

11.3.3.1

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

11.3.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11 - 15

11.3.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

16 -20

11.3.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 -25

11.3.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

26 -30

 

- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng Điều Tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.

- Nếu nhiều loại tổn thương da (trong Mục 11.1; 11.2; 11.3. nêu trên) trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất.

 

12.

Mắt

 

12.1.

Tổn thương thủy tinh thể: Áp dụng tỷ lệ tổn thương quy định tại Phụ lục 23 của Thông tư này

 

12.2.

Thị trường mắt thu hẹp

 

12.2.1.

Thị trường còn Khoảng 30° xung quanh Điểm cố định

 

12.2.1.1.

Một bên mắt

6 - 10

12.2.1.2.

Hai bên mắt

21 -25

12.2.2.

Thị trường còn Khoảng 10° xung quanh Điểm cố định

 

12.2.2.1.

Một bên mắt

21 -25

12.2.2.2.

Hai bên mắt

61 -65

13.

Nghe kém hai tai do nhiễm độc

 

13.1.

Nghe kém nhẹ hai tai

6 - 10

13.2.

Nghe kém nhẹ một tai, trung bình một tai

16 -20

13.3.

Nghe kém nhẹ một tai, nặng một tai

21 -25

13.4.

Nghe kém nhẹ một tai, quá nặng một tai

26 - 30

13.5.

Nghe kém trung bình hai tai

 

13.5.1.

Mức độ I

21 -25

13.5.2.

Mức độ II

26 -30

13.6.

Nghe kém trung bình một tai, nghe kém nặng một tai

31 -35

13.7.

Nghe kém trung bình một tai, nghe kém rất nặng 1 tai

36 - 40

13.8.

Nghe kém nặng hai tai

 

13.8.1.

Mức độ I

41 -45

13.8.2.

Mức độ II

46 -50

13.9.

Nghe kém nặng một tai, nghe quá nặng một tai

51 -55

13.10.

Nghe kém quá nặng hai tai

 

13.10.1.

Mức độ I

61 -65

13.10.2.

Mức độ II

71

14.

Tâm căn suy nhược

 

14.1.

Điều trị khỏi

0

14.2.

Điều trị ổn định

6 - 10

14.3.

Điều trị không ổn định

21 -25

15.

Tổn thương thần kinh ngoại biên do nhiễm độc thủy ngân áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

16.

Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc thủy ngân ở các cơ quan, bộ phận áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

 

PHỤ LỤC 11

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC MANGAN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với mangan và hợp chất mangan trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Mangan và hợp chất mangan trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khai thác quặng, tán, nghiền, sàng, đóng bao và trộn khô bioxyt mangan (MnO2)

- Sản xuất, sử dụng ắc quy khô, que hàn;

- Sản xuất dược phẩm, chế biến thức ăn chăn nuôi, phân bón

- Công nghiệp hóa học;

- Chế tạo thủy tinh, thuốc màu;

- Luyện thép;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với mangan và hợp chất mangan.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ mangan vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với mangan trong quá trình lao động;

- Nồng độ mangan vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Mangan niệu > 8 µg/L .

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Nhiễm độc cấp tính: 2 phút;

- Nhiễm độc mạn tính: 2 tháng.

6. Thời gian bảo đảm

- Nhiễm độc cấp tính: 48 giờ

- Nhiễm độc mạn tính: 20 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Kích thích niêm mạc, mắt, da khi tiếp xúc ở nồng độ cao;

- Kích thích, gây viêm đường hô hấp: ho, viêm phế quản, viêm phổi và giảm chức năng hô hấp.

7.1.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Thần kinh trung ương: Bệnh lý não là hội chứng Parkinson do nhiễm độc mangan với các biểu hiện tâm thần kinh. Triệu chứng sớm và kín đáo chủ yếu về vận động hoặc đôi khi giảm nhận thức;

Nhiễm độc mangan tiến triển qua các giai đoạn:

+ Giai đoạn I: khó chịu, suy nhược, chán ăn, nhức đầu, cảm xúc để thay đổi, vô cảm, giảm ham muốn tình dục, yếu cơ, ngủ lịm;

+ Giai đoạn II: Suy giảm trí nhớ, giảm khả năng phân tích, lo lắng, đôi khi có biểu hiện loạn thần như ảo giác;

+ Giai đoạn III: Giảm vận động dần dần, rối loạn cận ngôn (nói lắp), rối loạn trương lực cơ tứ chi đối xứng, dáng đi vụng về, ngượng ngập, tư thế không ổn định, liệt, cứng cơ, nét mặt kiểu mặt tượng, run tăng khi tập trung, rối loạn phối hợp vận động.

- Hô hấp: Tương tự như nhiễm độc cấp tính.

7.2. Cận lâm sàng

- Mangan máu > 36µg/L;

- Thử nghiệm trí nhớ ngắn hạn: giảm;

- Thử nghiệm run tay: tăng;

- Thử nghiệm thời gian phản xạ đơn giản thị vận động: kéo dài.

8. Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh Parkinson;

- Nhiễm độc mangan không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

9. Hướng dẫn giám định

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Bệnh Parkinson

 

1.1.

Mức độ nhẹ

26 - 30

1.2.

Mức độ vừa

61 - 65

1.3.

Mức độ nặng

81 - 85

1.4.

Mức độ rất nặng

91 - 95

2.

Bệnh viêm phế quản, viêm phổi mạn tính, chưa có rối loạn chức năng hô hấp

15

 

Ghi chú: Tổn thương tại Mục 2 nếu có biến chứng thì thì tỷ lệ tổn thương được cộng lùi với tỷ lệ tương ứng quy định ở Mục 3; Mục 4.

 

3

Rối loạn thông khí phổi

 

3.1.

Mức độ nhẹ

11 - 15

3.2.

Mức độ trung bình

16 - 20

3.3

Mức độ nặng

31 - 35

4

Tâm phế mạn

 

4.1

Mức độ 1

16 - 20

4.2

Mức độ 2

31 - 35

4.3

Mức độ 3

51 - 55

4.4

Mức độ 4

81

5.

Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc mangan ở các cơ quan, bộ phận áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH nếu chưa được quy định khác tại thông tư này. Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ ống thận mạn, bệnh thận mạn tính (nếu có) áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Mục 9, Phụ lục 9 của Thông tư này

 

 

PHỤ LỤC 12

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC TRINITROTOLUEN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc trinitrotoluene (TNT) nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với trinitrotoluen trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

TNT trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tái thu hồi thuốc nổ TNT;

- Sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, sửa chữa, thu hồi và tiêu hủy các loại vật liệu nổ có thành phần TNT;

- Phòng thí nghiệm có sử dụng TNT;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với TNT.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ TNT trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với TNT trong môi trường lao động, đặc biệt tiếp xúc qua da;

- Nồng độ TNT trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Sản phẩm chuyển hóa của TNT trong nước tiểu hoặc TNT trong máu.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Nhiễm độc cấp tính: 2 phút;

- Nhiễm độc mạn tính: 2 tháng.

6. Thời gian bảo đảm

- Nhiễm độc cấp tính: 7 ngày;

- Nhiễm độc mạn tính: 6 tháng

7. Chẩn đoán

7.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Tăng MetHb:

MetHb máu
(%)

Biu hiện lâm sàng

15-<30

Xanh tím, máu có màu cà phê.

30-<50

Khó thở; đau đầu; chóng mặt; mệt mỏi; ngất xỉu;

50-70

Thở nhanh nông; rối loạn nhịp tim; co giật; ức chế thần kinh trung ương; nhiễm toan chuyển hóa; hôn mê.

> 70

Tử vong.

- Viêm gan nhiễm độc cấp tính;

- Tan máu cấp tính;

- Kích ứng niêm mạc mắt, mũi và họng.

7.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Viêm da tiếp xúc: ban sần, nề, tróc vảy, da có thể có màu vàng (tay, chân);

- Tổn thương gan: Viêm gan mạn tính, suy tế bào gan, xơ gan;

- Tổn thương máu và cơ quan tạo máu: Thiếu máu, suy tủy (một dòng, hai dòng hoặc cả ba dòng tế bào máu);

- Tổn thương thị giác: Đục thủy tinh thể chu biên (từ vỏ vào trung tâm, dạng hình cung không đồng đều);

- Tổn thương cơ quan sinh dục: Giảm chức năng sinh dục nam;

- MetHb máu: Từ trên 1,5 % đến dưới 15%.

8. Chẩn đoán phân biệt

Nhiễm độc TNT không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

9. Hướng dẫn giám định

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ(%)

1.

Thiếu máu

 

1.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

1.2.

Mức độ 2 (vừa)

26 - 30

1.3.

Mức độ 3 (nặng)

41 - 45

1.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

61 - 65

1.5.

Bệnh có biến chứng: tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ biến chứng ở các cơ quan bộ phận tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

2.

Suy tủy

 

2.1.

Giảm Hồng cầu: Tỷ lệ được tính như tỷ lệ của mức độ thiếu máu được quy định tại Mục 1.

 

2.2.

Giảm Bạch cầu

 

2.2.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

2.2.2.

Mức độ 2 (vừa)

21 - 25

2.2.3.

Mức độ 3 (nặng)

31 - 35

2.2.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

51 - 55

2.3.

Giảm Tiểu cầu

 

2.3.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

2.3.2.

Mức độ 2 (vừa)

21 - 25

2.3.3.

Mức độ 3 (nặng)

31 - 35

2.3.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

41 - 45

2.4.

Suy tủy

 

 

- Giảm từ 1 dòng: tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ Mục tổn thương một dòng Mục 2.1; Mục 2.2; Mục 2.3

- Giảm từ 2 dòng trở lên: tỷ lộ được tính bảng tỷ lệ Mục tổn thương một dòng cộng lùi với tỷ lệ giảm các dòng khác tương ứng.

 

3.

Viêm gan mạn

 

3.1.

Viêm gan mạn ổn định

26 - 30

3.2.

Viêm gan mạn tiến triển

41 - 45

4.

Suy chức năng gan

 

4.1.

Suy chức năng gan nhẹ (chưa có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả xét nghiệm - tương đương Child-Pugh A)

21 - 25

4.2.

Suy chức năng gan vừa (có triệu chứng làm sàng, có biểu hiện trên kết quả xét nghiệm - tương đương Child-Pugh B)

41 - 45

4.3

Suy chức năng gan nặng (có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả xét nghiệm - tương đương Child-PughC)

61 - 65

5

Xơ gan

 

5.1.

Giai đoạn 0

31 - 35

5.2.

Giai đoạn 1 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ I)

41 - 45

5.3.

Giai đoạn 2 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ II)

61 - 65

5.4.

Giai đoạn 3 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ III)

71 - 75

6.

Tổn thương thủy tinh thể: Áp dụng tỷ lệ quy định tại Phụ lục 23 của Thông tư này

 

7.

Suy giảm chức năng sinh dục nam

 

7.1.

Liệt dương không hoàn toàn

21 - 25

7.2.

Liệt dương hoàn toàn

31 - 35

8

Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ

 

8.1.

Tổn thương dạng dát thay đổi mầu sắc da hoặc rối loạn sắc tố

 

8.1.1.

Vùng mặt, cổ

 

8.1.1.1

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

8.1.1.2.

Diện tích từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

3 - 4

8.1.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

5 - 9

8.1.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

11 - 15

8.1.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

16 - 20

8.1.2.

Vùng lưng - ngực - bụng

 

8.1.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

8.1.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

3 - 4

8.1.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

8.1.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

8.1.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

16 - 20

8.1.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

21 - 25

8.1.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

26 - 30

8.1.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

8.1.3.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

8.1.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

8.1.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

8.1.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

8.1.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

16 - 20

8.2.

Tổn thương da dạng bong vảy (khô hoặc mỡ), mụn nước, da dày lichen hóa

 

8.2.1.

Vùng mặt, cổ

 

8.2.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

8.2.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

8.2.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

11 - 15

8.2.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

16 - 20

8.2.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

21 - 25

8.2.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

8.2.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

8.22.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

8.2.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

11 - 15

8.2.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 - 20

B.2.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

21 - 25

8.2.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

26 - 30

8.2.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

8.2.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

8.2.3.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

8.13.2,

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

8.2.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

11 - 15

8.2.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 - 20

8.2.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

21 - 25

8.3.

Tổn thương da dạng dày sừng, teo da, sần, nút, củ, cục, sùi

 

8.3.1.

Vùng mặt, cổ

 

8.3.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

8.3.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11 - 15

8.3.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

16 - 20

8.3.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến dưới 3% diện tích cơ thể

21 - 25

8.3.1.5.

Diện tích tổn thương từ 3% diện tích cơ thể trở lên

26 - 30

8.3.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

8.3.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

8.3.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

8.3.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

16 - 20

8.3.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 - 25

8.3.2.5.

Diện tích tổn thương chiếm từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

26 - 30

83.2.6.

Diện tích tổn thương chiếm từ 18% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

8.3.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

8.3.3.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

8.3.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11 - 15

8.3.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

16 - 20

8.3.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 - 25

8.3.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

26 - 30

 

- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng Điều Tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.

- Nếu nhiều loại tổn thương da (trong Mục 8.1; 8.2; 8.3 nêu trên) trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất.

 

9.

Biến chứng (di chứng) khác ở các cơ quan, bộ phận do nhiễm độc TNT được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ ống thận mạn, bệnh thận mạn tính (nếu có) áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Mục 9, Phụ lục 9 của Thông tư này

 

 

PHỤ LỤC 13

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC ASEN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với asen và hợp chất asen trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Asen và hợp chất asen trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

Khai thác quặng và luyện kim màu;

- Sản xuất, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật có asen;

- Sử dụng các hợp chất asen trong xử lý da, sản xuất thủy tinh, điện tử, bảo quản gỗ, công nghệ quang học;

- Nghề/công việc khác có tiếp xúc với asen và hợp chất asen.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ asen vượt quá giới hạn tiếp xúc ngăn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với asen trong quá trình lao động;

- Nồng độ asen vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Asen máu > 10 µg/dL.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Nhiễm độc cấp tính: 30 phút

- Nhiễm độc mạn tính:

+ Các tổn thương không phải ung thư: 6 tháng;

+ Các loại ung thư do asen: 1 năm.

6. Thời gian bảo đảm

- Nhiễm độc asen cấp tính:

+ Thủng vách ngăn mũi, tổn thương thận: 1 tháng;

+ Các tổn thương cấp tính khác: 7 ngày.

