1. Thủ tục bảo lãnh người thân sang Nhật Bản lao động?

Xin chào văn phòng Luật Minh Khuê ! Sau đây mình có một số vấn đề cần hỏi về việc bảo lãnh người thân sang Nhật Bản lao động xuất khẩu. Mình có em trai họ đi du học tại Nhật Bản được 3 năm đang làm việc ở bên đó.

Mình muốn sang bên đó lao động xuất khẩu em ấy bảo lãnh cho mình được không ? Nếu được thì cần những điều kiện và thủ tục như thế nào ?

Mong Luật Minh Khuê giải đáp giúp mình. Xin chân thành cảm ơn !

Trả lời:

Điều kiện để được bảo lãnh người thân sang Nhật người bảo lãnh phải chứng minh được mình có đủ khả năng kinh tế để nuôi người mình sẽ bảo lãnh sang. Chính vì vậy trong hồ sơ nhất định phải có các giấy tờ để chứng minh năng lực tài chính của người bảo lãnh.

Về thủ tục nhập cảnh tại Nhật Bản: Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, bạn cần xin visa. Trường hợp ở Nhật quá 90 ngày hoặc làm những công việc với mục đích sinh lợi, đề nghị trước hết phải xin giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú ở Nhật Bản tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương Bộ tư pháp Nhật nơi gần nhất.

Giấy tờ phía Việt Nam (người được bảo lãnh ) gồm có :

1.Đơn xin cấp tư cách lưu trú

2.Ảnh 3x4

3.Giấy chứng minh quan hệ nhân thân

4.Giấy khai sinh

5.Hộ chiếu của người được bảo lãnh

Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an. Yêu cầu về lệ phí và Thời hạn giải quyết được quy định tại khoản 2 Điều 14 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA này như sau:

"2. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính."

Giấy tờ phía người ở bên Nhật (bên bảo lãnh) gồm có :

1.Bản photoThẻ tư cách cư trú

2. Bản photo hộ chiếu

3.Giấy xác nhận cư trú

4.Giấy xác nhận đnag làm việc tại Nhật

5.Giấy xác nhận thuế, đóng thuế

6.Giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng

7.Phong bì thư trả kết quả có ghi săn địa chỉ người nhận và dán sẵn tem

Địa điểm nộp hồ sơ

Theo quy định tại Điều 14 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA thì: Sau khi hoàn thành các giấy tờ ở trên Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú.

- Ngoài ra việc xin visa tại xứ sở hoa anh đào được xét duyệt tại Đại sứ quán Nhật tại Việt Nam. Bạn nên biết các hồ sơ nộp cho Đại sứ quán sẽ không được trả lại trừ Passport của người được bảo lãnh.

- Giấy tờ chỉ được xét khi giấy tờ còn hiệu lực.

- Thời gian xét giấy tờ là một tuần nếu đầy đủ giấy tờ , có thể Đại sứ quán sẽ yêu cầu bổ sung thêm giấy tờ cấp thiết .

- Visa được cấp có hiệu lực trong vòng 3 tháng, kể từ khi thu về visa bạn có thể sang bất kỳ khi nào.

- Người được bảo lãnh có thể về nước bất cứ khi nào mình muốn, nhưng không được sinh sống tại Nhật quá thời hạn trên visa.

2. Thủ tục kết hôn và Bảo lãnh người thân sang nhật bản?

Thưa luật sư! Em có vấn đề mong được giúp đỡ giải đáp: em hiện đang lao động bên nhật theo visa kỹ thuật viên, người yêu em đang là tu nghiệp sinh bên này. Bây giờ bọn em có ý định kết hôn sau đó em bảo lãnh cho cô ấy. Em có thắc mắc như sau :
1. Bọn em ở bên này, xin giấy chứng nhận độc thân ở việt nam sau đó đk kết hôn bên này hoặc ở Việt Nam! Có được không? Luật có quy định tu nghiệp sinh trong thời gian tu nghiệp không được kết hôn ko ạ?
2. Nếu kết hôn được, em muốn cho cô ấy xin kết thúc quá trình tu nghiệp trước thời hạn hợp đồng thì việc đó có ảnh hưởng tới hồ sơ bảo lãnh hay không?
3. Sau khi kết hôn em có bảo lãnh cô ấy ngay được không hay phải đợi 1 năm( theo em biết thì tu nghiệp sau khi về nước phải đợi 1 năm mới có thể bảo lãnh quay lại được) ?
Rất mong được các luật sư giúp đỡ, em xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục kết hôn và Bảo lãnh người thân sang nhật bản?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số:1900.6162

Trả lời:

1. Thủ tục kết hôn:

Thứ nhất, trường hợp hai bạn về Việt Nam đăng ký kết hôn, sẽ thực hiện thủ tục kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Thứ hai, nếu như hai bạn thực hiện đăng ký kết hôn tại Nhật Bản, sẽ thực hiện theo thủ tục sau:

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện của Việt Nam ở Nhật Bản.

- Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai xin đăng ký kết hôn theo mẫu.

2- Bản sao hộ chiếu và xuất trình bản chính để đối chiếu.

3- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 6 tháng không bị mắc bệnh truyền nhiễm, tâm thần, HIV…

4- Giấy xác nhận nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở một nước khác thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước đó về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng đã ly hôn thì phải nộp bản sao bản án, quyết định cho ly hôn đã có hiệu lực pháp luật; Trong trường hợp bản án, quyết định cho ly hôn của Toà án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài thuộc loại phải ghi chú vào sổ theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch thì bản án, quyết định đó phải được ghi chú trước khi nộp hồ sơ.

- Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng người vợ hoặc người chồng đó đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì phải nộp bản sao Giấy chứng tử của người vợ hoặc người chồng đó.

- Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- 45 ngày làm việc trong trường hợp phải xác minh

Hiện không có quy định nào của pháp luật cấm tu nghiệp sinh không được kết hơn trong quá trình tu nghiệp. Nam, nữ công dân Việt Nam chỉ cần thảo mãn các điều kiện quy định tại Điều 8 luật Hôn nhân gia đình 2014 là có thể tự do kết hôn. Tuy nhiên, nếu trong hợp đồng tu nghiệp của người yêu bạn có điều khoản hạn chế việc kết hôn thì bạn cần tìm hiểu và cân nhắc kỹ để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Vấn đề bảo lãnh:

Vì người yêu bạn đã từng là tu nghiệp sinh, nên cục xuất nhập cảnh cần thời gian khoảng 6 tháng để xét duyệt hồ sơ và cấp visa mới. Theo chúng tôi biết,

Để được bảo lãnh sang Nhật Bản bạn cần thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh tại Nhật Bản. Cụ thể:

- Về thủ tục xuất cảnh tại Việt Nam:

Theo quy định tại Điều 14 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật hộ tịch 2014 thì:

Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú.

- Hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu ( Mẫu tờ khai Tờ khai (Dùng cho công dân Việt Nam đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước) )

+ Chứng minh nhân dân: Xuất trình nếu nộp trực tiếp hoặc ảnh chụp chứng minh nhân dân nếu nộp hồ sơ gián tiếp qua bưu điện

Lưu ý: Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.

Yêu cầu về lệ phí và Thời hạn giải quyết được quy định tại khoản 2 Điều 14 Văn bản hợp nhất này như sau:

“....2. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.”.

- Về thủ tục nhập cảnh tại Nhật Bản:

Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, bạn cần xin visa. Trường hợp ở Nhật quá 90 ngày hoặc làm những công việc với mục đích sinh lợi, đề nghị trước hết phải xin giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú ở Nhật Bản tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương Bộ tư pháp Nhật nơi gần nhất.

Bạn cần nộp hồ sơ tại Đại sứ quán Nhật Bản gồm:

1. Hộ chiếu

2. Tờ khai xin cấp visa (Theo mẫu )

3. 01 ảnh 4,5cm*4,5cm

4. Tài liệu liên quan đến tư cách lưu trú ( copy 1 bản ) ví dụ:

+ Trường hợp đi học tiếng, du học: Giấy phép nhập học

+ Trường hợp đi lao động kỹ thuật, kỹ năng: Bản hợp đồng lao động, giấy thông báo tuyển dụng......

Ngoài những hồ sơ nêu trên, tùy trường hợp có thể Đại Sứ Quán hoặc Bộ Ngoại Giao sẽ yêu cầu xuất trình thêm giấy tờ khác. Xin lưu ý, trường hợp không xuất trình thêm những giấy tờ được yêu cầu có thể sẽ không được tiếp nhận hồ sơ Visa hoặc chậm cấp Visa.

Ngoài ra, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục này.

Theo chúng tôi được biết, nếu xuất cảnh sang Nhật Bản theo diện bảo lãnh, bạn cần bảo lãnh cho người thân (cha, mẹ, anh, chị, em ruột, vợ/chồng/con) theo visa “sum họp gia đình”, với thời hạn visa giống như thời hạn visa của người bạn. Khi làm giấy mời sang, bạn phải chứng minh được khả năng tài chính đủ để chu cấp cho người thân trong thời gian lưu trú.

Như vậy, việc bạn muốn bảo lãnh cho người thân ở lại Nhật để làm việc lâu dài là khá khó khăn. Tuy nhiên, mới đây cục xuất nhập cảnh Tokyo phía Nhật Bản đã ra quyết định mới cởi mở và thuận lợi hơn cho các thực tập sinh, tu nghiệp sinh đã làm việc tại Nhật. Sau khi lao động Việt Nam trở về nước không bắt buộc phải là thời hạn 1 năm như quy định cũ nữa. Thực tập sinh, tu nghiệp sinh về nước có thể sang Nhật Bản học tập và lao động theo chương trình du học nếu có nguyện vọng trở lại quốc gia này. Người yêu bạn có thể làm thủ tục xin đi du học để quay lại Nhật Bản mà không cần đợi thời hạn một năm như trước.

