1. Trả lời câu hỏi

-Bộ luật tố tụng hình sự 2003 

Luât bảo hiểm xã hội 2014

- Nghị định 170/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân

2. Nội dung tư vấn

Em kính chào anh chị! Em xin hỏi bố em trước kia có một chứng minh cũ 9 số mang hai tên Lê Khắc H và tên thường gọi khác cũng ghi ở chứng minh ấy là V. Ở sổ hộ tịch nhà e cấp năm 1993 cũng ghi bố em có hai tên như vậy nhưng đến bây giờ khi chứng minh nhân dân của bố em đã hết hạn muốn đổi sang CMND 12 số nhưng công an Quận trả lời là không làm được 2 tên như chứng minh cũ. Cho em hởi các anh chị như thế có đúng không ạ?

Trả lời:

Điều 1 Nghị định 170/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân như sau: 

Điều 2. Chứng minh nhân dân hình chữ nhật dài 85,6 mm, rộng 53,98 mm, hai mặt Chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp. 

Mặt trước: Bên trái, từ trên xuống: hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 20 x 30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chữ “Chứng minh nhân dân” (màu đỏ); số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú. 

Mặt sau: Trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng; họ và tên cha; họ và tên mẹ; ngày, tháng, năm cấp Chứng minh nhân dân; chức danh người cấp; ký tên và đóng dấu.”.

Căn cứ theo quy định trên, mặt trước giấy khai sinh bao gồm cả học và tên giấy khai sinh; họ và tên gọi khác. Do đó việc bố bạn có hai tên cả tên khai sinh và tên thường gọi đều được thể hiện trên chứng minh nhân dân. Do đó trường hợp bị cơ quan từ chối thì bạn có thể trích dẫn điều luật trên để chỉ ra rằng việc cấp chứng minh nhân dân của bạn là hoàn toàn hợp pháp.

-Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân, những công dân đã được cấp chứng minh nhân dân được đổi lại chứng minh nhân dân trong trường hợp:

"Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

1- Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân :

a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2- Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại."

Theo Điểm 5 mục II Thông tư 04 của Bộ Công an ngày 29-4-1999 quy định làm thủ tục cấp chứng minh thư là Công dân thuộc diện được cấp CMND hiện đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc địa phương nào do công an cấp huyện nơi đó làm thủ tục cấp CMND.

Như vậy, nếu hộ khẩu thường trú của bạn vẫn ở Bến Tre thì bạn phải về đó làm lại chứng minh thư nhân dân còn nếu bạn đã chuyển được hộ khẩu lên TP.Hồ Chí Minh thì bạn có thể làm chứng minh nhân dân ở công an quận nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú.

-Thủ tục đổi, cấp lại chứng minh nhân dân gồm: 

+ Đơn trình bày rõ lý do đổi chứng minh nhân dân hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an xã, phường , thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và có đóng dấu giáp lai. 

+Xuất trình hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu gia đình hoặc chứng minh nhân dân tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên. Công an nơi làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thi trấn.

+ Đối với những trường hợp thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, đổi lại CMND phải xuất trình quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi các nội dung trên đây.

+ Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới).

+ Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu.

+ Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND.

+ Nộp lệ phí.

+ Các trường hợp đổi CMND phải nộp lại giấy CMND theo Quyết định số 143/CP ngày 9-8-1976 của Hội đồng Chính phủ (nếu có), CMND đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung cho cơ quan Công an ngay khi làm thủ tục đổi để lưu chung với hồ sơ. 

Mình đã đóng Bảo hiểm được 4 năm! minh đóng 2 năm liên tục nghỉ 1 năm và năm sau đóng lại dc 1 năm nữa! cùng 1 công ty. nhưng khi minh nghĩ thì bị mất chứng minh nhân dân...! vì từ Bắc vào Nam lập nghiệp nên mình ko sắp xếp dc về Bắc làm lại chứng minh...! và bây giờ mình muốn được rút tiền bảo hiểm vậy có được không? xin cảm ơn

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 109 Luât bảo hiểm xã hội 2014:

Điều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Căn cứ theo quy định trên hồ sơ hưởng bảo hiềm bao gồm:

-Sổ bảo hiểm xã hội;

-Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động;

- Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

-Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật bảo hiểm xã hội.

- Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Khi rút sổ bảo hiểm xã hội bạn phải xuất trình chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu hoặc hộ chiếu đối với trường hợp bạn bị mất chứng minh nhân dân.

Thưa luật su nếu như ko có chứng minh nhân dân khi bị công an phường bắt giam mà người nhà lên bảo lãnh nhưng bảo lãnh không được vì người nhà chuyển lên thành phố hồ chí minh sinh sống mà đã làm mất sổ hộ khẩu và giấy tờ khác thì người không có chứng từ gì được không?