- Nhiễm độc asen mạn tính:

+ Tổn thương thần kinh, mạch máu, da: 1 năm;

+ Các loại ung thư do asen: 40 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Tiêu hóa: đau bụng, nôn, tiêu chảy, xuất huyết tiêu hóa, viêm gan nhiễm độc, viêm tụy cấp;

- Tuần hoàn: huyết áp giảm, suy tuần hoàn do mất nước;

- Hô hấp: viêm mũi, loét thủng vách ngăn mũi, co thắt phế quản, phù phổi, suy hô hấp cấp;

- Thận: thiểu niệu, vô niệu, hoại tử ống thận cấp, đái huyết sắc tố, tăng urê máu;

- Thần kinh trung ương: bệnh lý não, co giật, hôn mê;

- Huyết học: tan máu cấp.

7.1.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có một trong các biểu hiện sau:

- Tổn thương da: Dày sừng (đặc biệt lòng bàn tay, lòng bàn chân), rối loạn sắc tố da (chủ yếu ở tay, ngực, bụng);

- Thần kinh ngoại vi: giảm dẫn truyền, viêm đa dây thần kinh, tê tay, chân (tê buốt hoặc cảm giác kiến cắn), chuột rút; teo cơ, liệt chi dưới hoặc liệt cả chi trên;

- Thần kinh trung ương: thất Điều, bệnh não khi tiếp xúc liều cao;

- Tuần hoàn ngoại vi: tắc mạch đầu chi tiến triển từ đau, tê buốt đầu ngón tay, ngón chân đến loạn dưỡng, hoại tử khô ngón chân, ngón tay điển hình là bệnh bàn chân đen; hội chứng Raynaud;

- Huyết học: thiếu máu, giảm tế bào máu;

- Ung thư: da, phổi, gan, xương sàng, bàng quang;

- Rụng tóc nhiều, rối loạn tiêu hóa, viêm gan, tăng huyết áp, viêm thận và các ảnh hưởng về thai sản (sảy thai, đẻ non, dị tật bẩm sinh).

7.2. Cận lâm sàng

Đối với nhiễm độc mạn tính: Asen niệu > 80 µg/L hoặc asen tóc > 0,8µg/g.

8. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán cần phân biệt với nhiễm độc asen không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

9. Hướng dẫn giám định

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân

 

1.1.

Điều trị nhưng tái phát từ một đến ba lần trong một năm

11 -15

1.2.

Điều trị nhưng tái phát trên ba lần trong một năm

16 -20

1.3.

Điều trị không kết quả bệnh diễn biến liên tục

26 -30

2.

Tổn thương thay đổi màu sắc da (rối loạn sắc tố, sạm da)

 

2.1.

Vùng mặt, cổ

 

2.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

2.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5 % đến dưới 1 % diện tích cơ thể

3 - 4

2.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

5 - 9

2.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

11 - 15

2.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

16 -20

2.2.

Vùng lưng - ngực - bụng

 

2.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5 % diện tích cơ thể

1 - 2

2.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5 % đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

2.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

2.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

2.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

16 -20

2.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

21 -25

2.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

26 - 30

2.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

2.3.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

2.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5 % đến dưới 1 % diện tích cơ thể

3 - 4

2.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

5-  9

2.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 -15

2.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

16 -20

 

Ghi chú:

Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thểtrở lên ảnh hưởng Điều Tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.

 

3.

Rụng tóc

 

3.1.

Rụng tóc không sẹo

 

3.1.1.

Tóc rụng lan tỏa làm cho tóc mỏng và thưa đi

16 -20

3.1.2.

Tóc rụng thành đám

 

3.1.2.1.

Số lượng nhỏ hơn 5 đám, đường kính dưới 5 cm

6 - 10

3.1.2.2.

Số lượng bằng hoặc lớn hơn 5 đám, đường kính bằng hoặc lớn hơn 5cm

11 - 15

3.1.2.3.

Diện tích trên 50% da đầu, tóc không mọc lại được phải mang tóc giả

26 - 30

3.1.2.4.

Rụng tóc toàn bộ (Rụng tóc và rụng lông mày, lông mi, lông sinh dục, lông tay, lông chân)

46 - 50

3.2.

Rụng tóc có sẹo (kèm theo tổn thương da đầu)

 

3.2.1.

Rụng tóc lan tỏa nhỏ hơn hoặc bằng 50% diện tích da đầu hoặc rụng tóc thành từng đám đường kính dưới 5cm tóc thưa dễ gẫy, đổi màu, sợi tóc biến dạng kèm theo dày sừng nang lông da đầu khô, xù xì thô ráp hoặc sẹo xơ, teo.

26 -30

3.2.2.

Rụng tóc lan tỏa trên 50% diện tích da đầu hoặc rụng tóc thành từng đám đường kính bằng hoặc lớn hơn 5cm da đầu khô xù xì thô ráp hoặc xơ, teo phải mang tóc giả

31 -35

4.

Viêm loét mũi

 

4.1.

Viêm loét mũi chưa gây biến chứng thủng vách ngăn

5 - 9

4.2.

Thủng vách ngăn mũi

11 -15

5.

Hội chứng Raynaud

 

5.1.

Ảnh hưởng ít đến sinh hoạt: chỉ có rối loạn cơ năng (đau cách hồi), chưa có rối loạn dinh dưỡng

21 -25

5.2

Ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, Điều trị ổn định: có rối loạn dinh dưỡng hoặc biến chứng nhẹ (đau thường xuyên)

31 -35

5.3.

Ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt hoặc Điều trị không có kết quả

41 -45

6.

Viêm kết mạc, viêm bờ mi mắt

1 - 3

7.

Liệt do viêm đa dây thần kinh

 

7.1.

Liệt hai tay hoặc hai chân

 

7.1.1.

Mức độ nhẹ

36 - 40

7.1.2.

Mức độ vừa

61 -65

7.1.3.

Mức độ nặng

76 -80

7.1.4.

Liệt hoàn toàn

86 -90

7.2.

Liệt một tay hoặc một chân

 

7.2.1.

Mức độ nhẹ

21 -25

7.2.2.

Mức độ vừa

36 -40

7.2.3.

Mức độ nặng

51 -55

7.2.4.

Liệt hoàn toàn

61 -65

8.

Hội chứng ngoại tháp (thất Điều tiểu não)

 

8.1.

Mức độ nhẹ

26 -30

8.2.

Mức độ vừa

61 -65

8.3.

Mức độ nặng

81 -85

8.4.

Mức độ rất nặng

91 -95

9.

Viêm gan mạn do nhiễm độc

 

9.1.

Viêm gan mạn ổn định

26 -30

9.2.

Viêm gan mạn tiến triển

41 -45

10.

Suy chức năng gan

 

10.1.

Suy chức năng gan nhẹ (chưa có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả sinh hóa tương đương Child-PughA)

21 -25

10.2.

Suy chức năng gan vừa (có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả sinh hóa tương đương Child-PughB)

41 -45

10.3.

Suy chức năng gan nặng (có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả sinh hóa tương đương Child-PughC)

61 -65

11.

Xơ gan

 

11.1.

Giai đoạn 0

31 -35

11.2.

Giai đoạn 1 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ I)

41 -45

11.3.

Giai đoạn 2 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ II)

61 -65

11.4.

Giai đoạn 3 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ III)

71 -75

12.

Tổn thương thận do nhiễm độc Mangan: tỷ lệ tổn thương cơ thể căn cứ theo các mức độ của bệnh thận mạn tính được quy định tại Mục 13

 

13.

Bệnh thân man tính

 

13.1.

Giai đoạn 1: tổn thương mức lọc cầu thận bình thường hoặc tăng (>90ml/1 phút)

21 -25

13.2.

Giai đoạn 2: tổn thương mức lọc cầu thận giảm nhẹ ( 60-89ml/1 phút)

31 -35

13.3.

Giai đoạn 3: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ trung bình (30- 59ml/1 phút)

41 -45

13.4.

Giai đoạn 4: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ nghiêm trọng (15-29ml/1 phút)

61 -65

13.5.

Giai đoạn 5: Ure máu cao mạn tính, bệnh thận giai đoạn cuối

 

13.5.1.

Không lọc máu

71 -75

13.5.2.

Có lọc máu

91

14.

Thiếu máu

 

14.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 -15

14.2.

Mức độ 2 (vừa)

26 -30

14.3.

Mức độ 3 (nặng)

41 -45

14.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

61 -65

14.5.

Bệnh có biến chứng: tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ biến chứng ở các cơ quan bộ phận tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

15.

Tăng huyết áp

 

15.1.

Giai đoạn 1

21 -25

15.2.

Giai đoạn 2

41 -45

15.3.

Giai đoạn 3: Áp dụng Mục 15.2 và cộng lùi với tỷ lệ tổn thương cơ quan do tăng huyết áp gây nên (áp dụng theo các tổn thương tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH nếu chưa được quy định khác tại thông tư này)

 

16.

Ung thư da

 

16.1.

Điều trị hoặc đã phẫu thuật hiện tại ổn định.

41 -45

16.2.

Đã phẫu thuật kết quả xấu hoặc không có chỉ định phẫu thuật

71

16.3.

Đã di căn: Tùy tổn thương áp dụng Mục 16.1 hoặc 16.2 cộng lùi tỷ lệ cơ quan bộ phận bị di căn được tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH, nếu không quy định khác tại Thông tư này.

 

17.

Ung thư phổi

 

17.1.

Chưa phẫu thuật

 

17.1.1.

Chưa di căn, không rối loạn thông khí phổi

61 -65

17.1.2.

Chưa di căn, có rối loạn thông khí phổi

71 -75

17.1.3.

Đã di căn đến cơ quan, bộ phận khác, không rối loạn thông khí phổi hoặc tâm phế mạn.

81 -85

17.1.4.

Đã di căn đến cơ quan, bộ phận khác hoặc có biến chứng, áp dụng tỷ lệ Mục 17.1.3 cộng lùi tỷ lệ tổn thương các cơ quan, bộ phận di căn hoặc biến chứng.

 

17.2.

Điều trị phẫu thuật:

 

17.2.1.

Kết quả tốt (cắt bỏ được toàn bộ khối u, đường cắt qua tổ chức lành, không có biến chứng)

61 -65

17.2.2.

Kết quả không tốt

81 -85

18.

Ung thư gan

 

18.1.

Ung thư gan chưa phẫu thuật

71

18.2

Ung thư gan đã di căn

81

18.3.

Ung thư gan đã phẫu thuật cắt gan: áp dụng tỷ lệ tương ứng ở Mục 17.4 cộng lùi tỷ lệ 61%

 

18.4.

Phẫu thuật cắt gan

 

18.4.1.

Cắt bỏ một phân thùy gan phải hoặc phân thùy IV

46 -50

18.4.2.

Cắt bỏ gan trái hoặc gan phải

61

18.4.3.

Cắt bỏ gan phải có rối loạn chức năng gan

71

19.

Ung thư xương sàng

 

19.1.

Giai đoạn 1

51 -55

19.2.

Giai đoạn 2

61 -65

19.3.

Giai đoạn 3

71 -75

19.4.

Giai đoạn 4

81

20.

Ung thư bàng quang

 

20.1.

Chưa phẫu thuật

61

20.2.

Phẫu thuật

 

20.2.1.

Phẫu thuật cắt bán phần bàng quang

71

20.2.2.

Phẫu thuật cắt bỏ toàn phần bàng quang và chuyển lưu nước tiểu

81

20.2.3.

Phẫu thuật cắt bỏ toàn phần bàng quang và chuyển lưu nước tiểu, có di căn: Tỷ lệ Mục 20.2.2 cộng lùi tỷ lệ ung thư cơ quan bị di căn

 

21.

Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc Asen ở các cơ quan, bộ phận áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

 

PHỤ LỤC 14

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT NGHỀ NGHIỆP (NHÓM PHỐT PHO HỮU CƠ VÀ CACBAMAT)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với HCBVTV trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

HCBVTV nhóm phốt pho hữu cơ và cacbamat trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Sản xuất, sang chai, đóng gói, bảo quản, vận chuyển, lưu kho, kinh doanh HCB VTVnhóm phốt  pho hữu cơ và cacbamat;

- Sử dụng HCBVTV nhóm phốt pho hữu cơ và cacbamat trong sản xuất, bảo quản sản phẩm nông lâm nghiệp;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với HCBVTV nhóm phốt pho hữu cơ và cacbamat.

4. Gii hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ HCBVTV nhóm phốt pho hữu cơ và cacbamat vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với HCBVTV nhóm phốt pho hữu cơ và cacbamat trong quá trình lao động;

- Nồng độ HCBVTV nhóm phốt pho hữu cơ và cacbamat vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Hoạt tính men Cholinesterase (AChE) huyết tương giảm trên 30% so với hoạt tính AChE huyết tương trước khi tiếp xúc hoặc hàng số sinh học ở người bình thường.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Nhiễm độc cấp tính: 2 phút;

- Nhiễm độc mạn tính: 2 tuần.

6. Thời gian bảo đảm

- Nhiễm độc cấp tính: 3 ngày;

- Nhiễm độc mạn tính: 1 tháng.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Hội chứng Muscarin: da tái lạnh, đồng tử co nhỏ, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tăng Tiết và co thắt phế quản biểu hiện bằng cảm giác khó thở, chẹn ngực, khám thấy ran ẩm, ran ngáy, ran rít ở phổi, suy hô hấp, phù phổi, nhịp tim chậm;

- Hội chứng Nicotin: máy cơ tự nhiên, hoặc sau gõ các cơ Delta, cơ ngực, cơ bắp chân; co cứng hoặc liệt cơ, phản xạ gân xương tăng nhạy;

- Biểu hiện thần kinh trung ương: rối loạn ý thức, co giật, hôn mê.

7.1.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có một trong các biểu hiện sau:

- Thần kinh ngoại vi: rối loạn cảm giác, vận động, có thể liệt nhẹ;

- Thần kinh hành vi: giảm phối hợp vận động tinh tế, phản ứng chậm;

- Rung giật nhãn cầu, rung máy cơ cục bộ;

- Tâm căn suy nhược: Nhức đầu, choáng váng; mệt mỏi; ngủ kém; ăn không ngon; thờ ơ, giảm trí nhớ, cáu gắt;

- Bệnh lý não mạn tính: (do nhiễm độc dung môi hữu cơ trong đó bao gồm cả phospho hữu cơ):

+ Mức độ nhẹ (hồi phục khi ngừng tiếp xúc): Hội chứng rối loạn cảm xúc do tiếp xúc với dung môi hữu cơ: trầm cảm, dễ cáu giận, giảm sự tập trung chú ý;

+ Mức độ trung bình: Mệt mỏi, tâm trạng bất an, giảm trí nhớ, giảm tập trung, suy giảm chức năng tâm thần vận động (tốc độ xử lý thông tin, khéo léo);

+ Mức độ nặng (không hồi phục): Mất năng lực trí tuệ nghiêm trọng ảnh hưởng tới hoạt động xã hội hoặc kỹ năng công việc.

- Rối loạn thần kinh thực vật: tăng Tiết mồ hôi tay, chân;

- Biểu hiện da: sẩn ngứa, chàm.

7.2. Cận lâm sàng

Hoạt tính men AChE hồng cầu giảm trên 50% so với hoạt tính AChE hồng cầu trước khi tiếp xúc hoặc hằng số sinh học ở người bình thường.

8. Chẩn đoán phân biệt

- Nhiễm độc HCBVTV không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

- Các tổn thương như mô tả tại Mục 7 không phải do nhiễm độc HCBVTV, đặc biệt viêm thần kinh ngoại biên của bệnh tiểu đường type 2.

9. Hướng dẫn giám định

TT

Tổn thương cơ th

Tỷ lệ (%)

1.

Tâm căn suy nhược

 

1.1.

Điều trị khỏi

0

1.2.

Điều trị ổn định

6 - 10

1.3.

Điều trị không ổn định

21 - 25

2.

Rối loạn thần kinh thực vật (ra mồ hôi chân, tay)

 

2.1.

Ra mồ hôi chân, tay ẩm ướt thường xuyên

6 - 10

2.2.

Ra mồ hôi chân, tay chày thành giọt không thường xuyên

16 - 20

2.3.

Ra mồ hôi chân, tay chảy thành giọt thường xuyên

26 - 30

2.4.

Rối loạn thần kinh thực vật đã Điều trị can thiệp

 

2.4.1.

Kết quả tốt

1 - 3

2.4.2.

Kết quả không tốt: tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ ở Mục 2.4.1 cộng lùi với tỷ lệ 2.1 hoặc 2.2 hoặc 2.3.

 

3

Bệnh não mạn tính do tiếp xúc phospho hữu cơ

 

3.1.

Điều trị ổn định

6 - 10

3.2.

Mức độ nhẹ

11 - 15

3.3.

Mức độ trung bình

21 - 25

3.4.

Mức độ nặng

31 - 35

4.

Rung giật nhãn cầu

 

4.1.

Rung giật ở một mắt

6 - 10

4.2.

Rung giật cả hai mắt

11 - 15

4.3.

Bệnh gây giảm thị lực: tỷ lệ được cộng lùi tỷ lệ giảm thị lực tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH sau khi đã loại trừ tối đa giảm thị lực do các nguyên nhân khác gây nên.

 

5.

Rung cơ cục bộ

 

5.1.

Chưa gây suy giảm chức năng

6 - 10

5.2.

Gây suy giảm chức năng: Tỷ lệ áp dụng theo suy giảm chức năng tương ứng của bộ phận đó được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

6.

Tổn thương liệt

 

6.1.

Liệt hai tay hoặc hai chân

 

6.1.1.

Mức độ nhẹ

36 - 40

6.1.2.

Mức độ vừa

61 - 65

6.1.3.

Mức độ nặng

76 - 80

6.1.4.

Liệt hoàn toàn

86 - 90

6.2.

Liệt một tay hoặc một chân

 

6.2.1.

Mức độ nhẹ

21 - 25

6.2.2.

Mức độ vừa

36 - 40

6.2.3.

Mức độ nặng

51 - 55

6.2.4.

Liệt hoàn toàn

61 - 65

7.

Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ

 

7.1.

Tổn thương dạng dát thay đổi mầu sắc da hoặc rối loạn sắc tố

 

7.1.1.

Vùng mặt, cổ

 

7.1.1.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

7.1.1.2.

Diện tích từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

3 - 4

7.1.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

5 - 9

7.1.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

11 - 15

7.1.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

16 - 20

7.1.2.

Vùng lưng - ngực - bụng

 

7.1.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

7.1.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

3 - 4

7.1.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

7.1.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

7.1.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

16 - 20

7.1.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

21 - 25

7.1.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

26 - 30

7.1.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

7.1.3.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

7.1.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

3 - 4

7.1.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

7.1.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

7.1.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

16 - 20

7.2.

Tổn thương da dạng bong vảy (khô hoặc mỡ), mụn nước, da dày lichen hóa

 

7.2.1.

Vùng mặt, cổ

 

7.2.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

7.2.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

7.2.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

11 - 15

7.2.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

16 - 20

7.2.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

21 - 25

7.2.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

7.2.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

7.2.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

7.2.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

11 - 15

7.2.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 - 20

7.2.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

21 - 25

7.2.2.6.

Diện tích tổn thương lừ 18% đến 27% diện tích cơ thể

26 - 30

7.2.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

7.2.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

7.2.3.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

7.2.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

7.2.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

11 - 15

7.2.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 - 20

7.2.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

21 - 25

7.3.

Tổn thương da dạng dày sừng, teo da, sẩn, nút, củ, cục, sùi

 

7.3.1.

Vùng mặt, cổ

 

7.3.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

7.3.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11 - 15

7.3.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

16 - 20

7.3.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến dưới 3% diện tích cơ thể

21 - 25

7.3.1.5.

Diện tích tổn thương từ 3% diện tích cơ thể trở lên

26 - 30

7.3.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

7.3.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

7.3.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

5 - 9

7.3.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

16 - 20

7.3.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 - 25

7.3.2.5.

Diện tích tổn thương chiếm từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

26 - 30

7.3.2.6.

Diện tích tổn thương chiếm từ 18% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

7.3.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

7.3.3.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

7.3.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

11 - 15

7.3.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

16 - 20

7.3.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 - 25

7.3.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

26 - 30

 

Ghi chú:

- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng Điều Tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.

- Nếu nhiều loại tổn thương da (trong Mục 7.1; 7.2; 7.3 nêu trên) trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất.

 

8.

Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc HCBVTV ở các cơ quan, bộ phận áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLDTBXH. Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ ống thận mạn, bệnh thận mạn tính (nếu có) áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Mục 9, Phụ lục 9 của Thông tư này

 

 

PHỤ LỤC 15

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC NICOTIN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với nicotin trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Nicotin trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Thu hoạch, sơ chế, đóng kiện, vận chuyển, lưu kho thuốc lá, thuốc lào;

- Sản xuất thuốc lá như Sấy, sàng, tẩm nguyên liệu, thái sợi, cuốn điếu, đóng bao;

- Sản xuất, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật có sử dụng nguyên liệu là nicotin;

- Các nghề, công việc khác có tiếp xúc với nicotin.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ nicotin vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với nicotin trong quá trình lao động;

- Nồng độ nicotin vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Nicotin niệu > 0,3 mg/L đối với người không hút thuốc và > 1,2 mg/L đối với người hút thuốc lá (lấy mẫu ngay sau ca làm việc).

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

Không quy định.

6. Thời gian bảo đảm

- Nhiễm độc cấp tính: không quy định;

- Nhiễm độc mãn tính: 12 tháng.

7. Chn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Chóng mặt, nhức đầu dữ dội, mặt xanh tái.

- Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

- Ứa nước bọt, vã mồ hôi lạnh.

- Tim đập nhanh, huyết áp tăng, đau vùng tim.

- Rối loạn thị giác, thính giác.

- Rung mi mắt, run tay, chuột rút.

7.1.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Tâm căn suy nhược;

- Viêm kết mạc mắt, chảy nước mắt, nhức mắt, giảm thị lực;

- Viêm da mạn tính dị ứng;

- Tim mạch: Hạ huyết áp, tăng huyết áp, loạn nhịp ngoại tâm thu, nhịp chậm, tổn thương động mạch vành;

- Tiêu hóa: buồn nôn, ăn không ngon miệng, khó tiêu, tiêu chảy, ợ chua, đau thượng vị;

- Hô hấp: viêm phế quản mạn tính, rối loạn thông khí phổi.

7.2. Cận lâm sàng

- Nicotin niệu > 0,3 mg/L đối với người không hút thuốc và nicotin niệu > 1,2 mg/L đối với người hút thuốc (lấy mẫu ngay sau ca làm việc);

- Hoặc cotinin niệu > 0,5 mg/L đối với người không hút thuốc và > 1,2mg/L đối với người hút thuốc (lấy mẫu 24 giờ trong tuần làm việc).

8. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt nhiễm độc nicotin không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

9. Hướng dn giám định

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Viêm kết mạc mạn tính

1 - 3

2.

Viêm da mạn tính do dị ứng

 

2.1.

Tổn thương dạng dát thay đổi mầu sắc da

 

2.1.1.

Vùng mặt, cổ

 

2.1.1.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

2.1.1.2.

Diện tích từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

2.1.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

5 - 9

2.1.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1.5% đến 3% diện tích cơ thể

11 - 15

2.1.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

16 - 20

2.1.2.

Vùng lưng - ngực - bụng

 

2.1.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

2.1.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

2.1.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

2.1.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

2.1.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

16 - 20

2.1.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

21 - 25

2.1.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

26 - 30

2.1.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

2.1.3.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

2.1.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

3 - 4

2.1.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

2.1.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

2.1.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

16 - 20

2.2.

Tổn thương da dạng vảy da (khô hoặc mỡ), vảy Tiết, mụn nước

 

2.2.1.

Vùng mặt, cổ

 

2.2.1.1.

Tổn thương da dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

2.2.1.2.

Tổn thương da từ 0,5 đến dưới 1 % diện tích cơ thể

5 - 9

2.2.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

11 - 15

2.2.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

16 - 20

2.2.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

21 - 25

2.2.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

2.2.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

2.2.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

2.2.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

11 - 15

2.2.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 - 20

2.2.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

21 - 25

2.2.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

26 - 30

2.2.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

2.2.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

2.2.3.1.

Tổn thương da dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

2.2.3.2.

Tổn thương da từ 0,5 đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

2.2.33.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

11 - 15

2.2.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 - 20

2.2.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

21 - 25

2.3.

Tổn thương da dạng dày sừng, teo da, sẩn, củ, cục

 

2.3.1.

Vùng mặt, cổ

 

2.3.1.1.

Tổn thương da dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

2.3.1.2.

Tổn thương da từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11 - 15

2.3.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

16 - 20

2.3.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

21 - 25

2.3.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

26 - 30

2.3.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

2.3.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

2.3.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

5 - 9

2.3.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

16 - 20

2.3.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 - 25

23.2.5.

Diện tích tổn thương chiếm từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

26 - 30

2.3.2.6.

Diện tích tổn thương chiếm từ 18% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

2.3.3.

Chi trên hoặc chi dưới

 

2.3.3.1.

Tổn thương da dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

2.3.3.2.

Tổn thương da từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11 - 15

2.3.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể

16 - 20

23.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 - 25

2.3.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

26 - 30

 

- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng Điều Tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.

- Nếu nhiều loại tổn thương da (trong Mục 2.1; 2.2; 2.3 nêu trên) trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất

 

3.

Hạ huyết áp

 

3.1.

Nếu chưa có ảnh hưởng đến sinh hoạt, lao động hoặc ảnh hưởng ít (mệt mỏi từng lúc), Điều trị có kết quả

6 - 10

3.2.

Ảnh hưởng sinh hoạt, lao động rõ, hoặc ảnh hưởng nhiều (mệt mỏi thường xuyên), Điều trị có kết quả

21 - 25

3.3.

Nếu Điều trị không có kết quả (phải nghỉ việc nghỉ trên 3 tháng trong 1 năm) kèm theo suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể

41 - 45

4.

Tăng huyết áp

 

4.1.

Giai đoạn 1

21 - 25

4.2.

Giai đoạn 2

41 - 45

4.3.

Giai đoạn 3: Áp dụng Mục 4.2 và cộng lùi với tỷ lệ tổn thương cơ quan do tăng huyết áp gây nên (áp dụng theo các tổn thương tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH nếu chưa được quy định khác tại thông tư này)

 

5.

Loạn nhịp ngoại tâm thu

 

5.1.

Ngoại tâm thu (độ I - II)

11 - 15

5.2.

Ngoại tâm thu (độ III trở lên)

 

5.2.1.

Điều trị nội khoa kết quả tương đối tốt (thỉnh thoảng tái phát dưới bốn lần/năm)

21 - 25

5.2.2.

Điều trị nội khoa kết quả hạn chế hoặc không kết quả, phải can thiệp Điều trị hỗ trợ như cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn, đốt bằng năng lượng tần số radio

46 - 50

6.

Nhịp chậm

 

6.1.

Hội chứng suy nút xoang như nhịp chậm xoang, ngừng xoang

 

6.1.1.

Nhịp chậm xoang

21 - 25

6.1.2.

Ngừng xoang

41 - 45

6.2.

Blốc nhĩ thất, blốc nhánh trái.

 

6.2.1.

Blốc nhĩ thất độ I

6 - 10

6.2.2.

Blốc nhĩ thất độ II, blốc nhánh trái.

21 - 25

6.2.3.

Blốc nhĩ thất độ III.

51 - 55

6.2.4.

Blốc nhĩ thất độ III Điều trị bằng nội khoa kết quả hạn chế phải cấy máy tạo nhịp hoặc Điều trị bằng các phương pháp khác, kết quả tốt.

31 - 35

6.2.5.

Blốc nhĩ thất độ III Điều trị không có kết quả mặc dù đã cấy máy tạo nhịp hoặc đã Điều trị bằng các phương pháp khác

61 - 65

7.

Tổn thương động mạch vành

 

7.1.

Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (Đau thắt ngực ổn định)

 

7.1.1.

Hội chứng đau thắt ngực, Điều trị nội khoa

 

7.1.1.1.

Cơn thưa nhẹ (độ I)

31 - 35

7.1.1.2.

Cơn nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt (độ II - III)

56 - 60

7.1.1.3.

Cơn đau kể cả lúc nghỉ ngơi hoặc khi làm việc nhẹ, gắng sức nhẹ (độ IV) hoặc cơn đau xuất hiện ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim (có hoặc không có biến chứng tương tự như: rối loạn nhịp, shock tim, suy tim, tim to, tác động mạch não)

71 - 75

7.1.2.

Hội chứng đau thắt ngực đã được chuẩn đoán xác định, Điều trị nội khoa không kết quả hoặc phải Điều trị tái tạo mạch bằng các phương pháp như can thiệp động mạch vành qua da, phẫu thuật làm cầu nối động mạch vành

 

7.1.2.1.

Kết quả tương đối tốt

51 - 55

7.1.2.2.

Kết quả không tốt hoặc gây biến chứng: Tùy theo biến chứng gây biến đổi EF% (mức độ), hoặc các loại rối loạn nhịp, hoặc phải Điều trị can thiệp: Áp dụng tỷ lệ Mục 7.1.2.1 và cộng lùi với tỷ lệ % của biến chứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

7.2.

Đau thắt ngực không ổn định; Nhồi máu cơ tim

 

7.2.1.

Đau thắt ngực không ổn định

61 - 65

7.2.2.

Nhồi máu cơ tim cấp tính, không gây biến chứng:

 

7.2.2.1.

Nhồi máu cơ tim cấp tính Điều trị nội khoa, kết quả tương đối tốt (tạm ổn định)

61 - 65

7.2.2.2.

Nhồi máu cơ tim cấp tính Điều trị nội khoa không kết quả, phải can thiệp như nong, đặt Stent.

71 - 75

7.2.2.3.

Nhồi máu cơ tim cấp tính Điều trị nội khoa không kết quả, phải phẫu thuật làm cầu nối chủ - vành; đã tính cả tỷ lệ phẫu thuật.

76 - 80

7.2.3.

Nhồi máu cơ tim cấp tính gây biến chứng tương tự như thông liên thất do thủng vách liên thất; các rối loạn nhịp tim: suy tim; tác động mạch não; viêm màng ngoài tim; phình tim.

81 - 85

8.

Tâm căn suy nhược

 

8.1.

Điều trị khỏi

0

8.2.

Điều trị ổn định

6 - 10

8.3.

Điều trị không ổn định

21 - 25

9.

Viêm phế quản mạn tính: Áp dụng tỷ lệ quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này

 

10.

Viêm dạ dày tá tràng

21 - 25

11.

Bệnh gây giảm thị lực: Áp dụng tỷ lệ tổn thương do giảm thị lực được được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH sau khi đã loại trừ tối đa các nguyên nhân khác gây giảm thị lực.

 

12.

Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc mangan ở các cơ quan, bộ phận áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH. Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ ống thận mạn, bệnh thận mạn tính (nếu có) áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Mục 9, Phụ lục 9 của Thông tư này.

 

 

PHỤ LỤC 16

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC CACBON MONOXIT NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit (CO) nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với CO trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Cacbon monoxit trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Sửa chữa ô tô, xe máy lại ga - ra;

- Chữa cháy;

- Làm việc trong đường hầm, công nghiệp dầu khí và hóa học;

- Luyện kim, đúc, đốt lò các loại;

- Sử dụng động cơ máy nổ chạy bằng xăng, dầu, than, củi;

- Các nghề, công việc khác có tiếp xúc với CO.

4. Gii hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ CO vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành;

- HbCO ≥ 10% trong máu.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với CO trong quá trình lao động;

- Nồng độ CO vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Nồng độ HbCO máu ≥ 3,5%.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu:

- Nhiễm độc cấp tính: 2 phút;

- Nhiễm độc mạn tính: Không quy định.

6. Thời gian bảo đảm:

- Nhiễm độc cấp tính: 24 giờ;

- Nhiễm độc mạn tính: 1 tháng.

7. Chn đoán

7.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Mức độ nhẹ (HbCO 10 - <30%): tâm căn suy nhược (đau đầu, chóng mặt, buồn nôn); rối loạn thị giác;

 

PHỤ LỤC 17

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC CADIMI NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với cadimi và hợp chất cadimi trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Cadimi và hợp chất cadimi trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khai thác quặng, luyện kim màu;

- Sản xuất pin Nickel - Cadimi (Ni - Cd);

- Mạ kim loại;

- Sản xuất sơn, phẩm màu;

- Sản xuất nhựa;

- Thu hồi các kim loại khác có lẫn cadimi;

- Nghề/công việc khác có tiếp xúc với cadimi và hợp chất cadimi.

4. Gii hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định hàng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ cadimi vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với cadimi trong quá trình lao động;

- Nồng độ cadimi vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Cadimi niệu > 5µg/g creatinine hoặc cadimi máu > 5µg/L.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

5.1. Nhiễm độc cấp tính: 2 phút.

5.2. Nhiễm độc mạn tính:

- Tổn thương thận: 2 năm;

- Tổn thương phổi (rối loạn chức năng hô hấp tắc nghẽn, khí phế ung thư phổi - phế quản): 10 năm.

6. Thời gian bảo đảm

6.1. Nhiễm độc cấp tính: 48 giờ

6.2. Nhiễm độc mạn tính:

- Tổn thương thận: 2 năm;

- Tổn thương phổi: 5 năm;

- Tổn thương xương: 12 năm;

- Ung thư phổi - phế quản: 40 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

7.1.1. Sốt khói kim loại

Biểu hiện bằng hội chứng giả cúm xảy ra ngay sau khi tiếp xúc với khói cadmium oxide (CdO): cảm giác khô mũi họng, ho do kích ứng, nhức đầu, mệt mỏi, sốt. Sốt khói kim loại thường tự hết.

7.1.2. Viêm phế quản - phổi (viêm phổi hóa học)

Khởi phát tương tự như "sốt khói kim loại". Sau vài giờ, xuất hiện các triệu chứng giống như nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính: cảm giác khô mũi họng, ho do kích ứng, đau đầu, chóng mặt, suy nhược, sốt gai lạnh, đau ngực, khó thở có thể tiến triển suy hô hấp hoặc phù phổi cấp và có thể tử vong sau vài ngày do phù phổi cấp.

7.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

7.2.1. Lâm sàng

Tổn thương thận (cầu thận, ống thận)

- Đau vùng thận, tiểu buốt, dắt;

- Nước tiểu đục hoặc có máu;

- Phù;

- Rối loạn chức năng ống thận: tăng bài Tiết protein trọng lượng phân tử thấp trong nước tiểu như beta 2 microglobulin (β32M) và micro albumin;

- Có thể có tổn thương cầu thận: tăng bài Tiết protein trọng lượng phân tử cao trong nước tiểu như albumin, immunoglobulin G (IgG) hoặc transferrin.

b) Tổn thương hệ hô hấp

- Viêm mũi;

- Giảm khứu giác, mất khứu giác;

- Viêm phế quản, phổi mạn tính;

- Rối loạn chức năng thông khí tắc nghẽn;

- Khí phế thũng;

- Ung thư phổi, phế quản.

c) Tổn thương xương

- Loãng xương, đặc biệt phụ nữ sau mãn kinh có thiếu vitamin D;

- Dễ gãy xương.

7.2.2. Cận lâm sàng

- Cadimi niệu > 5µg/g creatinine (là tiêu chuẩn quan trọng nhất);

- Cadimi máu > 5µg/L;

- β2 - Microglobulin niệu > 300 µg/g creatinin.

8. Chẩn đoán phân biệt;

- Nhiễm độc cadimi không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

- Các tổn thương như mô tả tại Mục 7 không phải do nhiễm độc cadimi.

9. Hướng dẫn giám định

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Thay đổi các chỉ số sinh hóa nhưng chưa có biểu hiện lâm sàng

- Cadimi niệu > 5µg/g creatinine;

- Protein niệu âm tính

5 - 9

2.

Tổn thương mũi

 

2.1.

Rối loạn khứu giác (giảm khứu giác)

 

2.1.1.

1 bên

6 - 10

2.1.2.

2 bên

16 - 20

2.2.

Mất khứu giác hoàn toàn

 

2.2.1.

1 bên

11 - 15

2.2.2.

2 bên

21 - 15

2.3.

Viêm mũi mạn tính

 

2.3.1.

Viêm mũi chưa có thoái hóa hoặc quá phát cuốn

1 - 3

2.3.2.

Viêm mũi có quá phát cuốn hoặc thoái hóa cuốn

 

2.3.2.1.

Còn đáp ứng với thuốc co mạch

6 - 10

2.3.2.2.

Lấp đường thở, đáp ứng kém với thuốc co mạch tại chỗ

11 - 15

2.3.2.3.

Lấp đường thở, không đáp ứng với thuốc co mạch tại chỗ

16 - 20

3.

Bệnh lý hô hấp

 

3.1.

Viêm phế quản, viêm phổi mạn tính

 

3.1.1.

Chưa có rối loạn thông khí phổi

15

3.1.2.

Có di chứng biến chứng: Tỷ lệ được tính như Mục 3.1 cộng lùi với tỷ lệ tương ứng quy định ở Mục 3.2 hoặc 3.3

 

3.2.

Rối loạn thông khí phổi

 

3.2.1.

Mức độ nhẹ

11 - 15

3.2.2.

Mức độ trung bình

16 - 20

3.2.3.

Mức độ nặng và rất nặng

31 - 35

3.3.

Tâm phế mạn

 

3.3.1.

Mức độ 1

16 - 20

3.3.2.

Mức độ 2

31 - 35

3.3.3.

Mức độ 3

51 - 55

3.3.4.

Mức độ 4

81

4.

Tổn thương thận

 

4.1.

Viêm thận bể thận

 

4.1.1.

Chưa có biến chứng

11 - 15

4.1.2.

Có biến chứng: tỷ lệ tổn thương cơ thể cộng lùi với các mức độ của bệnh thận mạn tính được quy định ở Mục 4.3

 

4.2.

Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ ống thận mạn tính tỷ lệ tổn thương cơ thể căn cứ theo các mức độ của bệnh thận mạn tính được quy định ở Mục 4.3

 

4.3.

Bệnh thận mạn tính

 

4.3.1.

Giai đoạn 1: tổn thương mức lọc cầu thận bình thường hoặc tăng (>90ml/1 phút)

21 - 25

4.3.2.

Giai đoạn 2: tổn thương mức lọc cầu thận giảm nhẹ (60 - 89ml/1 phút)

31 - 35

4.3.3.

Giai đoạn 3: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ trung bình (30 - 59ml/1 phút)

41 - 45

4.3.4.

Giai đoạn 4: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ nghiêm trọng (15 - 29ml/1 phút)

61 - 65

4.3.5.

Giai đoạn 5: Ure máu cao mạn tính, bệnh thận giai đoạn cuối

 

4.3.5.1.

Không lọc máu

71 - 75

4.3.5.2.

Có lọc máu

91

5.

Ung thư phổi, phế quản

 

5.1.

Chưa phẫu thuật

 

5.1.1.

Chưa di căn, không rối loạn thông khí phổi

61 - 65

5.1.2.

Chưa di căn, có rối loạn thông khí phổi

71 - 75

5.1.3.

Đã di căn đến cơ quan, bộ phận khác, không rối loạn thông khí phổi hoặc tâm phế mạn.

81 - 85

5.1.4.

Đã di căn đến cơ quan, bộ phận khác hoặc có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 5.1.3 cộng lùi tỷ lệ tổn thương các cơ quan, bộ phận di căn hoặc biến chứng được quy định tại Bảng 2 Thông tư số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

5.2.

Điều trị phẫu thuật:

 

5.2.1.

Kết quả tốt (cắt bỏ được toàn bộ khối u, đường cắt qua tổ chức lành, không có biến chứng)

61 - 65

5.2.2

Kết quả không tốt

81 - 85

6.

* Nếu có biểu hiện loãng xương thì được cộng lùi từ 5 - 10% (Chỉ tính đối với nữ dưới 50 tuổi và nam dưới 55 tuổi)

* Có biến chứng gẫy xương thì tính tỷ lệ xương gãy được quy định tại Bảng 1 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

7.

Biến chứng (di chứng) khác ở các cơ quan, bộ phận do nhiễm độc cadimi được áp dụng tỷ lộ tổn thương tương ứng quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

 

PHỤ LỤC 18

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP DO TIẾNG ỒN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn là bệnh nghe kém không hồi phục do tiếp xúc với tiếng ồn có cường độ cao trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Tiếng ồn trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Làm việc tại sân bay;

- Luyện, cán thép;

- Khai khoáng, mỏ;

- Dệt;

- Xây dựng;

- Cơ khí;

- Huấn luyện bắn súng;

- Bộ đội tăng, thiết giáp, pháo binh;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với tiếng ồn.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Cường độ tiếng ồn lớn hơn 140 dB;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Mn tính

Tiếng ồn vượt quá giới hạn tiếp xúc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Cấp tính: 1 lần.

- Mạn tính: 4 năm tiếp xúc liên tục với tiếng ồn trên 85dBA trung bình 8 giờ làm việc/ngày. Cường độ tiếng ồn cứ tăng 3dBA thì thời gian tiếp xúc tối thiểu giảm một nửa.

6. Thời gian bảo đảm

- Điếc nghề nghiệp cấp tính: 2 ngày.

- Điếc nghề nghiệp mạn tính: không quy định.

7. Chn đoán

7.1. Điếc nghề nghiệp cấp tính

- Đau, chảy máu tai;

- Chóng mặt, ù tai, nghe kém, điếc;

- Vị trí tổn thương: màng nhĩ, tai giữa, ốc tai;

- Tổn thương hai tai đồng đều hoặc không đồng đều: phụ thuộc hướng của nguồn ồn;

- Biểu đồ sức nghe: điếc tiếp nhận hoặc hỗn hợp.

7.2. Điếc nghề nghiệp mạn tính

- Ù tai, nghe kém, khó khăn khi trao đổi công việc. Nếu ngừng tiếp xúc với tiếng ồn, sức nghe cũng không hồi phục nhưng cũng không tiến triển xấu hơn.

- Biểu đồ sức nghe: thể hiện một điếc tiếp âm, khuyết sức nghe ở tần số 3000Hz đến 6000Hz có đỉnh ở tần số 4000Hz, đối xứng 2 tai (đối xứng hoàn toàn hay không hoàn toàn), tùy theo mức độ bệnh mà có tổn thương thể loa đạo đáy hay toàn loa đạo.

8. Nghiệm pháp chn đoán

- Đo sức nghe đơn âm hoàn chỉnh (Pure Tone Audiometry);

- Các nghiệm pháp khác (nếu có): Đo nhĩ lượng; đo phản xạ cơ bàn đạp; ghi đáp ứng thính giác thân não - ABR (Auditory Brainstem Response); ghi đáp ứng thính giác thân não tự động - AABR (Automated Auditory Brainstem Response).

9. Tiến triển, biến chứng

9.1. Điếc nghề nghiệp cấp tính

Có thể biến chứng:

- Viêm tai có cholesteatome;

- Tổn thương tiền đình (ù tai, chóng mặt);

- Liệt dây VII;

- Biến chứng nội sọ.

9.2. Điếc nghề nghiệp mạn tính

Ù tai, nghe kém thể toàn loa đạo, có thể tiến triển thành điếc đặc hoàn toàn.

10. Chẩn đoán phân biệt

- Điếc tuổi già;

- Điếc do chấn thương sọ não;

- Điếc sau Điều trị bằng tia X sâu vùng đầu cổ;

- Điếc do nhiễm độc;

- Điếc do nhiễm trùng;

- Viêm tai giữa;

- Xốp xơ tai;

- Hội chứng Menière;

- Nghe kém tiếp nhận do các nguyên nhân khác không phải tiếp xúc nghề nghiệp với tiếng ồn.

11. Hướng dẫn giám định

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ(%)

1.

Điếc nghề nghiệp cấp tính (*)

 

1.1.

Nghe kém hai tai

 

1.1.1.

Nghe kém nhẹ hai tai

6 - 10

1.1.2.

Nghe kém nhẹ một tai, trung bình một tai

16 - 20

1.1.3.

Nghe kém nhẹ một tai, nặng một tai

21 - 25

1.1.4.

Nghe kém nhẹ một tai, quá nặng một tai

26 - 30

1.1.5.

Nghe kém trung bình hai tai

 

1.1.5.1.

Mức độ I

21 - 25

1.1.5.2.

Mức độ II

26 - 30

1.1.6.

Nghe kém trung bình một tai, nghe kém nặng một tai

31 - 35

1.1.7.

Nghe kém trung bình một tai, nghe kém rất nặng 1 tai

36 - 40

1.1.8.

Nghe kém nặng hai tai

 

1.1.8.1.

Mức độ I

41 - 45

1.1.8.2.

Mức độ II

46 - 50

1.1.9.

Nghe kém nặng một tai, nghe quá nặng một tai

51 - 55

1.1.10.

Nghe kém quá nặng hai tai

 

1.1.10.1.

Mức độ I

61 - 65

1.1.10.2

Mức độ II

71

1.2.

Nghe kém một tai

 

1.2.1.

Nghe kém nhẹ

3

1.2.2.

Nghe kém trung bình

9

1.2.3.

Nghe kém nặng

11 - 15

1.2.4.

Nghe kém quá nặng

16 - 20

1.3.

Bệnh tai giữa

 

1.3.1.

Viêm tai giữa mạn tính đã Điều trị nội khoa ổn định, chưa ảnh hưởng đến chức năng tai

6 - 10

1.3.2.

Viêm tai giữa mạn tính đã Điều trị nội khoa ổn định. Ảnh hưởng đến thính lực: Tính tổn thương cơ thể theo mức độ nghe kém quy định ở Mục 2; Mục 1.2.

 

1.3.3.

Di chứng viêm tai giữa như: túi co kéo, xẹp nhĩ, sẹo màng nhĩ: Tính tổn thương cơ thể theo mức độ nghe kém quy định tại Mục 1.1; Mục 1.2. Giai đoạn cuối của viêm tai xẹp và túi co kéo tính theo viêm tai cholesteatome

 

1.3.3.

Viêm tai giữa mạn tính nguy hiểm có cholesteatome: Tính tổn thương cơ thể theo mức độ nghe kém quy định tại Mục 1.1; Mục 1.2 cộng lùi với 10% (một tai) hoặc 15% (hai tai).

 

1.3.4.

Nếu có biến chứng do viêm tai giữa sang các cơ quan khác tương tự như viêm tắc tĩnh mạch bên, áp xe não, liệt dây thần kinh VII: Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể theo mức độ nghe kém quy định tại Mục 1.1; Mục 1.2 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

2.

Điếc nghề nghiệp mạn tính

- Căn cứ vào biểu đồ thính lực âm có biểu hiện thiếu hụt thính lực đặc hiệu của nghe kém do tiếng ồn;

Mức độ thiếu hụt thính lực (*): được tính theo bảng Fowler Sabine;

- Tỷ lệ tổn thương cơ thể (suy giảm khả năng lao động) tính theo bảng Felmann Lessing cải tiến theo quy định hiện hành.

 

(*) Mức độ nghe kém hoặc thiếu hụt thính lực được tính căn cứ theo mất sức nghe ở đường khí trên biểu đồ thính lực đơn âm.

 

PHỤ LỤC 19

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH GIẢM ÁP NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa bệnh

Bệnh giảm áp nghề nghiệp là bệnh xảy ra do thay đổi áp suất môi trường làm việc một cách đột ngột.

2. Yếu tố gây bệnh

Các bọt khí trong lòng mạch máu, trong mô được hình thành do thay đổi đột ngột áp suất bên ngoài cơ thể trong quá trình lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Lặn;

- Làm việc trong buồng cao áp, hòm chìm; trong hầm mỏ sâu; công trình ngầm;

- Các nghề, công việc khác trong quy trình làm việc có quá trình thay đổi đột ngột áp suất bên ngoài cơ thể.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Bệnh giảm áp cấp tính

Được xác định bằng Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Bệnh giảm áp mạn tính

Yếu tố gây bệnh được ghi nhận trong phần đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp của Báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Bệnh giảm áp cấp tính: 1 lần;

- Bệnh giảm áp mạn tính: 3 tháng.

6. Thời gian bo đảm:

- Bệnh giảm áp cấp tính: 36 giờ;

- Bệnh giảm áp mạn tính: 20 năm

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Bệnh giảm áp

a) Cấp tính

Mức độ nhẹ: Là hình thành bóng khí dưới da (tràn khí dưới da), tràn khí màng phổi, trung thất hoặc xương, khớp (thường gặp nhất là khớp gối, khớp háng, khớp vai, xương);

- Mức độ nặng: Bóng khí chèn ép tủy sống, não gây liệt nửa người hoặc liệt nửa người dưới (từ chỗ bóng khí chèn ép trở xuống), tắc mạch do bóng khí gây ra các triệu chứng như trong trường hợp tắc mạch do không khí giống như trong vỡ phổi.

+ Chấn thương tai giữa: nên vòi Eustache bị viêm tắc, có thể gây ra rách màng nhĩ làm chảy máu tai trong. Bệnh nhân cảm thấy đau chói ở tai và máu tươi chảy ra tai ngoài, đôi khi chảy cả qua mũi;

....................

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ(%)

6.2.3.

Nhồi máu cơ tim cấp tính gây biến chứng: thông liên thất do thủng vách liên thất, các rối loạn nhịp tim, suy tim, tắc động mạch não, viêm màng ngoài tim, phình tim,...

81 - 85

7.

Liệt

 

7.1.

Liệt tứ chi

 

7.1.1.

Mức độ nhẹ

61 - 65

7.1.2.

Mức độ vừa

81 - 85

7.1.3.

Mức độ nặng

91 - 95

7.1.4.

Liệt hoàn toàn tứ chi

99

7.2.

Liệt nửa người

 

7.2.1.

Mức độ nhẹ

36 - 40

7.2.2.

Mức độ vừa

61 - 65

7.2.3.

Mức độ nặng

71 - 75

7.2.4.

Liệt hoàn toàn nửa người

85

7.3.

Liệt hai tay hoặc hai chân

 

7.3.1.

Mức độ nhẹ

36 - 40

7.3.2.

Mức độ vừa

61 - 65

7.3.3.

Mức độ nặng

76 - 80

7.3.4.

Liệt hoàn toàn hai tay hoặc hai chân

86 - 90

7.4.

Liệt một tay hoặc một chân

 

7.4.1.

Mức độ nhẹ

21 - 25

7.4.2.

Mức độ vừa

36 - 40

7.4.3.

Mức độ nặng

51 - 55

7.4.4.

Liệt hoàn toàn

61 - 65

7.5.

Tổn thương trong Mục 7.3 và Mục 7.4 nêu tổn thương chi trên lấy tỷ lệ tối đa, tổn thương chi dưới lấy tỷ lệ tối thiểu

 

8.

Tổn thương tắc mạch ở vị trí khác của cơ thể: Áp dụng tỷ lệ lương ứng tương ứng trong tiêu chuẩn bệnh tật được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH nếu không được quy định khác tại thông tư này.

 

 

PH LỤC 20

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NGHỀ NGHIỆP DO RUNG TOÀN THÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh tổn thương cột sống thắt lưng do rung cơ học toàn thân trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Rung cơ học tác động toàn thân trong quá trình lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Lái xe có trọng tải lớn;

- Điều khiển máy thi công cơ giới như máy kéo, máy đào, máy xúc, xe nâng, xe lu;

- Vận hành máy móc và thiết bị công nghiệp: giàn cần cẩu, máy nghiền, giàn khoan dầu khí;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với rung cơ học tác động toàn thân.

4. Gii hạn tiếp xúc tối thiểu

Gia tốc hoặc vận tốc rung vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

5 năm.

6. Thời gian bảo đảm

6 tháng.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Toàn thân

Có thể có: mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn thần kinh thực vật.

7.1.2. Biểu hiện đau thắt lưng

Có thể có:

- Mức độ đau thắt lưng: Rất đau (đau khó chịu vùng thắt lưng, đi lại sinh hoạt bị hạn chế, cần người khác giúp đỡ);

- Tần số đau thắt lưng: Xuất hiện nhiều hơn 5 lần/năm;

- Thời gian nghỉ việc do đau thắt lưng: Từ 15 ngày trở lên trong một năm;

- Dấu hiệu Lasègue: Dương tính;

- Điểm đau Valleix: Dương tính;

- Nghiệm pháp SchÖber (đo độ giãn cột sống thắt lưng): Dương tính.

7.1.3. Các triệu chứng khác có thể có

- Ợ hơi, ợ chua, đầy chướng bụng, đau vùng thượng vị;

- Tiểu buốt, dắt, bí tiểu, nước tiểu đục, đỏ.

7.2. Cận lâm sàng

7.2.1. X - quang cột sống thắt lưng thẳng - nghiêng, CT scanner hoặc MRI (nếu cần)

Các hình ảnh có thể gặp: Đốt sống lõm hình thấu kính; xẹp, lún đốt sống, đĩa đệm, biến dạng hình thang ở một trong các đốt sống thắt lưng có thể gây thoát vị đĩa đệm L2-3; L3-4; L4-5; L5-S1.

7.2.2. Các xét nghiệm khác

- Nội soi dạ dày (nếu cần);

- Siêu âm ổ bụng và hệ thận Tiết niệu (nếu cần).

8. Chẩn đoán phân biệt

Tổn thương cột sống thắt lưng do các nguyên nhân bẩm sinh, chấn thương hay bệnh lý cột sống khác.

9. Hướng dẫn giám định

TT

Mức độ tổn thương - Dấu hiệu đánh giá

Tỷ lệ (%)

1.

Đau thắt lưng

11 - 15

1.1.

Mức độ 1:

a) Rất đau (đau khó chịu vùng thắt lưng, đi lại sinh hoạt bị hạn chế, cần người khác giúp đỡ).

b) Xuất hiện 5 lần trong một năm.

c) Phải nghỉ việc trung bình trên 15 ngày trong một năm.

d) Nghiệm pháp SchÖber (dương tính) và nhỏ hơn hoặc bằng 3cm.

 

1.2.

Mức độ 2

a) Đau bất động (đau không dám thay đổi tư thế, kiểu đau thần kinh tọa - lan xuống gối) hoặc đau dữ dội (nằm yên vẫn đau).

b) Xuất hiện liên tục.

c) Nghỉ việc trung bình trên 30 ngày trong một năm.

d) Nghiệm pháp SchÖber (dương tính) và nhỏ hơn hoặc bằng 3 cm.

16 - 20

2.

Có hình ảnh tổn thương thân đốt sống thắt lưng: Thoái hóa, hoặc lõm thấu kính hoặc hình thang hoặc xẹp, hoặc lún thân đốt sống, (trong độ tuổi Nam < 55 tuổi; Nữ < 50 tuổi).

 

2.1.

Thoái hóa cột sống

 

2.1.1.

Thoái hóa một đến hai đốt sống

 

2.1.1.1.

Mức độ nhẹ (Có đầy đủ các triệu chứng lâm sàng nhưng chưa có biểu hiện rõ trên phim Xquang)

1 - 3

2.1.1.2.

Mức độ vừa (Phim Xquang có hình ảnh: phì đại xương hoặc gai xương ở rìa khớp hoặc hẹp khe khớp không đồng đều hoặc đậm đặc xương dưới sụn)

6 - 10

2.1.1.3.

Mức độ nặng (Phim Xquang có hình ảnh như Mục 2.1.1.2 và có tổn thương như: hốc ở đầu xương hoặc hẹp lỗ liên hợp)

16 - 20

2.1.2.

Thoái hóa từ ba đốt sống trở lên

 

2.1.2.1.

Mức độ nhẹ

6 - 10

2.1.2.2.

Mức độ vừa

16 - 20

2.1.2.3.

Mức độ nặng

26 - 30

2.2.

Lún, xẹp thân đốt sống

 

2.2.1.

Ở một thân đốt sống

 

2.2.1.1.

Một phần thân đốt sống

16 - 20

2.2.1.2.

Cả thân đốt sống

21 - 25

2.2.2.

Hai thân đốt sống

26 - 30

2.2.3.

Ba thân đốt sống

36 - 40

2.2.4.

Trên ba thân đốt sống

41 - 45

3.

Thoát vị đĩa đệm

 

3.1.

Thoát vị đĩa đệm không gây hẹp ống sống

 

3.1.1.

Một ổ

5 - 9

3.1.2.

Hai ổ

11 - 15

3.1.3.

Từ ba ổ trở lên

21 - 25

3.2.

Thoát vị đĩa đệm gây hẹp ống sống, lỗ đốt sống, chưa tổn thương thần kinh

 

3.2.1.

Một ổ

11 - 15

3.2.2.

Hai ổ

21 - 25

3.2.3.

Từ ba ổ trở lên

31 - 35

3.3.

Thoát vị đĩa đệm đã phẫu thuật:

 

3.3.1.

Mổ một ổ

21 - 25

3.3.2.

Mổ hai ổ

31 - 35

3.3.3.

Mổ ba ổ

36 - 40

4.

Tổn thương cột sống thắt lưng gây chèn ép thần kinh tương ứng với vị trí tổn thương: Áp dụng tỷ lệ tương ứng quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

 

PHỤ LỤC 21

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NGHỀ NGHIỆP DO RUNG CỤC BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ là tình trạng bệnh lý tổn thương cơ xương khớp, thần kinh, mạch máu chi trên do tác động kéo dài của rung chuyển truyền qua tay trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Rung cục bộ truyền qua tay trong quá trình lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Thao tác với các loại dụng cụ hơi nén cầm tay như búa, dũi, búa tán ri vê, chầy đục phá khuôn, đúc khuôn, máy khoan đá.

- Sử dụng các máy chạy bằng động cơ loại cầm tay, như máy cưa, máy cắt có, máy khoan; máy tời khoan dầu khí, máy mài nhẵn các vật kim loại, tỳ vật mài lên đá mài quay tròn.

- Nghề, công việc khác phải tiếp xúc với rung cục bộ.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Gia tốc hoặc vận tốc rung vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

Phụ thuộc vào gia tốc rung hiệu chỉnh trung bình 8 tiếng:

- Gia tốc rung hiệu chỉnh 3 - 10 m/s2: 3 năm;

- Gia tốc rung hiệu chỉnh > 10m/s2: 1 năm.

6. Thời gian bảo đảm

- Tổn thương khớp khuỷu: 5 năm;

- Các tổn thương khác: 1 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Triệu chứng xương khớp:

- Đau khớp xương: âm ỉ, xuất hiện sau khi lao động, hoặc lúc bắt đầu, có thể ngừng đau sau nghỉ ngơi;

- Khớp: không biến dạng, không sưng. Có thể teo cơ nhẹ quanh khớp;

- Cử động khớp: bị giới hạn khá rõ rệt khi gấp khớp, hay thay đổi nhẹ khi duỗi.

7.1.2. Rối loạn vận mạch (bệnh Raynaud nghề nghiệp):

Bao gồm rối loạn tuần hoàn vận mạch đầu chi và rối loạn cảm giác bàn tay. Bệnh diễn biến làm hai giai đoạn:

- Giai đoạn đầu: thỉnh thoảng tại một hoặc nhiều đầu ngón tay trắng bệch rồi xanh nhợt, tê cóng khi làm việc trong môi trường lạnh;

- Giai đoạn hai: đau dấm dứt, thỉnh thoảng đau dữ dội, cảm giác nóng, đôi khi đỏ bừng rồi chuyển sang tím ở các ngón tay;

- Rối loạn rõ rệt nhất ở ngón giữa và ngón đeo nhẫn. Ngón cái không bị ảnh hưởng. Có thể có teo cơ ở ô mô út và Khoảng liên cốt.

7.1.3. Tổn thương cân cơ, thần kinh:

- Các tổn thương có thể gặp là teo cơ mô cái bàn tay hay mô út; mất phản xạ, không có rối loạn cảm giác;

- Có thể đau ở bàn tay, cẳng tay, cánh tay và vai;

- Có thể có chuột rút đặc biệt là cơ delta.

7.2. Cận lâm sàng

7.2.1. Hình ảnh trên phim X quang

Có một hoặc nhiều hình ảnh sau:

- Khuyết xương: Các hốc xương nhỏ hình thành ở các xương cổ tay, hốc xương có hình dạng một vết sáng, tròn, to bằng đầu đinh ghim trở lên. Có khi chỉ có một hốc xương, nhưng thường là nhiều ở trên cùng một xương với hình ảnh da báo, hay trên nhiều xương;

- Lồi xương, gai xương, dị vật trong khớp: Dị vật có thể gặp trong khớp, do các vỏ xương, sụn xương hay gai xương hình thành, làm biến dạng mặt khớp. Các lồi xương và gai xương xung quanh khớp gặp nhiều hơn, chủ yếu thấy ở khớp khuỷu, ít gặp ở cổ tay, xuất hiện như những tổ chức xương mới bám vào mỏm trên ròng rọc hay mỏm trên lồi cầu, có khi hình thành các u xương thật sự, do sự hóa xương các gân cơ xung quanh khớp gần nơi bám;

- Sự biến đổi xương về hình dáng và cấu trúc: sự biến đổi này hay gặp ở khuỷu tay, đầu dưới xương cánh tay sưng lên dầy ra toàn bộ hay từng phần, bờ xương gồ ghề, cấu trúc biến đổi. Còn gặp hiện tượng thưa xương, mất vôi hoặc các phản ứng màng xương.

7.2.2. Nghiệm pháp lạnh: dương tính

7.2.3. Soi mao mạch: có tình trạng co hay giãn mao mạch. Tuần hoàn chậm lại, nhiều mao mạch biến dạng, số lượng mao mạch giảm, mất hình ảnh búi kim gài tóc.

7.2.4. Nhiệt độ da: vị trí da có rối loạn vận mạch chênh lệch trên 2°C so với vùng không tổn thương.

8. Chẩn đoán phân biệt

Hội chứng Raynaud tiên phát hoặc thứ phát do các nguyên nhân khác.

9. Hướng dẫn giám định

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ(%)

1.

Tổn thương xương thuyền, bán nguyệt (Xquang có hình ảnh loãng xương, khuyết hoặc mất xương)

 

1.1.

Xương thuyền

 

1.1.1.

Một bên

11

1.1.2.

Hai bên

21

1.2.

Xương, bán nguyệt

 

1.2.1.

Một bên

11

1.2.2.

Hai bên

21

2.

Hạn chế vận động khớp

 

2.1

Khớp cổ tay một bên

 

2.1.1.

Hạn chế chức năng khớp cổ tay ít và vừa (1 hoặc 2 trong 5 động tác)

11 - 15

2.1.2.

Hạn chế chức năng khớp cổ tay nhiều (từ 3 đến 5 động tác)

21 - 25

2.1.3.

Hạn chế các động tác rất nhiều (cứng khớp)

 

2.1.3.1.

Cứng khớp tư thế cơ năng (0°)

21 - 25

2.1.3.2.

Cứng khớp tư thế gấp hoặc ngửa tối đa

31 - 35

2.1.3.3.

Cứng khớp tư thế còn lại

26 - 30

2.2.

Khớp khuỷu một bên

 

2.2.1.

Cẳng tay gấp, duỗi trong Khoảng 5° - 145°

11 - 15

2.2.2.

Cẳng tay gấp duỗi được trong Khoảng 0° đến 45°

31 - 35

2.2.3.

Cẳng tay gấp duỗi được trong Khoảng trên 45° đến 90°

26 - 30

2.2.4.

Cẳng tay gấp duỗi được trong Khoảng trên 90° đến 150°

51 - 55

3.

Hội chứng Raynaud

 

3.1.

Ảnh hưởng ít đến sinh hoạt: chỉ có rối loạn cơ năng (đau cách hồi), chưa có rối loạn dinh dưỡng

21 - 25

3.2.

Ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, Điều trị ổn định: có rối loạn dinh dưỡng hoặc biến chứng nhẹ (đau thường xuyên)

31 - 35

3.3.

Ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt hoặc Điều trị không có kết quả

41 - 45

 

PHỤ LỤC 22

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH PHÓNG XẠ NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa bệnh

Bệnh phóng xạ nghề nghiệp là bệnh phát sinh do cơ thể người lao động bị chiếu xạ quá liều trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Bức xạ ion hóa trong môi trường lao động, bao gồm: photon (tia X, tia gamma), hạt điện tử, nơtron, proton, các hạt anpha, các mảnh phân hạch, các ion nặng và các Muon, các Pion tích điện.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

3.1. Tiến hành công việc bức xạ

a) Sản xuất chất phóng xạ:

Làm việc tại mỏ uranium hoặc mỏ khoáng có chất phóng xạ, nhà máy xử lý quặng phóng xạ, tinh chế làm giầu chất phóng xạ, vận hành lò phản ứng hạt nhân, sản xuất đồng vị phóng xạ;

b) Sử dụng phóng xạ:

- Trong công nghiệp: sử dụng bức xạ ion hóa để đo độ dày, tỷ trọng, kiểm tra cấu trúc bên trong bê tông, mối hàn; sử dụng chất đánh dấu để kiểm tra mạch nước ngầm;

- Trong nông nghiệp: sử dụng chất đánh dấu trong nghiên cứu sinh lý động, thực vật; sử dụng bức xạ ion hóa để bảo quản thực phẩm, triệt sản côn trùng, tạo giống cây trồng mới;

- Trong y tế:

+ Sử dụng tia X trong chẩn đoán, Điều trị (X quang, cắt lớp vi tính, can thiệp mạch);

+ Sử dụng đồng vị phóng xạ trong thăm dò chức năng một số cơ quan; chẩn đoán và Điều trị bệnh (SPECT, SPECT/CT PET, PET/CT, PET/MRI, xạ trị chiếu trong, xạ trị chiếu ngoài, xạ trị áp sát);

c) Vận chuyển, lưu trữ chất phóng xạ, chất thải phóng xạ;

d) Làm việc tại khu vực có nồng độ khí Radon-222 vượt quá 1000 Bq/m3 không khí

đ) Ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân

e) Thẩm định, thanh tra tại các cơ sở có tiến hành các công việc bức xạ.

3.2. Nghề, công việc khác có tiếp xúc với bức xạ ion hóa.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Chiếu xạ cp tính

- Chiếu xạ toàn thân hay phần lớn cơ thể: liều hấp thụ ≥ 1Gy với tia X và tia gamma và ≥0,3 Gy với  nơtron;

- Chiếu xạ cục bộ ở da, xương gây viêm cấp, bỏng: liều hấp thụ ≥ 3 Gy.

4.2. Chiếu xạ mạn tính (liều nhỏ, kéo dài)

- Liều hiệu dụng toàn thân:

+ Trên 20 mSv/năm, tính trung bình trong 5 năm;

+ Trên 50 mSv cho 1 năm bất kỳ.

- Liều tương đương với thể thủy tinh của mắt:

+ Trên 20 mSv/năm, tính trung bình trong 5 năm;

+ Trên 50 mSv cho 1 năm bất kỳ.

- Liều tương đương đối với chân, tay và da: trên 500 mSV/năm.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- 2 phút với tổn thương phóng xạ cấp tính.

- 6 tháng với tổn thương phóng xạ mạn tính.

6. Thời gian bảo đảm

6.1. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp cấp tính: 2 tháng.

6.2. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp mạn tính:

- Giảm tế bào máu ngoại vi: 1 năm;

- Tổn thương da, mắt: 5 năm;

- Ung thư da: 15 năm;

- Hoại tử xương, suy tủy, bệnh bạch cầu, ung thư phổi: 30 năm;

- Ung thư xương: 50 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp cấp tính do bị chiếu xạ ngoài

Tùy theo mức liều hấp thu khi bị chiếu xạ, có thể gặp các thể bệnh sau:

7.1.1. Thể tủy xương

a) Lâm sàng, cận lâm sàng

Bệnh diễn biến qua 4 thời kỳ và từng thời kỳ có thể có các triệu chứng sau:

- Thời kỳ phản ứng đầu tiên:

+ Lâm sàng: sau vài phút đến vài giờ xuất hiện buồn nôn, nôn, mệt mỏi toàn thân, đau đầu, chóng mặt, ăn không ngon, sốt;

+ Xét nghiệm máu: tăng bạch cầu trung tính, giảm nhẹ bạch cầu lympho (<1,5G/L);

+ Tùy theo liều chiếu, thời kỳ này có thể kéo dài từ vài giờ đến vài ngày.

- Thời kỳ tiềm ẩn:

+ Lâm sàng: triệu chứng ban đầu giảm dần;

+ Xét nghiệm máu: bạch cầu trung tính giảm, bạch cầu lympho tiếp tục giảm. Có thể cả hồng cầu, tiểu cầu cùng bắt đầu giảm;

+ Thời gian kéo dài của thời kỳ tiềm ẩn tùy theo mức độ bệnh: mức độ nhẹ thời kỳ này có thể kéo dài 4-5 tuần, mức độ bệnh càng nặng thì thời kỳ này càng ngắn, mức độ rất nặng có thể không có thời kỳ này (>10Gy).

- Thời kỳ toàn phát:

+ Hội chứng thiếu máu, chảy máu tương ứng với mức độ giảm hồng cầu, huyết sắc tố, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, và giảm bạch cầu;

+ Nhiễm độc toàn thân, rối loạn tiêu hóa, rối loạn miễn dịch, rối loạn dinh dưỡng, biến chứng nhiễm khuẩn, suy nhược;

+ Trường hợp vừa và nặng có thể tử vong.

- Thời kỳ hồi phục:

Hết sốt, tình trạng chung của cơ thể khá dần lên, số lượng tế bào máu dần hồi phục.

- Các xét nghiệm cần thiết: Công thức máu, huyết đồ, tủy đồ, xét nghiệm nhiễm sắc thể

b) Biến chứng: có thể có biến chứng suy tủy, rối loạn sinh tủy, bệnh bạch cầu, ung thư.

c) Mức độ bệnh:

Phân loại mức độ theo liều hấp thụ phóng xạ

- Mức độ nhẹ: 1 - 2 Gy;

- Mức độ vừa: > 2 - 4 Gy;

- Mức độ nặng: > 4 - 6 Gy;

- Mức độ rất nặng: > 6 Gy.

Các dấu hiệu sớm của bệnh phóng xạ nghề nghiệp cấp tính thể tủy xương

Triệu chứng

Mức độ bệnh phóng xạ theo liều hấp thụ

Nhẹ
(1 - 2 Gy)

Vừa
(>2 - 4 Gy)

Nặng
(>4 - 6 Gy)

Rất nặng
(> 6 Gy)

Nôn

Không hoặc sau 3 giờ

Nhiều lần, sau 1 - 2 giờ

Nhiều lần, sau 0,5 - 1 giờ

Liên tục rất nhiều lần, sau 10 - 30 phút

Ỉa chảy

Không

Không

Nhẹ

Nặng

Mệt mỏi

Không hoặc nhẹ

Nhẹ

Rõ rệt

Rất mệt

Đau đầu

Không hoặc rất nhẹ

Nhẹ - liên tục

Từng cơn, rất đau

Rất đau, liên tục

Ý thức

Rõ ràng

Rõ ràng

Rõ ràng

Có thể lẫn

Nhiệt độ cơ thể

Bình thường

Hơi tăng

Tăng rõ

Đến 39°C

Xung huyết da và củng mạc mắt

Không

Chưa rõ

Rõ nét

Rất rõ

Số lượng bạch cầu lympho (G/L) ở giờ thứ 6 sau chiếu xạ

0,8 - 1,5

0,5 - < 0,8

0,3 - < 0,5

< 0,3

7.1.2. Các thể khác:

- Thể dạ dày - ruột (liều hấp thụ 15-20 Gy),

+ Triệu chứng bệnh chủ yếu xảy ra ở đường tiêu hóa, biểu hiện nôn liên tục, chán ăn, phân lỏng, chảy máu đường tiêu hóa. Bệnh nhân chết do trụy tim mạch ở ngày thứ 5 - 10 sau khi bị chiếu xạ.

+ Xét nghiệm: số lượng bạch cầu giảm nhiều, rối loạn điện giải.

- Thể nhiễm độc và thể não (liều hấp thụ > 20 Gy):

+ Bệnh nhân xuất hiện rung cơ, hội chứng màng não, rối loạn định hướng và thăng bằng, giật nhãn cầu, những cơn co giật toàn thân với hiện tượng ngừng thở, mất ý thức. Tử vong do liệt trung khu hô hấp, trụy tim mạch sau 24 - 48 giờ, thậm chí vài phút, vài giờ sau chiếu xạ.

7.2. Bệnh da nghề nghiệp cấp tính do phóng xạ

4.2.1. Lâm sàng, cận lâm sàng:

a) Lâm sàng

- Viêm da nhẹ (bỏng độ I - liều 3 Gy):

Rụng lông, tóc và tróc vảy da. Sau 3 tháng trở lại bình thường.

- Ban đỏ (bỏng độ II - liều 8 Gy):

Lúc đầu da phù nề tại chỗ, ngứa và nóng, sau 2 tuần xuất hiện ban đỏ và rụng lông, sau 3 tháng, lông tóc mọc lại, màu sắc da trở lại bình thường.

- Viêm da mức độ vừa (bỏng độ III - liều 15 Gy):

Lúc đầu da nề, nóng, ngứa tại chỗ. Sau 6 đến 10 ngày xuất hiện nốt phỏng chứa dịch màu vàng, dễ bị nhiễm khuẩn.

- Viêm da mức độ nặng (bỏng độ IV, V - liều ≥ 25 Gy):

Sau 2 - 4 ngày xuất hiện thay đổi màu da tại chỗ, sau đó là nốt phỏng, hoại tử da, viêm loét da kéo dài phải ghép da, có thể hoại tử xương phải cắt cụt. Thời kỳ hồi phục kéo dài nhiều tháng, có khi hàng năm.

Với mức độ vừa, nặng nếu bị chiếu diện rộng trên da còn có thể có triệu chứng toàn thân nặng như bệnh phóng xạ cấp tính do chiếu ngoài.

b) Cận lâm sàng:

Các xét nghiệm cần thiết: Công thức máu, huyết đồ

Xét nghiệm nhiễm sắc thể (hình ảnh nhiễm sắc thể 2 tâm động, vòng xuyến, mảnh đứt gãy) nếu cần.

7.2.2. Biến chứng: có thể có biến chứng muộn: sẹo bỏng, hoại tử xương phải cắt cụt, ung thư da.

7.3. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp cấp tính do nhiễm xạ trong

7.3.1. Lâm sàng, cận lâm sàng

Bệnh thường diễn biến theo 3 thời kỳ:

- Thời kỳ tiềm ẩn:

+ Kéo dài bao lâu tùy theo mức độ nhiễm xạ;

+ Lâm sàng (cuối thời kỳ này): mệt mỏi, chán ăn, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa;

+ Xét nghiệm máu: tăng bạch cầu đơn nhân, công thức bạch cầu chuyển trái.

- Thời kỳ toàn phát:

+ Lâm sàng: mệt mỏi, chán ăn, nôn nhiều, tiêu chảy dẫn đến mất nước, rối loạn điện giải, thiểu niệu. Nhiệt độ bình thường hoặc hơi giảm. Thường bị nhiễm khuẩn, đặc biệt là nhiễm khuẩn hô hấp;

+ Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng, công thức bạch cầu chuyển trái mạnh, có thể xuất hiện bạch cầu non, bạch cầu đơn nhân tăng. Hồng cầu, huyết sắc tố, tiểu cầu chỉ giảm khi bệnh nặng, kéo dài.

- Thời kỳ hồi phục: Toàn trạng khá dần lên, xét nghiệm máu dần trở lại bình thường.

- Các xét nghiệm cần thiết:

+ Công thức máu; huyết đồ; tủy đồ, xét nghiệm nhiễm sắc thể (nếu cần);

+ Đo hoạt độ phóng xạ trong phân, nước tiểu, máu; đo suất liều phóng xạ trên toàn bộ bề mặt cơ thể bằng máy đo suất liều đa kênh; ghi hình phóng xạ toàn thân khi nghi bị nhiễm đồng vị phóng xạ phát tia gamma liều cao; đo liều phóng xạ toàn thân.

7.3.2. Biến chứng: có thể có biến chứng muộn: suy tủy, suy tuyến giáp, bệnh bạch cầu, ung thư tuyến giáp.

7.4. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp mạn tính

7.4.1. Lâm sàng, cận lâm sàng

Bệnh thường diễn biến qua 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Chán ăn, mệt mỏi, tâm căn suy nhược, rối loạn thần kinh thực vật, giảm bạch cầu (<4G/L). Bệnh có thể khỏi hoàn toàn;

- Giai đoạn 2: Thể trạng chung sút giảm, tâm căn suy nhược, rối loạn thần kinh thực vật nặng lên; suy dinh dưỡng; có thể giảm 2 hoặc cả 3 dòng tế bào máu ngoại vi cũng như trong tủy xương kèm theo hội chứng chảy máu, thiếu máu và nhiễm khuẩn. Bệnh có thểhồi phục nhưng không  hoàn toàn.

Trong trường hợp nhiễm xạ trong: Số lượng bạch cầu giảm hoặc tăng, công thức bạch cầu chuyển trái; số lượng hồng cầu tăng hoặc giảm bất thường, hồng cầu lưới tăng

- Giai đoạn 3: triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm đều nặng lên. Toàn thân suy kiệt. Bệnh thường không hồi phục.

7.4.2. Các xét nghiệm:

- Các xét nghiệm cần thiết: Công thức máu, huyết đồ, tủy đồ;

- Xét nghiệm nhiễm sắc thể (nếu cần): hình ảnh nhiễm sắc thể 2 tâm động, vòng xuyến, mảnh đứt gãy.

7.4.3. Biến chứng: có thể có biến chứng muộn: suy tủy, rối loạn sinh tủy, bệnh bạch cầu, ung thư.

7.5. Viêm da nghề nghiệp mạn tính, bệnh mắt nghề nghiệp do phóng xạ

7.5.1. Lâm sàng

- Viêm da mạn tính: xung huyết, dị cảm, đau, ngứa, khô da, nứt nẻ da, dày sừng, loét da, loạn dưỡng móng tay. Có thể có biến chứng ung thư da;

- Viêm kết mạc, bờ mi mạn tính;

- Viêm giác mạc mạn tính: giảm thị lực;

- Đục thể thủy tinh: giảm thị lực, đục thể thủy tinh các mức độ khác nhau.

7.5.2. Cận lâm sàng: Công thức máu; huyết đồ; tủy đồ (nếu cần); xét nghiệm nhiễm sắc thể (nếu cần).

8. Bệnh kết hp

Bệnh phóng xạ nghề nghiệp cấp tính kết hợp với các tổn thương khác (bỏng, chấn thương, vết thương, nhiễm độc).

9. Chẩn đoán phân biệt

- Cần chẩn đoán phân biệt các tổn thương trong bệnh phóng xạ nghề nghiệp với các tổn thương tương tự không phải do bức xạ ion hóa gây nên;

- Cần chẩn đoán phân biệt với bệnh phóng xạ không phải nguyên nhân do nghề nghiệp.

10. Hướng dẫn giám định

TT

Tổn thương  thể

Tỷ lệ (%)

1.

Tổn thương da

 

1.1.

Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ

 

1.1.1.

Tổn thương dạng dát thay đổi mầu sắc da hoặc rối loạn sắc tố

 

1.1.1.1.

Vùng mặt, cổ

 

1.1.1.1.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

1.1.1.1.2.

Diện tích từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

1.1.1.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

5 - 9

1.1.1.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

11 - 15

1.1.1.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

16 - 20

1.1.1.2.

Vùng lưng - ngực - bụng

 

1.1.1.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

1.1.1.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

1.1.1.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

1.1.1.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

1.1.1.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

16 - 20

1.1.1.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

21 - 25

1.1.1.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

26 - 30

1.1.1.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

1.1.1.3.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

1.1.1.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

1.1.1.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

1.1.1.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

1.1.1.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

16 - 20

1.1.2.

Tổn thương da dạng bong vảy (khô hoặc mỡ), mụn nước, da dày lichen hóa

 

1.1.2.1.

Vùng mặt, cổ

 

1.1.2.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

1.1.2.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

1.1.2.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

11 - 15

1.1.2.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

16 - 20

1.1.2.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

21 - 25

1.1.2.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

1.1.2.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

1.1.2.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

1.1.2.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến 4 % diện tích cơ thể

11 - 15

1.1.2.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 - 20

1.1.2.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

21 - 25

1.1.2.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

26 - 30

1.1.2.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

1.1.2.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

1.1.2.3.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

1.1.2.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

1.1.2.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

11 - 15

1.1.2.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 - 20

1.1.2.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

21 - 25

1.1.3.

Tổn thương da dạng dày sừng, teo da, sẩn, nút, củ, cục, sùi

 

1.1.3.1.

Vùng mặt, cổ

 

1.1.3.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

1.1.3.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11 - 15

1.1.3.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

16 - 20

1.1.3.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến dưới 3% diện tích cơ thể

21 - 25

1.1.3.1.5.

Diện tích tổn thương từ 3% diện tích cơ thể trở lên

26 - 30

1.1.3.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

1.1.3.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

1.1.3.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

1.1.3.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

16 - 20

1.1.3.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 - 25

1.1.3.2.5.

Diện tích tổn thương chiếm từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

26 - 30

1.1.3.2.6.

Diện tích tổn thương chiếm từ 18% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

1.1.3.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

1.1.3.3.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

1.1.3.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11 - 15

1.1.3.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể

16 - 20

1.1.3.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 - 25

1.1.3.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

26 - 30

1.2.

Sẹo bỏng do phóng xạ, loét da

 

1.2.1.

Sẹo bỏng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ

 

1.2.1.1.

Sẹo vết thương phần mềm và sẹo bỏng không ảnh hưởng đến Điều Tiết: mồi 5% diện tích cơ thể tương ứng với tỷ lệ

3

1.2.1.2.

Sẹo vùng mặt, cổ diện tích từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

11 - 15

1.2.1.3.

Sẹo vùng mặt, cổ diện tích từ trên 3% diện tích cơ thể trở lên

16 - 20

1.2.1.4.

Sẹo ở các vùng da hở khác diện tích trên 1% diện tích cơ thể gây rối loạn sắc tố ảnh hưởng thẩm mỹ

2

1.2.2.

Sẹo bỏng ảnh hưởng chức năng da, các cơ quan liên quan và thẩm mỹ

 

1.2.2.1.

Sẹo vùng Đầu - Mặt - Cổ

 

1.2.2.1.1.

Sẹo vùng da đầu có tóc

 

1.2.2.1.1.1

Nhiều sẹo vùng da đầu (từ năm sẹo trở lên) và đường kính của mỗi vết sẹo dưới 2cm.

3 - 5

1.2.2.1.1.2

Sẹo vùng da đầu đường kính trên 5cm hoặc nhiều sẹo vùng da đầu (từ năm sẹo trở lên) và đường kính của mỗi sẹo từ 2 đến 5cm

7 - 9

1.2.2.1.1.3

Bỏng nửa da dầu hoặc bỏng rộng hơn nửa da đầu đã được phẫu thuật tạo hình có biểu hiện đau, gây rụng tóc sau bỏng kèm theo di chứng đau đầu.

26 - 30

1.2.2.1.1.4

Bỏng rộng hơn nửa da đầu sẹo dính, tóc không mọc lại dược phải mang tóc giả kèm theo di chứng đau đầu

31 - 35

1.2.2.1.2.

Sẹo vùng mặt

 

1.2.2.1.2.1

Sẹo đường kính dưới 5cm, mặt biến dạng ít có ảnh hưởng rõ đến thẩm mỹ

11 - 15

1.2.2.1.2.2

Sẹo đường kính 5cm đến 10cm, co kéo biến dạng mặt vừa, ảnh hưởng vừa đến thẩm mỹ

21 - 25

1.2.2.1.2.3

Sẹo đường kính trên 10cm co kéo biến dạng mặt nặng, ảnh hưởng nặng đến thẩm mỹ

31 - 35

1.2.2.1.3.

Sẹo vùng cổ

 

1.2.2.1.3.1

Hạn chế vận động cổ mức độ nhẹ (không co kéo và biến dạng) hạn chế ngứa hoặc quay cổ

5 - 9

1.2.2.1.3.2

Hạn chế vận động cổ mức độ vừa hạn chế ngửa, quay cổ

11 - 15

1.2.2.1.3.3

Hạn chế vận động cổ mức độ nặng (sẹo dính cằm - cổ - ngực) mất ngửa, quay cổ

21 - 25

 

Ghi chú: Người lao động làm nghề hoặc công việc như: diễn viên, giáo viên, phải giao tiếp với khách hàng, nam,nữ thanh niên chưa lập gia đình tỷ lệ được cộng lùi 5 - 10% .

 

1.2.2.2.

Sẹo vùng Lưng - Ngực - Bụng: lồi, dính, co kéo, phì đại

 

1.2.2.2.1.

Diện tích sẹo từ 6% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

1.2.2.2.2.

Diện tích sẹo từ 9% đến 11% diện tích cơ thể

16 - 20

1.2.2.2.3.

Diện tích sẹo từ 12% đến 17% diện tích cơ thể

21 - 25

1.2.2.2.4.

Diện tích sẹo từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

26 - 30

1.2.2.2.5.

Diện tích sẹo từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

1.2.2.2.6.

Diện tích sẹo từ 36% diện tích cơ thể trở lên

46 - 50

 

Ghi chú:

- Nếu diện tích sẹo chiếm từ 20% diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng Điều Tiết được cộng 10% (cộng lùi)

- Tổn thương mất núm vú ở nữ giới dưới 55 tuổi thì được cộng lùi với tỷ lệ mất vú

 

1.2.2.3.

Sẹo một bên chi trên: gây tổn thương thần kinh hoặc ảnh hưởng đến chức năng vận động của khớp: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Thần kinh hoặc tổn thương hệ Xương - Khớp được quy định tại Bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

1.2.2.4.

Sẹo một bên chi dưới gây tổn thương thần kinh hoặc ảnh hưởng đến chức năng vận động của khớp: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Thần kinh hoặc tổn thương hệ Xương - Khớp được quy định tại Bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

 

Ghi chú:

Tổn thương trong Mục 1.2.2.3 và 1.2.2.4 có diện tích sẹo trên 1% diện tích cơ thể được cộng lùi 2% đối với vùng da kín, và cộng lùi 5% đối với vùng da hở.

 

1.2.2.5.

Sẹo vùng tầng sinh môn - sinh dục: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Tiết niệu - Sinh dục được quy định tại Bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

1.2.3.

Rối loạn trên vùng sẹo

 

1.2.3.1.

Các vết loét, vết dò không liền do rối loạn dinh dưỡng vùng sẹo

 

1.2.3.1.1.

Đường kính vét loét dưới 1,5cm

1 - 2

1.2.3.1.2.

Đường kính vết loét từ 1,5cm đến dưới 3cm

3 - 5

1.2.3.1.3.

Đường kính vết loét từ 3cm đến dưới 5cm

6 - 10

1.2.3.1.4.

Đường kính vết loét từ 5 đến 10cm

16 - 20

1.2.3.1.5.

Đường kính vết loét trên 10cm

21 - 25

1.2.3.2.

Bỏng buốt, sẹo lồi, sẹo đổi màu, sẹo viêm

6 - 10

1.3.

Ung thư da

 

1.3.1.

Điều trị hoặc đã phẫu thuật hiện tại ổn định.

41 - 45

1.3.2.

Đã phẫu thuật kết quả xấu hoặc không có chỉ định phẫu thuật

71

1.3.3.

Đã di căn: Tùy tổn thương áp dụng tỷ lệ Mục 1.3.1 hoặc 1.3.2 cộng lùi tỷ lệ cơ quan bộ phận bị di căn quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

2.

Mắt

 

2.1.

Viêm kết mạc

1 - 3

2.2.

Sẹo giác mạc tỷ lệ được tính theo mức độ giảm thị lực quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH sau khi loại trừ tối đa giảm thị lực do các nguyên nhân khác và cộng lùi 10%

 

2.3.

Đục thủy tinh thể: Áp dụng tỷ lệ quy định tại Phụ lục 23 của Thông tư này

 

3.

Máu và cơ quan tạo máu

 

3.1.

Giảm số lượng tế bào máu

 

3.1.1.

Giảm Bạch cầu

 

3.1.1.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

3.1.1.2.

Mức độ 2 (vừa)

21 - 25

3.1.1.3.

Mức độ 3 (nặng)

31 - 35

3.1.1.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

51 - 55

3.1.2.

Giảm Tiểu cầu

 

3.1.2.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

3.1.2.2.

Mức độ 2 (vừa)

21 - 25

3.1.2.3.

Mức độ 3 (nặng)

31 - 35

3.1.2.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

41 - 45

3.1.3.

Giảm hồng cầu

 

3.1.3.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

3.1.3.2.

Mức độ 2 (vừa)

26 - 30

3.1.3.3.

Mức độ 3 (nặng)

41 - 45

3.1.3.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

61 - 65

3.1.3.5.

Giảm hồng cầu có biến chứng: tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ biến chứng ở các cơ quan bộ phận tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

3.1.4.

Suy tủy: Tỷ lệ được tính bằng mức độ giảm các dòng tương ứng được quy định tại Mục 3.1.1.; Mục 3.1.2; Mục 3.1.3. Nếu giảm từ 2 dòng trở lên, tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ dòng thứ nhất cộng lùi với tỷ lệ mức độ giảm các dòng khác tương ứng.

 

3.1.5.

Bệnh ở Mục 3.1.1; Mục 3.1.2; Mục 3.1.3; Mục 3.1.4. có biến chứng tại các cơ quan, bộ phận khác thì áp dụng tỷ lệ tương ứng quy định tại Bảng 2, Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

3.2.

Bệnh Bạch cầu tủy (Lơ xê mi)

 

3.2.1.

Lơ xê mi cấp

 

3.2.1.1.

Điều trị đạt lui bệnh hoàn toàn

61

3.2.1.2.

Điều trị không đạt lui bệnh hoàn toàn hoặc tái phát

71 - 75

3.2.1.3.

Không đáp ứng Điều trị

91

3.2.2.

Lơ xê mi kinh dòng lympho (phân loại giai đoạn theo Rai - Sawitsky)

 

3.2.2.1.

Giai đoạn 0 hoặc 1 hoặc 2

 

3.2.2.1.1.

Chưa có chỉ định Điều trị

21 - 25

3.2.2.1.2.

Có chỉ định Điều trị

41 - 45

3.2.2.2.

Giai đoạn 3

61 - 65

3.2.2.3.

Giai đoạn 4

71 - 75

4.

Hoại tử xương phải cắt cụt chi: Áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng quy định tại Bảng 1 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

5.

Ung thư xương

 

5.1.

Chưa di căn, không cắt đoạn chi

61

5.2.

Có di căn không cắt đoạn chi

81

5.3.

Phải cắt đoạn chi: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ tổn thương tương ứng Mục 5.1; 5.2 cộng lùi với tỷ lệ cắt đoạn chi tương ứng quy định tại Bảng 1, Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

6.

Ung thư phế quản - phổi

 

6.1.

Chưa phẫu thuật

 

6.1.1.

Chưa di căn

 

6.1.1.1.

Không rối loạn thông khí phổi

61 - 65

6.1.1.2.

Có rối loạn thông khí phổi

71 - 75

6.1.2.

Đã di căn

81 - 85

6.1.3.

Đã di căn đến cơ quan, bộ phận khác, có di chứng, biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 6.1.2 cộng lùi tỷ lệ tổn thương các cơ quan, bộ phận di căn hoặc biến chứng quy định tại Bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

6.2.

Đã phẫu thuật

 

6.2.1.

Kết quả tốt như cắt bỏ được toàn bộ khối u, đường cắt qua tổ chức lành, không có biến chứng

61 - 65

6.2.2.

Kết quả không tốt

81 - 85

7.

Tuyến giáp

 

7.1.

Suy giáp

 

7.1.1.

Suy giáp dưới lâm sàng (suy giáp còn bù)

21 - 25

7.1.2.

Suy giáp rõ ràng (suy giáp mất bù)

31 - 35

7.2.

Ung thư tuyến giáp

 

7.2.1.

Thể chưa biệt hóa

71

7.2.2

Thể biệt hóa

81

8.

Tâm căn suy nhược

 

8.1.

Điều trị khỏi

0

8.2.

Điều trị ổn định

6 - 10

8.3.

Điều trị không ổn định

21 - 25

9.

Rối loạn thần kinh thực vật (ra mồ hôi chân, tay)

 

9.1.

Ra mồ hôi chân, tay ẩm ướt thường xuyên

6 - 10

9.2.

Ra mồ hôi chân, tay chảy thành giọt không thường xuyên

16 - 20

9.3.

Ra mồ hôi chân, tay chảy thành giọt thường xuyên

26 - 30

9.4.

Rối loạn thần kinh thực vật đã Điều trị can thiệp

 

9.4.1.

Kết quả tốt

1 - 3

9.4.2.

Kết quả không tốt: tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ ở Mục 9.4.1 cộng lùi với tỷ lệ Mục 9.1 hoặc 9.2 hoặc 9.3.

 

10.

Biến chứng (di chứng) khác ở các cơ quan, bộ phận do bệnh phóng xạ nghề nghiệp được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH Các bệnh cầu thận, bệnh kẽống thận mạn, bệnh thận mạn tính (nếu có) áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Mục 9, Phụ lục 9 của Thông tư này

 

 

PHỤ LỤC 23

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH ĐỤC THỂ THỦY TINH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa bệnh

Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp là bệnh đục thể thủy tinh do tiếp xúc với bức xạ ion hóa hoặc bức xạ không ion hóa trong môi trường lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Bức xạ ion hóa, bức xạ tử ngoại nhân tạo, bức xạ nhiệt, vi sóng trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Tiếp xúc bức xạ ion hóa;

- Luyện cán thép, sử dụng laser, thợ hàn;

- Làm việc tại trạm rada, trạm thu phát sóng phát thanh, truyền hình, hệ thống thông tin liên lạc, dây tải điện cao áp, lò đốt sóng cao tần, đèn khử trùng;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với bức xạ ion hóa, bức xạ tử ngoại nhân tạo, bức xạ nhiệt, vi sóng

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Bức xạ ion hóa, bức xạ tử ngoại nhân tạo, bức xạ nhiệt, vi sóng vượt quá giới hạn tiếp xúc tối đa cho phép đối với mất theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Bức xạ tử ngoại, bức xạ nhiệt là 12 tháng;

- Bức xạ ion hóa và vi sóng không quy định.

6. Thời gian bảo đảm

- Đục thể thủy tinh do bức xạ tử ngoại, bức xạ nhiệt, vi sóng: 15 năm;

- Đục thể thủy tinh do bức xạ ion hóa: 5 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Triệu chứng cơ năng

Có thể có các triệu chứng:

- Thị lực bình thường hoặc giảm;

- Lóa mắt;

- Nhìn thấy chấm đen trước mắt di động theo vận động nhãn cầu;

- Nhìn thấy hai hình.

7.2. Triệu chứng thực thể

Đục thể thủy tinh tùy theo mức độ đục có biểu hiện như sau:

a) Giai đoạn đầu

Có thể có biểu hiện sau:

- Xuất hiện những vẩn đục nhỏ ở phần vỏ xung quanh thể thủy tinh, các chấm đục có thể kết lại thành đám vẩn đục hình vành khăn, hình nêm, chiều rộng của vòng đục lớn nhất <1/3 bán kính thể thủy tinh hoặc tổng phần đục vỏ ít hơn 1/4 chu vi thể thủy tinh;

- Những Điểm vẩn đục nhỏ nằm ở dưới bao sau, cực sau;

- Thị lực không bị ảnh hưởng.

b) Giai đoạn hai

Những tổn thương thể thủy tinh ở giai đoạn đầu tiến triển hơn, có thể có những biểu hiện sau:

- Những vẩn đục nhỏ ở phần vỏ xung quanh thể thủy tinh kết lại với nhau thành hình vành khăn, hình tròn, phạm vi đục từ 1/3 đến < 2/3 bán kính thể thủy tinh hoặc tổng phần đục vỏ từ 1/4 đến 1/2 chu vi thể thủy tinh;

- Khu vực nhân phôi hoặc nhân trưởng thành có thể vẩn đục không hoàn toàn hoặc hoàn toàn;

- Những vẩn đục nhỏ dưới bao sau phát triển thành đục hình đĩa, đan xen vào phần vỏ. Có thể kèm theo những chấm đục ở vùng dưới bao trước;

- Thị lực bình thường hoặc giảm ít.

c) Giai đoạn ba

Có thể có những biểu hiện sau:

- Phạm vi vẩn đục của vùng vỏ xung quanh thể thủy tinh ≥ 2/3 bán kính thể thủy tinh hoặc tổng phần đục vỏ lớn hơn 1/2 chu vi của thể thủy tinh;

- Bên trong nhân phôi hoặc nhân trưởng thành có thể xuất hiện những vẩn đục kết thành hình cánh hoa hoặc hình đĩa;

- Những vẩn đục ở dưới bao sau hình đĩa phát triển lớn hơn và mỏng dần hướng về xích đạo thể thủy tinh;

- Thị lực giảm nhiều.

8. Tiến triển, biến chứng

- Glocom;

- Viêm màng bồ đào.

9. Chẩn đoán phân biệt

- Đục thể thủy tinh do tuổi già;

- Đục thể thủy tinh do dùng thuốc như corticosteroid, phenothiazin, amidazon;

- Đục thể thủy tinh do bệnh tại mắt: thường gặp là đục thể thủy tinh do viêm màng bồ đào, đục thể thủy tinh do Glocom;

- Đục thể thủy tinh do chấn thương: sau chấn thương đụng dập vào mắt, sau chấn thương xuyên nhãn cầu;

- Đục thể thủy tinh do rối loạn chuyển hóa: bệnh đái tháo là nguyên nhân rối loạn chuyển hóa thường gặp nhất gây đục thể thủy tinh, cần khai thác kỳ tiền sử bệnh và xét nghiệm đường máu;

- Đục thể thủy tinh do nguyên nhân khác.

10. Hướng dẫn giám định:

Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp

Tổn thương cơ th

Tỷ lệ (%)

Đục thể thủy tinh (*): Căn cứ vào giảm thị lực được quy định tại Bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH sau khi loại trừ tối đa giảm thị lực do các nguyên nhân khác và được cộng lùi 10% nhưng không được quá 41% một mắt.

 

(*) Ghi chú:

- Trường hợp lớn hơn 60 tuổi không được cộng lùi 10%.

- Trường hợp chưa mổ đục thể thủy tinh thì quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời. Sẽ giám định lại mức tổn thương sau khi mổ.

 

PHỤ LỤC 24

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NỐT DẦU NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa bệnh

Bệnh nốt dầu nghề nghiệp là bệnh viêm nang lông do thường xuyên tiếp xúc với các loại dầu, mỡ bẩn trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Dầu, mỡ bẩn trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Sửa chữa máy móc, xe máy, máy công nghiệp, vệ sinh công nghiệp, thau rửa bồn, bể;

- Nghề, công việc khác tiếp xúc trực tiếp với dầu, mỡ bẩn.

4. Gii hạn tiếp xúc tối thiểu

Yếu tố gây bệnh được ghi nhận trong phần đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp của Báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

6 tháng.

6. Thời gian bảo đảm

6 tháng.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

a) Toàn thân có thể có các dấu hiệu: mệt mỏi, nhức đầu, ít ngủ, ăn kém, trí nhớ giảm.

b) Vùng da tiếp xúc trực tiếp với dầu mỡ bẩn:

- Lông đứt hoặc rụng, có khi lông không mọc lên mặt da mà quăn lại ở nang lông;

- Chân lông có những nốt màu đen, kích thước bằng hạt kê, hạt tấm cậy ra thấy có nhân, mùi hôi dầu mỡ;

- Có hạt sừng hạt dầu (+) khi nặn chân lông có hạt nhỏ tương đương hạt kê, hơi rắn, màu thẫm có mùi hôi dầu mỡ;

- Da khô bong vẩy, dầy da hằn cổ trâu (Lichen hóa);

- Sạm da.

7.2. Cận lâm sàng

a) Thử nghiệm lẩy da (+);

b) Đo pH da (cẳng tay ≥ 5,5; mu tay ≥ 5,3);

c) Thử nghiệm trung hòa kiềm theo phương pháp Burchardt: khả năng trung hòa từ 7 phút trở lên.

Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào kỹ thuật xác định hạt dầu, hạt sừng (+), thử nghiệm lẩy da (+) và đo pH da.

8. Chẩn đoán phân biệt: bệnh trứng cá do clo (Chloracne)

9. Hướng dn giám định

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Da có hạt dầu ở lỗ chân lông, rụng lông, dạng dát, thay đổi màu sắc da hoặc rối loạn sắc tố da

 

1.1.

Vùng mặt, cổ

 

1.1.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích Cơ thể

1 - 2

1.1.2.

Diện tích từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

1.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

5 - 9

1.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

11 - 15

1.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

16 - 20

1.2.

Vùng lưng - ngực - bụng

 

1.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

1.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

1.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

1.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

1.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

16 - 20

1.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

21 - 25

1.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

26 - 30

1.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

1.3.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

1.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

1.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

1.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

1.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

16 - 20

2.

Da có hạt dầu ở lỗ chân lông, rụng lông, tổn thương da dạng bong vảy (khô hoặc mỡ), mụn nước, vảy Tiết, da dày Lichen hóa

 

2.1.

Vùng mặt, cổ

 

2.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

2.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

2.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

11 - 15

2.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

16 - 20

2.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

21 - 25

2.2.

Vùng lưn