3. Tư vấn về thủ tục bảo lãnh sang Nhật Bản làm việc?

Thưa luật sư, Em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Em là tu nghiệp sinh bên Nhật bản được 3 năm. Giờ em đã quay về Việt Nam nhưng vẫn muốn quay lại nhật để làm việc, mà tu nghiệp sinh muốn quay trở lại nhật thì rất khó, em có bạn là người nhật đồng ý bảo lãnh cho em sang vậy 2 bên cần những thủ tục gì và chứng minh tài chính như thế nào?
Mong luật sư giúp đỡ em. Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê!
Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!
Người gửi: Thế Anh

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Tư vấn về thủ tục bảo lãnh sang Nhật Bản làm việc ?

Tư vấn thủ tục bảo lãnh sang nhật làm việc - Ảnh minh hóa

Trả lời:

Để được bảo lãnh sang Nhật Bản bạn cần thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh tại Nhật Bản. Cụ thể:

Về thủ tục xuất cảnh tại Việt Nam:

Theo quy định tại Điều 14 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA thì:

Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú.

Hồ sơ gồm:

Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (theo mẫu quy định).

- Văn bản (theo mẫu quy định) của cơ quan có thẩm quyền nêu tại Khoản 1 Điều 32 của Nghị định này về việc cử hoặc cho phép ra nước ngoài trong đó ghi rõ là cán bộ, công chức, viên chức quản lý, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, trong biên chế Nhà nước, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp người đề nghị cấp hộ chiếu thuộc diện đi theo hoặc đi thăm nêu tại Khoản 12 Điều 6 và Khoản 4 Điều 7 của Nghị định này, ngoài tờ khai và giấy tờ chứng minh thuộc diện đi theo hoặc đi thăm cần nộp thêm quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi người đó đang làm việc (nếu có) và quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao.

Yêu cầu về lệ phí và Thời hạn giải quyết được quy định tại khoản 2 Điều 14 Văn bản hợp nhất này như sau:

"2. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính... "

Về thủ tục nhập cảnh tại Nhật Bản:

Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, bạn cần xin visa. Trường hợp

ở Nhật quá 90 ngày hoặc làm những công việc với mục đích sinh lợi, đề nghị trước hết phải xin giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú ở Nhật Bản tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương Bộ tư pháp Nhật nơi gần nhất.

Bạn cần nộp hồ sơ tại Đại sứ quán Nhật Bản gồm:

1. Hộ chiếu

2. Tờ khai xin cấp visa (Theo mẫu )

3. 01 ảnh 4,5cm*4,5cm

4. Tài liệu liên quan đến tư cách lưu trú ( copy 1 bản ) ví dụ:

+ Trường hợp đi học tiếng, du học: Giấy phép nhập học

+ Trường hợp đi lao động kỹ thuật, kỹ năng: Bản hợp đồng lao động, giấy thông báo tuyển dụng......

Ngoài những hồ sơ nêu trên, tùy trường hợp có thể Đại Sứ Quán hoặc Bộ Ngoại Giao sẽ yêu cầu xuất trình thêm giấy tờ khác. Xin lưu ý, trường hợp không xuất trình thêm những giấy tờ được yêu cầu có thể sẽ không được tiếp nhận hồ sơ Visa hoặc chậm cấp Visa.

Bạn có thể liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục này. Công ty sẽ cung cấp địa chỉ của Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam như sau:

Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam

Địa chỉ: 27 Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 84-4-3846-3000 Fax: 84-4-3846-3043

Fax: 84-4-3846-3046(lãnh sự)

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ luật sư liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

4. Tu nghiệp sinh bị trục xuất khỏi Nhật bản có được bảo lãnh để quay lại không?

Thưa luật sư, em là thái hoàng sa em có câu hỏi nhờ tư vấn ạ trước em là tu nghiệp sinh bên nhật nhưng em trốn ra ngoài và bị truc xuất về nước . nếu giờ em kết hôn và cô ấy đang là kĩ sư bên ấy thì có bảo lảnh em qua được không ạ ?
Em cảm ơn

Tu nghiệp sinh bị trục xuất khỏi Nhật bản có được bảo lãnh để quay lại không ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để được bảo lãnh sang Nhật Bản bạn cần thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh tại Nhật Bản. Cụ thể:

- Về thủ tục xuất cảnh tại Việt Nam:

Theo quy định tại Điều 14 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA thì:

Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú.

Lưu ý: Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.