Trả lời:

Bộ luật tố tụng hình sự 2003 quy định:

Điều 92. Bảo lĩnh

1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

2. Cá nhân có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ. Trong trường hợp này thì ít nhất phải có hai người. Tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là thành viên của tổ chức của mình. Khi nhận bảo lĩnh, cá nhân hoặc tổ chức phải làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội và bảo đảm sự có mặt của bị can, bị cáo theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án. Khi làm giấy cam đoan, cá nhân hoặc tổ chức nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ án có liên quan đến việc nhận bảo lĩnh.

3. Những người quy định tại khoản 1 Điều 80 của Bộ luật này, Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà có quyền ra quyết định về việc bảo lĩnh.

4. Cá nhân nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo phải là người có tư cách, phẩm chất tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. Việc bảo lĩnh phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc. Đối với tổ chức nhận bảo lĩnh thì việc bảo lĩnh phải có xác nhận của người đứng đầu tổ chức.

5. Cá nhân hoặc tổ chức nhận bảo lĩnh vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ đã cam đoan và trong trường hợp này bị can, bị cáo được nhận bảo lĩnh sẽ bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

Căn cứ theo quy định trên thì cá nhân bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ, trường hợp bạn bị mất chứng minh nhân dân, hay sổ hộ khẩu thì bạn chỉ cần làm đơn xin cam đoan việc bạn và người bảo lĩnh cho bạn có quan hệ thân thích với nhau có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì bạn vẫn được bảo lĩnh.

Xin chào luật minh khuê . luật sư cho tôi được hỏi :Điạ chỉ trong sổ đỏ của tôi không trùng với sổ hộ khẩu (do tôi mới chuyển chỗ ở .vẫn trong huyện ) và trùng tên với chứng minh nhân dân. Giờ tôi phải làm như thế nào để đúng pháp lý để có thể làm thủ tục chuyển nhựơng .

Trả lời:

Luật cư trú 2006 sửa đổi quy định:

Điều 24. Sổ hộ khẩu

1. Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.

2. Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại.

3. Bộ Công an phát hành mẫu sổ hộ khẩu và hướng dẫn việc cấp, cấp lại, đổi, sử dụng, quản lý sổ hộ khẩu thống nhất trong toàn quốc.

Căn cứ theo quy định trên thì sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá truh xác định nơi thường trú của công dân. Việc đất nhà bạn không có địa chỉ trùng với chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu đã đăng ký không ảnh hưởng tới việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó, miễn sao mảnh đất bạn chuyển nhượng đáp ứng đủ các quy định về điều kiện được chuyển nhượng theo quy định của Luật Đất đai 2013.

chứng minh nhân dân lần 1 của mình cấp tại thanh hóa. khi lập gia đình ở phú thọ thì mình chuyển hộ khẩu về phú thọ nhưng chưa đổi chứng minh nhân dân về phú thọ. hiện tại mình đang sính sống tại hà nội. nhừng hộ khẩu vẫn ở phú thọ theo nhà chồng và chứng minh thư vẫn để thanh hóa( do ko biết luật quy định.) mình xin hỏi: sắp tới gia đình mình muốn chuyển hộ khẩu về hà nội. vậy theo luật sư mình nên làm thế nào cho hợp lý trong trường hợp này. hiện tại các giấy tờ liên quan tới chứng minh thư cũ của mình thì sẽ thế nào. mình rất mong được sự tư vấn của luật sư. mình xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Theo Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định về Đổi,cấp lại Chứng minh nhân dân như sau :

"1.Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:

a)Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b)Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c)Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d)Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e)Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2.Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại."

Vì vậy, sau khi nhập hộ khẩu về Hà Nội thì bạn hoàn toàn có thể làm lại chứng minh mới ở Hà Nội

Theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BCA ngày 16/5/2012 Quy định về mẫu Chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân sẽ được cấp lại theo mẫu mới, theo đó số Chứng minh nhân dân gồm 12 chữ số thay cho 09 chữ số như mẫu chứng minh nhân dân cũ đã được cấp trước đây. Ngoài ra, Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 27/2012/TT-BCA cũng quy định rõ: “Chứng minh nhân dân đã được cấp theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11) ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội còn thời hạn thì vẫn có giá trị sử dụng; trường hợp cần đổi theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo Thông tư này”.

Do đó, nếu bạn xin đổi chứng minh nhân dân vào thời điểm này thì số trên chứng minh nhân dân mới của bạn sẽ khác với số trên chứng minh nhân dân cũ. Số chứng minh nhân dân được cấp mới sẽ là số duy nhất và không thay đổi, kể cả khi công dân có thay đổi hộ khẩu cư trú. Các giấy tờ, bằng cấp có liên quan đến số chứng minh nhân dân cũ vẫn có gái trị sử dụng. Khi có các giao dịch cần thiết liên quan đến chứng minh thư cũ thì bạn có thể yêu cầu cơ quan Công an xác nhận về số chứng minh thư cũ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.