- Về thủ tục nhập cảnh tại Nhật Bản:

Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, bạn cần xin visa. Trường hợp ở Nhật quá 90 ngày hoặc làm những công việc với mục đích sinh lợi, đề nghị trước hết phải xin giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú ở Nhật Bản tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương Bộ tư pháp Nhật nơi gần nhất.

Về nguyên tắc, bạn vẫn có thể nộp hồ sơ xin cấp visa sang Nhật Bản (thủ tục như lần đầu tiên bạn đã làm) nếu như hết thời gian cấm nhập cảnh (ở đây bạn chưa nêu rõ thời gian cấm nhâp cảnh là bao lâu). Lãnh sự quán sẽ xem xét tình hình cụ thể và thông báo với bạn hồ sơ của bạn có được đồng ý hay không.

Tuy rằng bạn có bạn gái đang sống tại Nhật và làm kỹ sư nhưng hoàn cảnh của bạn hiện nay sẽ rất khó khăn vì đã có hồ sơ lưu trong Bộ di trú Nhật Bản.

Đối với một trường hợp bị trục xuất thì sẽ rất khó khăn và hầu như sẽ không thể trở lại đó với bất cứ loại visa nào (ngay cả bạn xin visa đến nước khác cũng vậy bởi vì thông thường bạn sẽ phải trả lời câu hỏi trên đơn xin visa rằng "Bạn có bao giờ bị trục xuất hay không?").

5. Thủ tục bảo lãnh sang Nhật Bản của tu nghiệp sinh?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề muốn được giải đáp: Em là tu nghiệp sinh bên Nhật bản được 3 năm. Giờ em đã quay về Việt Nam nhưng vẫn muốn quay lại nhật để làm việc, mà tu nghiệp sinh muốn quay trở lại nhật thì rất khó.
Em có bạn là người nhật đồng ý bảo lãnh cho em sang vậy 2 bên cần những thủ tục gì và chứng minh tài chính như thế nào?
Xin cám ơn!
Người gửi: Phuong Do

Thủ tục bảo lãnh sang Nhật Bản của tu nghiệp sinh?

Tư vấn thủ tục bảo lãnh lao động tại Nhật Bản, gọi:1900.6162

Trả lời:

Để được bảo lãnh sang Nhật Bản bạn cần thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh tại Nhật Bản. Cụ thể:

- Về thủ tục xuất cảnh tại Việt Nam:

Theo quy định tại Điều 14 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA thì:

Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú.

- Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (theo mẫu quy định).

- Văn bản (theo mẫu quy định) của cơ quan có thẩm quyền nêu tại Khoản 1 Điều 32 của Nghị định này về việc cử hoặc cho phép ra nước ngoài trong đó ghi rõ là cán bộ, công chức, viên chức quản lý, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, trong biên chế Nhà nước, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp người đề nghị cấp hộ chiếu thuộc diện đi theo hoặc đi thăm nêu tại Khoản 12 Điều 6 và Khoản 4 Điều 7 của Nghị định này, ngoài tờ khai và giấy tờ chứng minh thuộc diện đi theo hoặc đi thăm cần nộp thêm quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi người đó đang làm việc (nếu có) và quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao.

Yêu cầu về lệ phí và Thời hạn giải quyết được quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này như sau:

“2. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.....”.

- Về thủ tục nhập cảnh tại Nhật Bản:

Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, bạn cần xin visa. Trường hợp ở Nhật quá 90 ngày hoặc làm những công việc với mục đích sinh lợi, đề nghị trước hết phải xin giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú ở Nhật Bản tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương Bộ tư pháp Nhật nơi gần nhất.

Bạn cần nộp hồ sơ tại Đại sứ quán Nhật Bản gồm:

1. Hộ chiếu

2. Tờ khai xin cấp visa (Theo mẫu )

3. 01 ảnh 4,5cm*4,5cm

4. Tài liệu liên quan đến tư cách lưu trú ( copy 1 bản ) ví dụ:

+ Trường hợp đi học tiếng, du học: Giấy phép nhập học

+ Trường hợp đi lao động kỹ thuật, kỹ năng: Bản hợp đồng lao động, giấy thông báo tuyển dụng......

Ngoài những hồ sơ nêu trên, tùy trường hợp có thể Đại Sứ Quán hoặc Bộ Ngoại Giao sẽ yêu cầu xuất trình thêm giấy tờ khác. Xin lưu ý, trường hợp không xuất trình thêm những giấy tờ được yêu cầu có thể sẽ không được tiếp nhận hồ sơ Visa hoặc chậm cấp Visa.

Ngoài ra, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục này.

Thông tin về Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam

Địa chỉ: 27 Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 84-4-3846-3000 Fax: 84-4-3846-3043

Fax: 84-4-3846-3046 (lãnh sự)

Trân trọng cám ơn!

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê